Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển, mức sống và nhu cầu vốn của người dân phục vụ các mục đích tiêu dùng, sinh hoạt, học tập và đầu tư sản xuất kinh doanh ngày càng gia tăng. Đối với các ngân hàng thương mại, khách hàng cá nhân là một phân khúc thị trường quan trọng, đóng góp tỷ trọng lớn vào danh mục tài sản sinh lời và tạo lập nguồn thu ổn định. Việc cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân không chỉ hỗ trợ người dân tiếp cận các nguồn lực tài chính chính thức để nâng cao chất lượng đời sống mà còn góp phần kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy sản xuất và hạn chế tình trạng tín dụng đen tại địa phương.

Trước áp lực cạnh tranh gay gắt trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nói riêng, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Quảng Trị xác định hoạt động tín dụng cá nhân là công cụ chiến lược nhằm duy trì thị phần và củng cố niềm tin khách hàng. Người vay hiện nay không chỉ quan tâm đến lãi suất hay thời hạn vay, mà còn chú trọng đến tính minh bạch, sự thuận tiện, chất lượng phục vụ và năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân viên. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lê Thị Lâm Uyên (ngành Kế hoạch đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Quảng Trị" dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Xuân Hùng.

Nhiệm vụ của đề tài được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Khách hàng cá nhân đánh giá như thế nào đối với hoạt động tín dụng tại VPBank – Chi nhánh Quảng Trị?
  2. Mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với hoạt động tín dụng tại VPBank – Chi nhánh Quảng Trị đạt ở mức nào?
  3. Cần thực hiện những giải pháp nào để nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng và thu hút khách hàng cá nhân hiệu quả tại VPBank – Chi nhánh Quảng Trị trong thời gian tới?

Mục tiêu chung của nghiên cứu là đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với hoạt động tín dụng tại VPBank Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2022 – 2024, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và gia tăng hiệu quả thu hút khách hàng.

Mục tiêu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân trong ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng và đánh giá của khách hàng cá nhân đối với hoạt động tín dụng tại VPBank Chi nhánh Quảng Trị.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hoạt động tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong những năm tiếp theo.

Về phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với hoạt động tín dụng tại VPBank Chi nhánh Quảng Trị.
  • Đối tượng khảo sát: Các khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại chi nhánh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại VPBank – Chi nhánh Quảng Trị (Số 38 Quốc Lộ 9B, Khu Phố 8, Phường Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2022 – 2024; dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế từ tháng 8/2025 đến tháng 10/2025 trong quá trình thực tập 3 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung tham chiếu

Đề tài dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về ngân hàng thương mại, nghiệp vụ tín dụng cá nhân và các mô hình đo lường sự hài lòng:

  • Khái niệm ngân hàng thương mại và hoạt động trung gian tài chính dựa trên định nghĩa của Nguyễn Minh Kiều (2018) và quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010.
  • Hoạt động cho vay và các điều kiện cấp tín dụng được đối chiếu theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Quy định này nêu rõ 5 điều kiện cấp tín dụng cơ bản: năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự (từ đủ 18 tuổi trở lên); mục đích vay vốn hợp pháp và rõ ràng; khả năng tài chính đảm bảo trả nợ gốc và lãi (thông qua thu nhập, chi phí, chỉ số DTI và lịch sử tín dụng tại CIC); phương án sử dụng vốn khả thi; và khách hàng không thuộc các trường hợp bị cấm cấp tín dụng hoặc có nợ xấu từ nhóm 3 trở lên.
  • Đánh giá thương hiệu và lãi suất vay vốn dựa trên quan điểm của David A. Keller (2016) về uy tín thương hiệu và tính nhạy cảm về giá trong quyết định tài chính.
  • Đo lường nhân viên và chất lượng dịch vụ vận dụng mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của A. Berry (1988), định nghĩa chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa kỳ vọng và nhận thức thực tế của người tiêu dùng.
  • Đo lường sự thuận tiện tiếp cận và thuận tiện giao dịch được kế thừa từ thang đo thuận tiện dịch vụ (SERVCON) của Leonard L. Berry, Kathleen Seiders, Dhruv Grewal (2002) và K. Godfrey (2007).
  • Khái niệm sự hài lòng khách hàng dựa trên lý thuyết của Claes Fornell (1996) và Berry (1988), phản ánh mức độ chênh lệch giữa mong đợi ban đầu và cảm nhận thực tế sau khi sử dụng dịch vụ.

