CHƯƠNG 1 TONG QUAN VẤN ĐỂ NGHIÊN CỨU. sẽ Đánh gitcác mo bình winh diễn thữ nghiệm lâm nghiệp Và vồng FiggYếi là một việc làm tương đối rộng, bao gồm nhiều vấn để và Jigimquan đến khếqÐẨ? nh vực, cố thể điềm qua một số nét liên quan đến để là a _ 1. Trên thé giới eo Muốn duy trì được tinh ồn định, bền vững éủa các mô hình Từng thi các mo ình phải đạt được hiệu quả kinh tế, sản phẩm ring (đồ phải cố hị trường tiêu thy, các loại sản phẩm lâm sản, lâm sản ngoài gỗ ổhải phục ‘die mục tiêu trước mắt cũng như lâu đài của người dan, phương thức canh tác phải gấp với kiến thức bản địa và được người dân áp dụng (dẫn theo Vị 13) Wề Vấn để này nghiên cứu của Ianusko K. (1996) cho biết cần phải giải quyết (ấn để thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các khu rừng trồng kink, trong 46 cấu Sổ kế hoạch xây dựng và phát triển các nhà máy chế biến lâm sến với các quy.fÄ@ khác nhau trên cơ sở áp dụng.
các công cụ chính sách đòn bẩy để thu Bit các thành phần kính tế tham gia vào phát triển rừng. Theo Thom R Wasi (000):đẻ phát triển các mo hình trồng rừng theo hướng sản xuất hàng Xoá với hiệu quấ nh tế cao không chỉ đồi hỏi phải có sự lật mà còn phải nghiên cứu làm sáng tỏ hàng loạt sách gran Chính v vay ở các nước phát tiền lêncứu về kinh tế lâm nghiệp ở cấp Quốc gia hiện nay lạ vai trò quyết định đối với quá trình sản xuất canfFtrinh của sản phẩm. Theo quan điểm thị trường các nhà kinh tế Lâm nghiệp chếxŠñg thị trường sẽ là chìa khoá của quá trình sản xuất, thị trường <6 Mu hố Bin xuất cái gì? cho ai? Khi thị trường có nhu cầu và lợi a wae lược đảm bảo thi động cơ lợi nhuận và thu nhập sẽ thúc đẩy (35] dua tren việc phân tích và đánh giá tinh hình thực tế đưa ra một số công cu chủ đạo khuyến khích tư nhân phát triển trồng rừng ỡ Trung Quốc là: i) Rừng và đất rừng cần được tư nhân hoá; ii) Ký hợp đồng hoặc cho tư nhân thuê đất lâm nghiệp của Nhà nude; iii) Giảm thuế đánh vào các lâm sản; iv) Đầu tư tài chính cho tư nhân trồng rừng. v) Phát triển quan hệ hợp tác giữa các công ty với người đây để phi triển trồng rừng © hing công cụ mà tác giả để xuất tương di La geting vt ‘ vấn để đất dai, thuế,.
cho tới mới qua BE ta eác công ty và^ ‘quan If lam nghiệp, người dân. Đây có thể nói là những đồn bẩy thúc ip xây dựng các thân thant mô hình trồng rừng ở Trung Quốc nói riêng trong nhị vàlà những định. hướng quan trọng cho các nước đang phát triển đói chung,trong đó,có Việt Nam. Các hình thức khuyến khích trồng rừng cdy được nhiễu tác gi trên thế giới quan tâm nghiên cứu như Narong Mabaánop (2004) (36] 8 Thái Lan, Ashadi and ‘Nina Mindawati (2004) [33] ở Indonesia.
Các tác giả chó biết hiện nay ở các nước. N, trồng rừng là bè - Quy định rõ rằng về quẾễn sử dghg day ~ Quy định rõ đối tượng hướng li rùngông ~ Nang cao hiểu biế£Yầ nắm bất kỹ {luật của người dan fe fue trong khu vực, trong đồ có Việt Nam đã và đang giải quyết ul nguồn xón "tư nhân đầu tư vào trồng rừng. Về đánh giậiệu quả Linh (Z2 hết ác tác giả trên thế giới thường sử đụng các chỉ tiêu sau đánh giá và phân tích kinh tế các mô hình. soak 4 sa Ne Pen Va) NPV là hiệu số gigi tị thu nhập và chỉ phí thực hiện hàng năm của các s các mô hình LNXH, sau khi đã triết khẩu để quy về thời Trong đó: tri hin tại của lợi nhuận rồng (đồng) NPV: giá ~ Be Giá trị thu nhập ở năm t (đồng).
