Chương 1 giới thiệu về bối cảnh chính sách, mục đích, câu hỏi, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu. 10 Cục Tài nguyên môi trường Việt Nam, “Thế nào là sự phát triển bền vững”, Cổng thông tin điện tử - Tổng cục Môi trường, truy cập ngày 06/8/2012, tại địa chỉ http://vea.vn 11 Uỷ ban Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc (1987), “Thế nào là sự phát triển bền vững”, Cổng thông tin điện tử - Tổng cục Môi trường, truy cập ngày 06/8/2012, tại địa chỉ http://vea.vn 123doc 7 Chương 2 trình bày bối cảnh tình hình phát triển kinh tế - xã hội Gia Lai giai đoạn (2001- 2010), trong đó tập trung trình bày tổng quan những điểm nổi bật về tình hình phát triển kinh tế của Gia Lai, so sánh với các tỉnh lân cận, cũng như cả nước để thấy sự phát triển của tỉnh trong giai đoạn này. Chương 3 thực hiện phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp. Trong chương này, tác giả dựa vào mô hình nghiên cứu Chính sách công nghiệp của Việt Nam – Thiết kế chính sách để phát triển bền vững của hai tác giả Dwight H.
Perkins và Vũ Thành Tự Anh (2009) và sử dụng phương pháp phân tích thống kê, mô tả, kết hợp so sánh số liệu vùng, quốc gia, quốc tế để đánh giá tính khả thi của mục tiêu phát triển công nghiệp Gia Lai đến năm 2020. Qua đó sẽ trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ nhất. Chương 4 đưa ra một số khuyến nghị chính sách. Trên cơ sở đã phân tích và đánh giá hiện trạng phát triển công nghiệp của tỉnh, kết hợp với mục tiêu phát triển công nghiệp đến năm 2020 ở những chương trước, tác giả sẽ gợi ý một số chính sách để nâng cao chất lượng và tăng cường tính bền vững của phát triển công nghiệp và trả lời cho câu hỏi nghiên cứu thứ hai.
123doc 8 Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu tác giả thực hiện các bước sau: Điều kiện tự nhiên Điều kiện dân số, lao động Bối cảnh kinh tế Mức độ phát triển kinh tế xã hội Gia Lai Môi trường Kinh doanh Lịch sử phát triển công nghiệp Gia Lai Cơ cấu và kết quả hoạt động công nghiệp Đánh giá hiện Sự tập trung theo vùng của công nghiệp trạng phát triển công nghiệp Lý giải kết quả tăng trưởng công nghiệp Đánh giá tính khả thi của mục tiêu công nghiệp 2020 Bình luận về mục tiêu phát triển công nghiệp (chất lượng và tính bền vững) của tỉnh Gia Lai Chuyển đổi chính sách công nghiệp kiểu cũ sang chính sách công nghiệp kiểu mới Chiến lược công nghiệp hóa hướng vào xuất khẩu Cơ khí hóa nông nghiệp, nâng cao trình độ cơ khí hỗ trợ phát triển công nghiệp Chính phủ quan tâm phân bổ ngân sách phát triển cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội Khuyến nghị chính sách Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông Quy hoạch khu, cụm công nghiệp hợp lý Đặt ra mục tiêu phát triển công nghiệp phải mang tính khả thi, gắn với chất lượng và tính bền vững Thực hiện liên kết các tỉnh trong vùng, các nước biên giới phát triển công nghiệp dựa trên lợi thế so sánh Cải thiện môi trường kinh doanh Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt người đồng bào dân tộc thiểu số 123doc 9 1.6 Hạn chế của đề tài Mặc dù tác giả cố gắng thu thập những thông tin và dữ liệu tốt nhất có thể để làm cơ sở cho các phân tích, việc sử dụng các số liệu thứ cấp và được tổng hợp từ các nhiều nguồn khác nhau nên chưa có được sự đồng bộ, nhất quán và độ tin cậy tuyệt đối. Vì vậy, một số nhận định của tác giả có thể chưa sát thực tế. Tác giả sẽ tiếp tục nghiên cứu để mở rộng phạm vi đề tài và giảm bớt những hạn chế này. 123doc 10 Chƣơng 2: BỐI CẢNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI GIA LAI GIAI ĐOẠN 2001-2010 2.1 Các yếu tố lợi thế tự nhiên của địa phƣơng 2.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên Gia Lai là tỉnh miền núi, biên giới nằm phía Bắc vùng Tây Nguyên, có diện tích tự nhiên 15.536,9 km2 (theo Quyết định số 272/QĐ-TTg ngày 27/2/2007 của Thủ tướng Chính phủ), chiếm gần 4,7% diện tích cả nước.
