Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỌ Y TÉ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỌNG TRỊNH SƠN TÙNG ĐÁNH GIÁ KIẾN THÚC, THÁI Độ, THỤ C HÀNH PHÒNG CHÓNG LÂY NHIỄM BỆNH CÚM A H1N1 CỦA CÁN Bộ Y TÉ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HÀ NÁM 2010 LUẬN VĂN THẠC sĩ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN Mã số: 60.77 HƯỚNG DÀN KHOA HỌC: TS. Trần Đắc Phu PGS. Phan Văn Tường HÀ NỘI-2010 LỜI CẢM ƠN Sau 2 năm cố gắng học tập và phấn đấu đẻ trở thành thạc sỹ quản lý bệnh viện, giờ đây ước nguyện đỏ đã thành sự thật. Từ trong sâu thẳm trái tim, tôi xin đirợc bày tỏ lời cảm ơn tới: Các thầy, cô giảo trường Đại học Y tế Công cộng đã luôn tận tình giảng dạy, luôn cập nhật những kiến thức, phirơng pháp mới trên thế giới về lĩnh vực quản lý nói chung và quán lý bệnh viện nói riêng để cho chủng tôi nền tảng lý thuyết vô giả.
Các anh, chị trong khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu bệnh viện Bạch Mai, luôn động viên, hỏi thă, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt, tôi gửi lời tri ân tới TS. Trần Đắc Phu và PGS. TS Phan Văn Tường, hai người Thầy là tấm gtrơng sáng trong học tập và nhân cách, luôn hướng dẫn cẩn thận, chia sẻ thông tin bổ ích về phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học để tôi hoàn thành luận văn này.
Lãnh đạo và cản bộ Y tế Bệnh viện đa khoa tinh Hà Nam đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi tiến hành nghiên cứu này. Các anh, chị trong lớp thạc sỹ quản lý bệnh viện luôn khuyến khích, động viên, cùng học tập và chia sẻ những kinh nghiệm thực tế tại từng bệnh viện trong suốt 2 năm qua. Cảm ơn bà, cha, mẹ, em gái, người yêu đã cho tôi cho dựa tinh thần vững chắc, động lực lớn để tiếp tục hoàn thành ước mơ của mình. Cuối cùng, với những phát hiện còn nhỏ bé trong nghiên cứu này, tôi cũng xin chia sè với tất cả đong nghiệp trên mọi miền đất nước, đặc biệt là các anh, chị đang công tác tại bệnh viện.
Trịnh Sơn Tùng iv MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN. iii CÁC CHỮ VIẾT TẲT. vii TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu. 5 TỒNG QUAN TÀI LIỆU.
Đại cương về bệnh cúm. Lịch sử các đại dịch cúm. Các đặc điểm và trở ngại của một đại dịch cúm. So sánh cúm mùa và cúm đại dịch.
Tình hình dịch cúm A (H1N1). Tình hình dịch cúm A (H1N1) trên thế giới. Tình hình bệnh cúm A (HIN 1) ở Việt Nam. Đặc điểm dịch tề học của cúm A (H1N1).
Tác nhân gây bệnh. Đường lây truyền. Khối cảm thụ. Đặc điểm lâm sàng của bệnh cúm A (H1N1).
Đặc điểm lâm sàng. Các biện pháp phòng dịch cúm A (H1N1). Phòng chống trong các cơ sở y tế. Phòng chống tại cộng đồng.
Nguy cơ đại dịch cúm. Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới. Các nghiên cứu nước ngoài. Các nghiên cứu trong nước.
Các đáp ứng của bệnh viện với việc phòng và điều trị bệnh cúm A (H IN 1). Tổ chức nhân lực. Phương tiện. Kiểm tra, giám sát.
Phân công trách nhiệm và tổ chức thực hiện. 29 V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN cứu. Đối tượng nghiên cứu:.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. Thiết kế nghiên cứu:.
Phương pháp thu thập số liệu. Biến số và các chỉ số nghiên cứu chính. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành. Xử lý số liệu.
Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu. Hạn chế của nghiên cứu.36 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Thông tin chung về đổi tượng nghiên cứu. Độ tuổi và giới tính của ĐTNC.
