MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Yêu cầu của đề tài.
Ý nghĩa của đề tài.3 PHẦN 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài. Cơ sở khoa học. Cơ sở thực tiễn.
Nghiên cứu nguồn gốc và phân loại cây lúa. Nguồn gốc cây lúa. Sự biểu hiện ưu thế lai (ƯTL) ở lúa. Cơ sở di truyền.
Sự biểu hiện ưu thế lai về các đặc tính nông học ở lúa lai F1. Kỹ thuật gieo cấy lúa lai thương phẩm F1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất lúa – gạo trên Thế giới và tại Việt Nam. Trên Thế giới.
Tại Việt Nam.28 PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, địa điểm nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu. Phương pháp bố trí thí nghiệm.
Kỹ thuật chăm sóc lúa (theo hướng dẫn kỹ thuật của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Phú Thọ). Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi. Phương pháp xử lý số liệu. 49 PHẦN 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
Đặc điểm cơ bản của vùng nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên. Phú Thọ trong quá trình thực hiện đề tài. Tình hình sinh trưởng, phát triển của một số giống lúa lai 3 dòng mới trong điều kiện vụ Mùa 2009 và vụ Xuân 2010 tại tỉnh Phú Thọ.
Tình hình sinh trưởng. Động thái tăng trưởng chiều cao. Đặc tính đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm. Đánh giá đặc tính chống chịu của các giống lúa lai 3 dòng mới trong điều kiện vụ Mùa 2009 và vụ Xuân 2010 tại tỉnh Phú Thọ.
Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống lúa lai 3 dòng mới trong điều kiện vụ Mùa 2009 và vụ Xuân 2010 tại tỉnh Phú Thọ. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất. Năng suất thực thu của một số giống lúa lai ba dòng mới. Đánh giá các tính trạng liên quan đến chất lượng gạo của một số giống lúa lai ba dòng mới.
Xây dựng mô hình sản xuất. 77 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 81 n vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Thế giới .2: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của 10 nước có sản lượng lúa hàng đầu Thế giới năm 2010.3: Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam .4: Năng suất, diện tích, sản lượng lúa lai Việt Nam từ 2002 - 2009.5: Diện tích lúa lai thương phẩm năm 2008 - 2009.6: Kết quả sản xuất lúa lai một số tỉnh năm 2009 .1: Thời gian sinh trưởng của các giống lúa lai 3 dòng trong điều kiện vụ Mùa 2009 tại Phú Thọ .2: Thời gian sinh trưởng của các giống lúa lai 3 dòng trong điều kiện vụ Xuân 2010 tại Phú Thọ .3: Động thái tăng trưởng chiều cao các giống lúa lai 3 dòng mới trong điều kiện vụ Mùa 2009.4: Khả năng đẻ nhánh của các giống lúa lai thí nghiệm trong vụ Mùa 2009 tại Phú Thọ .5: Khả năng đẻ nhánh của các giống lúa lai thí nghiệm trong vụ Xuân 2010 tại Phú Thọ .6: Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh các giống lúa lai thí nghiệm trong vụ Mùa 2009 .7: Khả năng chống chịu sâu bệnh và điều kiện ngoại cảnh các giống lúa lai thí nghiệm trong vụ Xuân 2010.8: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa lai mới trong điều kiện vụ Mùa 2009 .9: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa lai mới trong điều kiện vụ Xuân 2010 .10: Đánh giá chất lượng gạo của các giống lúa lai 3 dòng mới trong điều kiện vụ Mùa 2010 .11: Đánh giá chất lượng gạo của các giống lúa lai 3 dòng mới trong điều kiện vụ Xuân 2011 .12: Kết quả trình diễn các giống lúa lai 3 dòng mới có triển vọng trong vụ Mùa 2010.13: Kết quả trình diễn các giống lúa lai 3 dòng mới có triển vọng trong vụ Xuân 2011 .78 n viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Trang Hình 3.1: Tình hình thời tiết khí hậu tỉnh Phú Thọ, 2007 - 2010 .2: Thời gian sinh trưởng của các giống lúa lai 3 dòng mới .3: Chiều cao cây cuối cùng của các giống lúa lai 3 dòng mới tại Phú Thọ .4: Năng suất thực thu của các giống lúa lai 3 dòng mới tại Phú Thọ. Tính cấp thiết của đề tài Lúa (Oryza sativa L) là cây trồng có từ lâu đời và gắn liền với quá trình phát triển của loài người.
Có thể nói con đường lúa gạo là một bộ lịch sử văn hoá của Châu Á, từ rất xa xưa giữa các nước Châu Á, Trung cận đông và cả Châu Âu cũng theo đó mà phát tán đi khắp nơi. Đến nay lúa đã trở thành cây lương thực chính của Châu Á nói chung, người Việt Nam nói riêng và có vai trò quan trọng trong nét văn hoá ẩm thực của dân tộc ta. Nền nông nghiệp nước ta hiện nay trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế có rất nhiều giống lúa mới được tạo ra ồ ạt bởi các công ty dịch vụ nông nghiệp trong nước, các công ty đa quốc gia, các công ty giống cây trồng cũng như các công ty TNHH giống, vật tư nông nghiệp của Trung Quốc. Các công ty nói trên liên tục tạo ra giống lúa mới và cạnh tranh nhau đưa vào sản xuất.