Gia Lai có 34 dân tộc sinh sống, dân số năm 2010 là 1.942 người, dân tộc thiểu số chiếm 44,1%.12 Gia Lai có vị trí rất quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội và an ninh quốc phòng vùng Tây Nguyên, là trung tâm Tam giác phát triển của 10 tỉnh thuộc khu vực biên giới 3 nước Lào, Việt Nam và Campuchia (tỉnh có 90 km đường biên giới chung với Campuchia), là cửa ngõ đi ra biển của phần lớn các tỉnh trong khu vực. Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, chia thành hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình khoảng 21-230, độ ẩm không khí trung bình 80-83%.2 Tài nguyên thiên nhiên13 Tài nguyên đất Toàn tỉnh có diện tích 64.218 ha đất phù sa, chiếm 4,13% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; nhóm đất xám có 364.638 ha, chiếm 23,47% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; nhóm đất đỏ vàng có diện tích lớn nhất với 756.433 ha, chiếm 48,69% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đặc biệt là loại đất đỏ trên đá bazan; nhóm đất đen dốc tụ có diện tích 16.774 ha, chiếm 1,08% diện tích tự nhiên toàn tỉnh; nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 164.751 ha, chiếm 10,60% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đất phù sa thích hợp cây nông nghiệp.
Đất xám và đặc biệt đất phát triển trên đá bazan thuận lợi phát triển các cây ngắn ngày như lúa, mì, mía… và cây công nghiệp dài ngày như 12 NGTK Gia Lai (2010). 13 Cổng thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai (2012), Giới thiệu tổng quan Gia Lai, truy cập ngày 20/6/2012 tại địa chỉ: http://khdtgialai.vn/Gioi-thieu-tinh-Gia-Lai/Gioi-thieu-tong-quan-Gia- Lai. 123doc 11 cao su, điều, tiêu, cà phê, cây ăn quả. Tuy nhiên, diện tích đất khai thác chưa hiệu quả (đất nông nghiệp chiếm 86,75% diện tích tự nhiên, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 38,71%, đất lâm nghiệp có rừng chiếm 47,97%).14 Tài nguyên nước Nguồn nước mặt: Tổng trữ lượng nước mặt của Gia Lai khoảng 23 tỷ m3 phân bố trên các hệ thống sông chính: hệ thống sông Ba, hệ thống sông Sê San và phụ lưu hệ thống sông Sêrêpôk.
Đặc điểm hệ thống sông, suối ngắn, dốc là tiềm năng để phát triển thủy điện. Sông Sê San là một trong ba con sông có tiềm năng thủy điện rất lớn của Việt Nam; chiếm 11,3% tổng số tiềm năng thủy điện của toàn quốc (chỉ đứng sau sông Đà 44% và sông Đồng Nai 16,4%). Sông Ba và sông Sêrêpôk có tiềm năng thủy điện rất lớn với điện năng 4,7 tỷ KWh chiếm 6,64% tỷ trọng của cả nước. Ước tính tổng sản lượng điện tiềm năng vào khoảng 10,5-11 tỷ kWh.15 Nguồn nước ngầm: Tổng trữ lượng nước cấp A + B là 26.894 m3/ngày, cấp C1 là 61.065 m3/ngày và C2 là 989.