- Cụ Giá trị chỉ phí ở năm t (đồng) +t: thai gian thực hiện các hoạt động sà faim). Q 2 Ly >» - Tổng gi ị hiện của gan ròng từ đến Ay nim 2 © nhau, mô hình nào có NPV lớn thì hiệu quả lớnmon lên được quy NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình có quy. ae đi cấu giống mô lợi nhuận về mat số lượng, nếu NPV>0thì mô hình có hiệu quả và ngược lại. Chỉ tiêu này nói lên được mức độ (độ lớn) của tắc chỉ phí đt được NPV, chưa cho biết được mức độ đầu tư.
^ + Tỷ audt thu nhập và chỉ phí (BCR ~ BenefitsWeost Ratio). 6 nh i thực tếgnó phi ánh me tv cho bt mức tu nhập trên mot đơn vi chi phí sản x + Cong thức tính: ^* = wm BPS EU Zz ý su giữa lợi nhuận và chi phi (đ/0) on quả đầu tư cho các mô bình, mô hình nào có càng lớn thi hiệu quả kinh tế càng cao và ngược IRR được tính theo (%), được dùng để đánh giá hiệu quả kinh tế, mô hình. nào có IRR càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao. Tỷ lệchiế khẩu dng cho các công tức tín theo ting ABE “Phương pháp tính hiệu quả tổng hợp của các mô hình.
QR, ‘DE đánh giá hiệu quả tổng hợp áp dung phương Ap nh chỉ tt hiệu quả Si Ww et bg dì) Bet fi tốc =(—L— hoặc £00) Slevin) & „ ac J a) ) " x) af et: Chi số hiệu quả tổng hop; Eet = 1 thì mộ kình cŠ hiệu quả tổng hop ‘cao, nghĩa là mô hình có hiệu quả kinh tế, xã hồi, sinh thấi cao nhất là các chỉ tiêu tham gia tinh vine Gia trị hiện tại lợi nhuận rồng, tỷ số giữa thu nhập và chi phí rong, tỷ lệlãi suất hồi quy, Khả năng đầu tw tinh theo mức chi phí của mỗi mô hình rằng trồng, tổng thu nhập cửA-mỗi mô hình, hiệu quả giải aye iệ im th bằng số ngày cỔhg lo động er Wo nối mo a: Là số lượng các chỉ Ú x Theo FAO (198734) lá về mat Rinh tế thường dùng để phán tích các lợi ích và các chỉ phí xã hội. Các JộỆ ch và vũ phí đó phải được tính chỉ suốt thời vi là đối vgn trồng rg, phải sau một tời gian đài thì chúng mới tạo fa ra ht định đồng thời lại có tác động vẻ môi trường có thể còn lâu đất hơn nhiều so với dự án sau khi kết thúc. Vì vay, việc xác định để đánh giá là rất quan trọng Ve mớitrắng, môi trong) A công trình nghiên cứu tương đối toàn diện về Khoảng t thuỷ văn rừng là cor “tỳ. > XIN tiến hành tại Liên Xô (dẫn theo Pham ‘Van Điển [I1]).xi» rất tỉ mi sự khác biệt về lượng nước bị giữ lại & tủa đt rùng.
Thí nghiệm của ông cho thấy rằng trong các img có khả năng giữ được 24-40% tổng lượng giáng thuỷ, ig ngay ở nơi có độ đốc 25-30" rừng vẫn có khả năng biến. ánh dong chảy ngắm. Những thí nghiêm của ông còn chứng tỏ cây rùng có ảnh hưởng rất lớn độ ẩm đất và mye nước ngắm. Hiệu quả làm khô đất của cây rừng ở Liên Xô không chỉ thấy trên các vùng đắm lấy mà còn 6 những khu vực có lượng mưa thấp như ở các vùng Trung A.