Tại VPBank Chi nhánh Quảng Trị, các quy định tín dụng cá nhân được chuẩn hóa với các tiêu chí: người vay từ đủ 18 tuổi và không quá 70 tuổi tại thời điểm đáo hạn; trong 12 tháng gần nhất không có nợ nhóm 3; trong 5 năm gần nhất không có nợ xấu hoặc nợ đã bán cho VAMC; mức thu nhập tối thiểu từ 10.000 VNĐ/tháng (nếu cả vợ và chồng cùng cam kết trả nợ thì mức thu nhập tối thiểu là 15.000 VNĐ/tháng); hạn mức cấp tín dụng có tài sản bảo đảm đạt tối đa khoảng 80% giá trị tài sản định giá.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu các cán bộ tín dụng tại chi nhánh nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát để hoàn thiện bảng hỏi.
  • Nghiên cứu định lượng: Thiết kế bảng khảo sát gồm 2 phần. Phần 1 thu thập thông tin cá nhân khách hàng (giới tính, độ tuổi, học vấn, nghề nghiệp, tần suất vay vốn). Phần 2 gồm 26 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố (Thương hiệu ngân hàng, Nhân viên ngân hàng, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất vay vốn, Sự thuận tiện) và thang đo Mức độ hài lòng, sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Cỡ mẫu và xử lý dữ liệu: Tiến hành khảo sát ngẫu nhiên $N = 150$ khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại VPBank Chi nhánh Quảng Trị. Dữ liệu khảo sát được làm sạch và xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm IBM SPSS Statistics 26.0.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp từ 150 phiếu điều tra; dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của VPBank Quảng Trị giai đoạn 2022 – 2024, tài liệu từ Ngân hàng Nhà nước và các công trình khoa học chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung làm rõ bản chất của ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanh tiền tệ cốt lõi. Tác giả phân tích đặc trưng của nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân gồm: tính hoàn trả, tính thời hạn, tính rủi ro, tính sinh lời và yêu cầu tuân thủ khung pháp lý. Nghiên cứu phân loại chi tiết các hình thức cho vay theo mục đích sử dụng (vay tiêu dùng, mua bất động sản, mua ô tô, sản xuất kinh doanh cá thể), theo phương thức cấp vốn (từng lần, hạn mức, dự án, thấu chi, trả góp), theo thời hạn (ngắn, trung, dài hạn) và theo tài sản bảo đảm (thế chấp, tín chấp).

Văn bản chuẩn hóa danh mục 5 nhóm hồ sơ vay vốn bắt buộc: hồ sơ pháp lý, hồ sơ chứng minh mục đích vay vốn, hồ sơ chứng minh thu nhập (lương qua tài khoản, lương tiền mặt, kinh doanh cá thể, cho thuê tài sản), hồ sơ tài sản bảo đảm và hồ sơ nội bộ do VPBank lập. Quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân tại VPBank Quảng Trị được sơ đồ hóa thành 17 bước kiểm soát chặt chẽ:

  1. Tìm kiếm khách hàng
  2. Thu thập hồ sơ
  3. Định giá tài sản đảm bảo
  4. Đề xuất cấp tín dụng qua hệ thống BPM
  5. Kiểm soát phương án
  6. Nhập liệu báo cáo đề xuất
  7. Phân luồng thẩm định (luồng phê duyệt tự động, luồng chuyên gia TAF)
  8. Phê duyệt phương án
  9. Thông báo khách hàng và chuẩn bị hồ sơ soạn thảo
  10. Hoàn thiện tài sản đảm bảo và đăng ký giao dịch bảo đảm
  11. Đề xuất giải ngân
  12. Kiểm soát giải ngân
  13. Giải ngân khoản vay
  14. Giám sát tín dụng sau vay
  15. Xử lý nợ có vấn đề
  16. Thu hồi nợ
  17. Tất toán khoản vay và bàn giao tài sản đảm bảo

Cuối chương, tác giả xây dựng khung đánh giá sự hài lòng gồm 5 nhân tố: Thương hiệu ngân hàng, Nhân viên ngân hàng, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất vay vốn và Sự thuận tiện.

Chương II: Đánh giá của khách hàng cá nhân đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) – Chi nhánh Quảng Trị

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và kết quả kinh doanh của đơn vị nghiên cứu. VPBank được thành lập ngày 12/8/1993. VPBank Chi nhánh Quảng Trị được thành lập trên cơ sở nâng cấp Phòng Giao dịch Quảng Trị (thuộc Chi nhánh VPBank Quảng Bình) theo Quyết định số 358-2009/QĐ-HĐQT và chính thức hoạt động từ ngày 01/07/2009. Cơ cấu tổ chức gồm Giám đốc chi nhánh, Phó giám đốc và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Khách hàng Cá nhân.

Quy mô tài chính của chi nhánh trong giai đoạn 2022 – 2024 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định:

Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 Tăng trưởng 2024/2023
Tổng tài sản (triệu đồng) 1.150 - 1.909 18,18% 14,69%
Cho vay TCKT và cá nhân - - 692.233 - 10,32%
Tiền gửi tại ngân hàng khác 4.032 163 1.214 24,30% 7,24% / 3,09%
Tiền gửi các TCTD trong/ngoài nước 1.794 202 268 15,26% 17,56%
Tài sản cố định - - 3.777 - 29,11%
Tài sản khác - - 450.626 - 14,69%
Tiền gửi của TCKT và cá nhân - - 793.783 - 15,96%
Phát hành giấy tờ có giá - - 119.510 - 12,20%
Vốn và các quỹ - - 61.239 - 25,85%
Tài sản nợ khác - - 193.094 - 8,56%

Hoạt động cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm tỷ trọng chủ lực (59% – 61% cơ cấu tài sản), tài sản khác chiếm trên 37%. Về nguồn vốn, tiền gửi của tổ chức kinh tế và cá nhân chiếm từ 65% – 68%, thể hiện khả năng huy động vốn của chi nhánh trên địa bàn.

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024:

Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024 Tăng trưởng 2023/2022 Tăng trưởng 2024/2023
Tổng doanh thu (triệu đồng) - - 96.833 - 11,63%
Thu từ hoạt động dịch vụ - - 13.597 - 11,30%
Thu từ hoạt động khác 1.044 825 467 2,48% / 47,09% 18,12%
Tổng chi phí (triệu đồng) - - 69.981 - 10,54%
Chi phí hoạt động dịch vụ - - 2.595 63,34% 870 / 21,15%
Chi phí hoạt động khác 330 (0,47%) 391 (0,51%) 429 (0,50%) 18,48% 9,72%
Chi phí hoạt động - - 4.682 - 32,26%
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 250 (0,36%) 356 (0,47%) 393 (0,46%) 42,40% 10,39%
Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng) - - 26.289 - 9,80%

Phần phân tích khảo sát thực nghiệm ghi nhận đặc điểm mẫu điều tra của 150 khách hàng theo giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và tần suất vay vốn; đồng thời tổng hợp các chỉ số thống kê mô tả đánh giá đối với 5 nhóm nhân tố cấu thành mức độ hài lòng về tín dụng.

Chương III: Định hướng và giải pháp nhằm cải thiện hoạt động tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại VPBank – Chi nhánh Quảng Trị

Dựa trên kết quả khảo sát và phân tích mô hình SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của chi nhánh, chương 3 đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện và nâng cao tính minh bạch của chính sách lãi suất và biểu phí tín dụng.
  • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ tín dụng.
  • Nâng cấp chất lượng dịch vụ khách hàng, chăm sóc sau giải ngân và cải tiến hệ thống ngân hàng số VPBank NEO.
  • Tối ưu hóa quy trình thẩm định và giải ngân, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ tín dụng có tài sản bảo đảm nhằm tăng sự thuận tiện cho người vay.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Xác định và kiểm chứng thực nghiệm 5 nhân tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với hoạt động tín dụng tại VPBank Chi nhánh Quảng Trị: Thương hiệu ngân hàng, Nhân viên ngân hàng, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất vay vốn và Sự thuận tiện.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tài chính và hiệu quả tín dụng của VPBank Chi nhánh Quảng Trị giai đoạn 2022 – 2024: tổng tài sản đạt 1.909 triệu đồng năm 2024 (tăng 14,69%), lợi nhuận trước thuế đạt 26.289 triệu đồng (tăng 9,80%), chi phí dự phòng rủi ro tín dụng được kiểm soát ở mức 393 triệu đồng.
  • Về mặt thực tiễn, nghiên cứu chỉ ra những điểm còn vướng mắc trong quy trình cấp tín dụng 17 bước (thời gian luân chuyển hồ sơ qua nhiều cấp kiểm soát, thủ tục hoàn thiện tài sản thế chấp) và cung cấp các đề xuất cụ thể giúp ban lãnh đạo chi nhánh cải thiện chất lượng dịch vụ, giảm thiểu sự chậm trễ trong khâu giải ngân.
  • Về mặt học thuật, đề tài đóng góp dữ liệu thực chứng về hành vi và nhận thức của người tiêu dùng tài chính cá nhân tại một địa bàn thuộc khu vực kinh tế đang phát triển (Quảng Trị), kết hợp hiệu quả giữa lý thuyết dịch vụ ngân hàng với các quy định pháp lý hiện hành của Ngân hàng Nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được ghi nhận:

  • Giới hạn về phạm vi không gian và quy mô mẫu: Khảo sát thực hiện trên cỡ mẫu $N = 150$ khách hàng cá nhân tại một chi nhánh duy nhất (VPBank Quảng Trị), do đó tính đại diện cho toàn bộ hệ thống bán lẻ của VPBank trên cả nước còn hạn chế.
  • Giới hạn về thời gian thu thập dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp chỉ được tiến hành trong khoảng thời gian từ tháng 8/2025 đến tháng 10/2025 (kỳ thực tập 3 tháng), chưa theo dõi được biến động đánh giá của khách hàng qua nhiều chu kỳ kinh tế khác nhau.
  • Phương pháp phân tích: Nghiên cứu mới dừng lại ở mức độ thống kê mô tả các nhân tố; các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu, áp dụng thêm các kỹ thuật phân tích định lượng chuyên sâu hơn như kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính đa biến để đo lường trọng số tác động của từng nhân tố lên sự hài lòng tổng thể.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các chuyên ngành Kế hoạch đầu tư, Tài chính – Ngân hàng và Quản trị kinh doanh trong việc tham khảo phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích dịch vụ tài chính bán lẻ.
  • Cán bộ quản lý và chuyên viên tín dụng tại VPBank – Chi nhánh Quảng Trị cũng như các tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Trị nhằm nắm bắt phản hồi thực tế của khách hàng về lãi suất, quy trình, nhân sự và sự thuận tiện.
  • Người làm nghiên cứu tương tự có thể tham khảo cấu trúc bảng hỏi 26 biến quan sát thuộc 5 nhóm nhân tố, danh mục hồ sơ vay vốn chuẩn và sơ đồ quy trình cấp tín dụng khách hàng cá nhân 17 bước được áp dụng thực tế tại ngân hàng thương mại.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định những nhân tố nào tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch vụ tín dụng tại VPBank Quảng Trị?
Nghiên cứu xác định 5 nhân tố chính tác động đến sự hài lòng của khách hàng cá nhân, bao gồm: Thương hiệu ngân hàng, Nhân viên ngân hàng, Chất lượng dịch vụ, Lãi suất vay vốn và Sự thuận tiện.

2. Quy mô mẫu khảo sát và phương pháp xử lý dữ liệu của đề tài được tiến hành ra sao?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 150 khách hàng cá nhân đã và đang vay vốn tại VPBank Chi nhánh Quảng Trị thông qua bảng hỏi đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ. Dữ liệu thu thập từ tháng 8/2025 đến tháng 10/2025 được nhập liệu và phân tích thống kê mô tả bằng phần mềm SPSS 26.0.

3. Khách hàng cá nhân vay vốn có tài sản bảo đảm tại VPBank Quảng Trị cần đáp ứng những tiêu chuẩn cụ thể nào?
Người vay phải từ đủ 18 tuổi và không quá 70 tuổi tại thời điểm tất toán khoản vay; không có nợ thuộc nhóm 3 trong 12 tháng gần nhất; không có nợ xấu hoặc nợ bán cho VAMC trong 5 năm gần nhất; có mức thu nhập tối thiểu từ 10.000 VNĐ/tháng (hoặc từ 15.000 VNĐ/tháng nếu cả vợ và chồng cùng cam kết trả nợ); tài sản thế chấp hợp pháp với hạn mức cho vay tối đa đạt khoảng 80% giá trị tài sản định giá.

4. Cơ cấu tổ chức của VPBank – Chi nhánh Quảng Trị gồm những bộ phận nào?
Bộ máy tổ chức của chi nhánh đứng đầu là Giám đốc chi nhánh, hỗ trợ bởi Phó giám đốc và 4 phòng ban nghiệp vụ trực thuộc gồm: Phòng Kế toán – Ngân quỹ, Phòng Dịch vụ khách hàng, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phòng Khách hàng Cá nhân.

5. Kết quả tài chính về tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế của VPBank Quảng Trị năm 2024 đạt bao nhiêu?
Năm 2024, tổng tài sản của chi nhánh đạt 1.909 triệu đồng (tăng 14,69% so với năm 2023), tổng doanh thu đạt 96.833 triệu đồng (tăng 11,63%) và lợi nhuận trước thuế đạt 26.289 triệu đồng (tăng 9,80% so với năm trước).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Lâm Uyên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân và các mô hình đo lường chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại. Thông qua khảo sát 150 khách hàng cá nhân tại VPBank – Chi nhánh Quảng Trị, nghiên cứu đã phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh giai đoạn 2022 – 2024 và đánh giá của khách hàng dựa trên 5 nhân tố cốt lõi. Các phát hiện thực nghiệm và phân tích quy trình tín dụng 17 bước là căn cứ xác đáng để đề xuất các giải pháp hoàn thiện chất lượng phục vụ, nâng cao tính cạnh tranh và quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại đơn vị.