Nhìn chung, tiềm năng nước ngầm của tỉnh có trữ lượng khá lớn, chất lượng nước tốt, phân bố chủ yếu trong phức hệ chứa nước phun trào bazan cùng với các nguồn nước mặt đảm bảo cung cấp nước cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Tài nguyên rừng Rừng tự nhiên của tỉnh 664.237 ha, chiếm 89,13% diện tích đất lâm nghiệp, còn lại là rừng trồng. Rừng Gia Lai có hệ thực vật, động vật phong phú, đa dạng về chủng loại, và mang lại giá trị kinh tế lớn và góp phần điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường. Nhìn chung, Gia Lai có nguồn tài nguyên rừng rất phong phú đây là lợi thế để phát triển công nghiệp chế biến lâm sản (sản lượng gỗ khai thác bình quân 160-180 m3/năm, giá trị sản xuất lâm nghiệp có xu hướng giảm qua các năm.
Tuy nhiên, nạn phá rừng và săn bắn bừa bãi đã làm cho nguồn tài nguyên này đang dần cạn kiệt. 15 Cổng thông tin điện tử Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai (2012), Giới thiệu tổng quan Gia Lai, truy cập ngày 20/6/2012 tại địa chỉ: http://khdtgialai.vn/Gioi-thieu-tinh-Gia-Lai/Gioi-thieu-tong-quan-Gia- Lai. 123doc 12 Khoáng sản16 Gia Lai có một số tiềm năng về tài nguyên khoáng sản. Đến nay, trên địa bàn đã phát hiện được 301 điểm mỏ và biểu hiện khoáng hoá với 43 chủng loại khoáng sản.
Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn có trữ lượng không lớn và phân bố rải rác (chì, thiếc, molipden, kẽm, asen, vonfram, vàng, đá quý và bán quý, laterit.2 Dân số, lao động Năm 2000 dân số trung bình của tỉnh là 1.026 ngàn người, đến năm 2010 là 1.302 ngàn người. Tốc độ dân số bình quân thời kỳ 2001-2005 là 2,74%. Giai đoạn 2006-2010 tốc độ tăng trưởng bình quân giảm còn 2,09%, cao hơn 1,9 lần so với tốc độ tăng dân số của cả nước (1,08%)17 và gần 1,2 lần so với vùng tây nguyên (1,80%)18.1 – Dân số trung bình và lao động Đơn vị: Người Tăng trƣởng TT Chỉ tiêu 2000 2005 2010 trung bình (%/năm) 2001- 2006- 2005 2010 1 Dân số trung bình 1,026,348 1,174,641 1,302,680 2.46% Dân số trong độ tuổi lao 2 457,751 597,256 783,000 5.57% động Tỷ lệ so với dân số (%) 44.11% 3 Lực lƣợng lao động 430,393 558,522 717,877 5.15% Tỷ lệ trên dân số trong 94.68% tuổi lao động Thành thị 70,671 94,502 125,054 Nông thôn 359,723 464,020 592,823 Nguồn: UBND Gia Lai (2011), Báo cáo tổng hợp quy hoạch phát triển nguồn nhân lực Gia Lai giai đoạn 2011-2020 16 Viện Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp - Bộ Công Thương (2010), “Rà soát, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn Gia Lai đến năm 2020”, tr. 123doc 13 Tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh ngày càng tăng (44,6% năm 2000, đến năm 2010 đạt 60,11%).
Bên cạnh đó, tỉnh có cơ cấu nguồn nhân lực trẻ, dồi dào không những cho hiện tại mà cho tương lai (năm 2010, dân số dưới 35 tuổi chiếm 58,50% tổng số dân trong tuổi lao động). Tuy nhiên, trên 44% dân số là người dân tộc thiểu số. Nguồn lao động này phải được đào tạo, nâng cao trình độ để đóng góp tích cực vào tăng trưởng nền kinh tế của địa phương.1 – Cơ cấu theo nhóm tuổi của dân số trong độ tuổi lao động năm 2010 Nguồn: GSO (2012), Kho dữ liệu lao động và việc làm Trong 5 năm qua, trung bình hàng năm có khoảng 4 ngàn dân nhập cư, chủ yếu dưới hai dạng: lao động di chuyển đến tỉnh làm việc cho các dự án công trình, làm công thời vụ cho các hộ sản xuất nông nghiệp hoặc đến buôn bán kinh doanh, hình thành khu kinh tế mới và di dân tự do.