Việc khảo nghiệm cơ bản (KNCB), khảo nghiệm sản xuất (KNSX) sẽ giúp các nhà quản lý xác định tiềm năng năng suất, tính thích ứng của các giống mới từ đó lựa chọn các giống lúa mới phù hợp với từng địa phương, giúp các địa phương mở rộng sản xuất một cách an toàn có hiệu quả tránh được rủi ro trong sản xuất nông nghiệp. Với định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa, nhiều diện tích đất nông nghiệp được thay thế bằng các khu công nghiệp, các khu vui chơi giải trí, nhà máy xí nghiệp, đường giao thông. Vì vậy, muốn ổn định và nâng cao sản lượng lương thực, đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và có điều kiện phục vụ xuất khẩu thì việc sử dụng các giống lúa mới có năng suất cao chất lượng tốt là vô cùng cần thiết. Giống là yếu tố hàng đầu trong các yếu tố tạo nên năng suất, chất lượng của cây trồng trong sản xuất nông nghiệp.
Hiện nay, hàng năm có rất nhiều giống mới được chọn tạo ra có nhiều ưu điểm như: Năng suất cao, chất lượng tốt, chống chịu với điều kiện bất thuận tốt. Việc xác định tiềm năng, năng suất, tính ổn định, khả năng n 2 thích ứng của các giống với điều kiện sinh thái, tập quán canh tác của từng vùng, từng địa phương là việc làm rất quan trọng và cần khuyến khích. Riêng với tỉnh Phú Thọ, sản xuất lúa nước là nghề truyền thống của người dân nơi đây. Từ những năm 60 của thế kỷ trước, khi đồng bào ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng lên xây dựng vùng kinh tế mới, phong trào thâm canh tăng năng suất lúa ngày càng được mở rộng và từ những năm 90 của thế kỷ trước đến nay điạ phương đã dần chuyển sang sản xuất lúa hàng hoá cho năng suất, chất lượng.
Bên cạnh đó năng suất lúa vùng trung du miền núi phía Bắc nói chung và của tỉnh Phú Thọ nói riêng đã có bước tăng đáng kể, đóng góp trong đó là sự phát triển của các giống cho năng suất, chất lượng. Tuy nhiên, các bước tiến bộ đó của vùng trung du miền núi phía Bắc trong đó có tỉnh Phú Thọ chưa đáp ứng được với yêu cầu về an ninh lương thực của vùng, việc sản xuất lúa gạo mới chỉ đáp ứng được nhu cầu của 70% dân số, đồng thời đất đai ở khu vực này chỉ có 40% là có thể canh tác được một vụ lúa trong năm và sản lượng thấp. Một trong những nguyên nhân chính đó là do việc sử dụng giống lúa truyền thống bộc lộ những hạn chế nhất định trong sản xuất lúa của các tỉnh như năng suất chưa cao, chất lượng gạo lại thấp.Trong khi đó giống lúa lai giải quyết được khá triệt để những hạn chế của giống lúa thuần. Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lúa lai 3 dòng mới tại tỉnh Phú Thọ”.
Mục tiêu của đề tài - Tuyển chọn được giống lúa lai 3 dòng mới có năng suất cao và thích ứng với điều kiện của Phú Thọ. - Xây dựng mô hình phát triển giống lúa lai 3 dòng tối ưu. Yêu cầu của đề tài - Nghiên cứu và đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của 9 giống lúa lai 3 dòng mới tại tỉnh Phú Thọ. - Nghiên cứu và đánh giá được khả năng chống chịu với sâu, bệnh và điều kiện ngoại cảnh bất thuận của 9 giống lúa lai 3 dòng mới tại tỉnh Phú Thọ.
n 3 - Xây dựng mô hình sản xuất cho một số giống lúa lai đã nghiên cứu tại một số địa phương tỉnh Phú Thọ. - Lựa chọn được 1 - 3 giống lúa lai 3 dòng tối ưu để đưa ra sản xuất. Ý nghĩa của đề tài 4. Ý nghĩa khoa học - Nghiên cứu, xác định đuợc thời gian sinh trưỏng, phát triển, khả năng thích ứng, năng suất của các giống lúa lai 3 dòng mới.
- Là cơ sở cho việc đề xuất hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá. Ý nghĩa thực tiễn: - Lựa chọn được giống lúa lai mới thích ứng với điều kiện Phú Thọ. - Đa dạng hoá thêm bộ giống lúa lai tại địa phương. - Đề tài mang tính ứng dụng cao, được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, khuyến cáo nhân rộng mô hình sản xuất với quy mô hợp lý góp phần định hướng làm thay đổi tập quán sản xuất tự cung, tự cấp, chuyển sang sản xuất hàng hoá của nông dân.
n 4 PHẦN 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài 1. Cơ sở khoa học Lúa gạo là nguồn lương thực quan trọng của khoảng 3 tỷ người trên thế giới. Trong khi dân số thế giới tiếp tục tăng thì diện tích đất dùng cho trồng lúa không những không tăng mà còn đang bị suy giảm.
Do đó, vấn đề lương thực được đặt ra như mối đe dọa đến an ninh và ổn định của thế giới trong tương lai.