Molatov đã s công phương pháp gây mưa nhân tạo để nghiên cứu vẻ ảnh, trúc ring tới khả năng điều tiết nước bảo vệ đất của rừng, Kết qa Moltranov có ý nghĩa không chỉ on công tác xây le giữ nước hồ còn cả trong sự hình thành và phát triển phương pháp nghiên cất x th "Đánh giá môi trường đất cũng đã được một số tác thi quan tâm như Zakharop P. các cong tình nghiên cứu này đã đánh giá xói min đất dưới ảnh hưởng tổng hợp ea các tần tố như mưa, dia h, thảm phù thực vật. Điểm quan trọng At Tà hệ thống cốc 6 nghiên cứu định vị đã được xây dựng kiên cố, các thiết bị han tạo cũng được sử dụng trong nghiên cứu nên độ chính xác của kết quả cao, Từ nhữn (8 quả nghiên cứu của mình các tác giả đã để xuất he thống các giải php phing chống xói mòn đất cho những điều kiện cụ thể. Day là nhiing kết quả nghi cửu rất cơ bản vé x6i mòn định lượng, đặt nên ting cho các nghiềt hiếp theo Đánh giá ác động cia các nhân tố tới x6i mòn đất.6 Viet Nam xà “Các công tình of ước liên quan đến đánh giá các mô hình cũng được quan tâm nhi lồ trong Rhững năm gắn day và được thể hiện chủ yếu ud che mg coy - Đánh : lũng suất và tỷ lệ sống của cây trồng trong các mô.
Liên quấn đến Vấn đẻ đầy các công trình thường để cập tới đánh giá các biện Thấp kỹ tte say dang mAh giống ety rồng, vt nuôi. (giro ai quả kinh tế cba cáo mo lônh: các chỉ tiew quan trọng lave cai sản phẩm mà mô hình tạ ra, quả môi trường của các mỏ hình: thường tập trung vào. xối mon, rửa tôi, giữ nước của các mo hình. 'Ế hiệu quả xã hội: sự thay đối nhận thức, tập quán canh tác, sự chấp nhận của người dan, 'Việc đánh giá các mô hình ở nước ta có thể được tiến hành riêng rẽ dưới dạng một công trình nghiên cứu độc lập hoặc có thể là một phần ưonÈ`eác nội dung nghiên cứu.
Có thể điểm qua một số công trình nghiên cứu. trong thấŸ gian aqua như sau "Nguyễn Xuân Quát (1985-1990) [21] đã đánh edt hu nh Mà Đậu tram tối cây trồng rừng chính là Tếch và Muống ỳ we cho nhận nhưng đã tạo được cấu trúc rừng kế hop giữa cò đăng lá mùa vn phù tr là xét "bước đầu cho thấy chưa rõ hiệu quả sinh trường củ xấu hơn Đậu trầm và cây bạn Muéng đen thường xanh” inhTi (1995 ~1999) đã tiến hành thí nghiêm và đánh giá rừng trồng hin loài giữa Trấm: trắng, Lim xet và Keo lai đã kết luận chưa thấy ảnh hưởng, ih trưởng của Tram trắng ở các phuong thức trồng hỗn giao khác nhau. Sau 4 năm mô hình hỗn loài Trim + Keo + Lim xet đã thấy Keo lai bit đầu che bóng Lim xet [2Ä- Tuy nhiên, các thí nghiệm, nh tàn che iS cos yet cs các công. QF nghiền cứu về trồng rừng hỗn ta tfeng những năm qua.
tình stung đất vùng xung yếu ven hồ sông, cách tiếp cận có sự tham gia theo 3 Sc tình hình sử dung đất vùng ven hồ song mô hình làm cơ sở cho các điều tra, đánh giá chỉ tiết tiếpt đối tượng đánh giá. & - Bước & THẾ ẨỜ cờ kế Ìtđiều tra bước tiến hành phân loại và lựa chọn B hành điều tra, đánh giá các mô hình cụ thể.