Trình độ học vấn của CB YT tham gia nghiên cứu. Kết quả điều tra kiến thức của CBYT về bệnh cúm A (H1N1). Kiến thức chung về bệnh cúm A (H1NI). Kiến thức về triệu chứng của bệnh cúm A (H1N1).
Kiến thức về đường lây nhiễm của bệnh cúm A (H1N1). Kiến thức về báo cáo khi có bệnh nhân nghi ngờ cúm A (H1N1). Kiến thức về các biện pháp phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1). Kiến thức về các đối tượng cần được phòng lây nhiễm cúm A (H1N1).
Kiến thức về phòng lây nhiễm cúm A (H1N1) trong môi trường BV. Kiến thức về nhóm nguy cơ biến chứng cao khi bị cúm A (H1N1). Kiến thức về vắc xin phòng ngừa bệnh cúm A (H1N1). Nhu cầu truyền thông về phòng chống cúm A (H1N1).
Kênh thông tin tiếp nhận kiến thức về bệnh cúm A (H1N1). Nguồn cung cấp thông tin về cúm A (H1N1). Hình thức tuyên truyền phù hợp nhất cho CBYT. Kết quả về thái độ phòng chống lây nhiễm cúm A (HIN 1) của CBYT.
Thái độ về dự phòng truyền nhiễm bệnh cúm A (H1N1). Thái độ về sử dụng găng tay, khẩu trang trong khám, điều trị. Thái độ về tiêm phòng vắc xin phòng chống cúm A (H1N1). Thái độ khi trực tiếp chăm sóc bệnh nhân nhiễm cúm A (H1N1).
Kết quả về thực hành phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1). Kết quả về thực hành của CBYT về rửa tay thường quy. Kết quả về thực hành của CBYT về sử dụng găng tay BHCN. Kết quả về thực hành của CBYT về sử dụng khẩu trang.
Kết quả về thực hành của CBYT về xử lý chất thải.55 vi Chương 4. về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu. về kiến thức của CBYT về bệnh cum A (H1N1). về thái độ của CBYT về phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1).
về thực hành của CBYT với việc phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1) trong BV. về kiến thức của CBYT với việc phòng lây nhiễm cúm A (HIN 1) tại BVĐK tinh Hà Nam. về quan điểm/ thái độ cùa CBYT với việc phòng chổng đại dịch cúm A (H1N1) tại BVĐK tình Hằ Nam. về cách thực hành của CBYT với việc phòng lây nhiễm cúm A (H1N1) tại BVDK tỉnh Hà Nam.72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.77 Phụ lục 1: Kiến thức và biện pháp của cán bộ y tế trong phòng chống lây nhiễm dịch cúm A (H1N1).
77 Phụ lục 2: Đánh giá thái độ của CBYT với phòng chống cúm A (H1N1).88 Phụ lục 3: Thực hành của CBYT với phòng chống bệnh cúm A (H1N1).92 Phụ lục 4: Điểm đánh giá cho các câu trả lời đúng.95 Phụ lục 5 : Phỏng vẩn sâu một sổ CBYT thuộc khoa CNK và truyền nhiễm của BVĐK tỉnh Hà Nam.106 7 CÁC CHỮ VIÉT TẮT BN Bệnh nhân BV Bệnh viện BVĐK Bệnh viện đa khoa ĐKKV Đa khoa khu vực Bác sĩ Bộ Y tế BS Nhân viên Cán bộ y tế Chống nhiễm khuân Điều dưỡng Đối tưọng nghiên BYT cứu Hồi sức cấp cứu CB Kiến thức, thái độ thực hành Kỹ thuật viên Phòng hộ cá nhân Phưong tiện CBYT Trang thiết bị Tổ chức Y tế thế giới Xét nghiệm CNK ĐD ĐTNC HSCC KAP KTV PHCN PT TTB WHO XN 8 TÓM TẮT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Hà Nam là một trong những tỉnh phát hiện những trường hợp nhiễm cúm A (H1N1) sớm, Sở Y tế và BVĐK tỉnh Hà Nam đã có những nỗ lực lớn trong việc khống chế dịch bệnh ngoài cộng đồng. Theo các thông báo từ tháng 1 tới tháng 6 năm 2010 của Tổ chức Y te thế giới (WHO) tình hình dịch cúm A (H1N1) đang có chiều hướng suy giảm kể cả số lượng mắc mới và số ca tử vong. Song vẫn còn các nguy cơ biến đổi tiềm tàng như biến đổi thành một chủng vi rút khác có độc lực mạnh hơn hoặc vi rút không có sự thay đổi đột biến về cẩu trúc di truyền, độc lực nhưng dịch tiếp tục lan toả và trở thành lưu hành giống như cúm thường (cúm mùa) và sẽ nguy hiểm hơn rất nhiều so với cúm mùa vì đây là một tác nhân gây bệnh mới. Bệnh viện là nơi tiếp nhận và điều trị cho các bệnh nhân nhiễm cúm A (H1N1), để phòng chống dịch hiệu quả, ngoài việc nâng cao khả năng khám, điều trị cho bệnh nhân thì việc nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành của CBYT về phòng chống lây nhiễm cũng rất cần thiết Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Đảnh giá kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống lây nhiễm bệnh cúm A (HINI) của cản bộ y tế tại bệnh viện đa khoa tinh Hà Nam, năm 2010” với mục tiêu nghiên cứu là đánh giá về mặt kiến thức, thái độ, và thực hành với bệnh cúm A (H1N1) để qua đó sẽ đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng phòng chống lây nhiễm đối với các CBYT trong bệnh viện.
Nghiên cứu tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện tại BVĐK tỉnh Hà Nam từ tháng 3 tới tháng 5 năm 2010. Có 106 CBYT tại bệnh viện tham gia nghiên cứu này và được chia thành 2 nhóm đổi tượng: Nhóm 1 cho mục tiêu nghiên cứu định lượng bao gồm các CBYT thuộc các khoa trực tiếp điều trị và/hoặc có liên quan tới điều trị bệnh nhân nhiễm cúm A (H1N1), nhóm 2 là 5 CBYT thuộc khoa chống nhiễm khuẩn, khoa truyền nhiễm, về đánh giá kiến thức và thực hành, các câu trả lời đúng thì được tính 1 điểm, sai không có điểm. Nghiên cứu cũng sử dụng thang đo Likert Scale cho phần cho điếm đế đánh giá thái độ của IX CBYT với việc phòng lây nhiễm bệnh cúm A (H1N1). số liệu được nhập và phân tích với phần mềm Epi Data 3.
Ket quả thu được là: Tuổi trung bình của ĐTNC là 34,93 tuổi, 52,8% trong độ tuổi 26-35. Tỷ lệ nữ/nam là 2,12. Trình độ học vấn chủ yếu là nhóm y tá, điều dưỡng (75,47%). Tỷ lệ CBYT có kiến thức hiểu biết đúng về bệnh cúm A (H1N1) là 87,5%.
Tỷ lệ CBYT báo cáo đúng khi có trường họp bệnh nghi ngờ cúm A (H1N1) là 82,08%. Trung bình có tới 95,47% trả lời đủng các câu hỏi về kiến thức phòng chống lây nhiễm cúm A (H1N1) trong BV. 100% cho rằng CBYT là đối tượng cần được phòng lây nhiễm trong BV, nhưng có 10,4% cho ràng không nên phòng cho BN, 9,4% cho rằng không nên phòng cho khách thăm. Kiến thức chung về phòng lây nhiễm trong bệnh viện rất tốt (trung bình có 91,95% đúng).
Có trung bình 71,81% trả lời đúng về đối tượng nguy cơ với cúm A (H1N1), tuy nhiên lại thấp ở những đối tượng có các bệnh rối loạn chuyến hoá (45,28% đúng), rối loạn chức năng thận mạn tính (38,68% đúng), điều trị Aspirin kéo dài (39% đúng) thì lại thấp hơn nhiều. Có 98,11% CBYT biết được thông tin qua truyền hình, 59,43% biết qua các khoá tập huấn. Bệnh viện là nơi cung cap thông tin quan trọng nhất (89,62% biết từ nguồn BV). Có 75,47% cho ràng các khoá tập huấn là hình thức tuyên truyền phù họp nhất.