Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế, là tư liệu sản xuất đặc biệt và là thành phần thiết yếu của môi trường sống, giữ vai trò nền tảng trong việc phân bố dân cư, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng - an ninh. Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa, nhu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất để xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và phát triển đô thị ngày càng gia tăng, tạo áp lực lớn lên quỹ đất nông nghiệp và công tác quản lý nhà nước.

Thành phố Tuyên Quang là trung tâm kinh tế, văn hóa và chính trị của tỉnh Tuyên Quang. Cùng với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội, việc lập và triển khai kế hoạch sử dụng đất là công cụ bắt buộc nhằm phân bổ, điều tiết quỹ đất một cách hợp lý và bền vững. Tuy nhiên, thực tế triển khai kế hoạch sử dụng đất tại địa phương còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và quản lý quy hoạch chi tiết.

Đề tài "Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện bởi sinh viên Đặng Minh Long, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Lợi tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên (khóa 2015-2019, ngành Quản lí đất đai).

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang năm 2017 liên quan đến công tác quản lý và sử dụng đất đai.
  2. Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
  3. Nhận diện các tồn tại, nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm khắc phục khó khăn, nâng cao hiệu quả công tác lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất trong các giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn hành chính thành phố Tuyên Quang với tổng diện tích tự nhiên 11.905,98 ha.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu hiện trạng năm 2016 và kết quả triển khai kế hoạch sử dụng đất trong năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận và pháp lý

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở khoa học dựa trên các nguyên lý về đất đai và quy hoạch sử dụng đất:

  • Bản chất của đất đai: Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, mang tính chất tự nhiên (xuất hiện trước lao động), tính hạn chế về số lượng, tính cố định về vị trí không gian, tính không thể thay thế và tính vĩnh cửu nếu được khai thác hợp lý.
  • Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống biện pháp tổng hợp mang đồng thời ba tính chất gồm tính kinh tế (hiệu quả sử dụng đất), tính kỹ thuật (điều tra, khảo sát, khoanh định bản đồ, xử lý dữ liệu) và tính pháp chế (xác lập quyền và mục đích sử dụng đất theo pháp luật). Kế hoạch sử dụng đất là sự cụ thể hóa quy hoạch theo từng năm.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành liên quan đến nguyên tắc, căn cứ và quy trình lập, điều chỉnh, thẩm định kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu, bản đồ, báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai từ UBND thành phố Tuyên Quang, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Tuyên Quang và các phòng ban liên quan.
  • Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý chuỗi số liệu về diện tích, cơ cấu các loại đất, phân tích biến động đất đai giữa hiện trạng năm 2016 và kế hoạch năm 2017.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: So sánh diện tích thực tế đạt được với chỉ tiêu được duyệt theo danh mục công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng các phần mềm văn phòng và hệ thống bảng biểu để hệ thống hóa dữ liệu địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Nêu rõ tính cấp thiết của việc đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm tại các đô thị đang trong giai đoạn phát triển như thành phố Tuyên Quang. Xác định mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa lý luận đối với đào tạo chuyên môn ngành Quản lý đất đai và ý nghĩa thực tiễn đối với chính quyền địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp cơ sở lý luận về vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phân bổ không gian phát triển kinh tế - xã hội. Trình bày khái niệm, nguyên tắc, căn cứ lập và nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Khái quát lịch sử phát triển của công tác quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam qua các thời kỳ (trước Luật Đất đai 1993, thời kỳ Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003 và Luật Đất đai 2013), đồng thời nêu tổng quan kinh nghiệm quốc tế và cơ sở thực tiễn tại thành phố Tuyên Quang.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày ranh giới không gian, thời gian nghiên cứu và quy trình tiếp cận nguồn dữ liệu. Mô tả chi tiết 4 nhóm phương pháp nghiên cứu gồm: thu thập tài liệu; thống kê và tổng hợp số liệu; so sánh đánh giá; xử lý số liệu địa chính.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung vào các nội dung trọng tâm:

  1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường và tình hình phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục, thể dục thể thao) của thành phố Tuyên Quang.
  2. Phân tích chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích tự nhiên 11.905,98 ha được phân bổ chi tiết thành đất nông nghiệp 8.140,31 ha (68,37%), đất phi nông nghiệp 3.523,92 ha (29,60%) và đất chưa sử dụng 241,75 ha (2,03%).
  3. Bóc tách cơ cấu chuyển dịch của từng loại đất trong năm kế hoạch:
    • Đất nông nghiệp giảm 275,51 ha để chuyển sang đất phi nông nghiệp, trong đó đất trồng lúa giảm 62,58 ha, đất trồng cây hàng năm khác giảm 101,55 ha, đất trồng cây lâu năm giảm 69,81 ha, đất rừng sản xuất giảm 23,38 ha, đất rừng phòng hộ giảm 1,00 ha và đất nuôi trồng thủy sản giảm 17,19 ha.
    • Đất phi nông nghiệp tăng 276,43 ha (nhận 275,51 ha từ đất nông nghiệp và 0,92 ha từ đất chưa sử dụng). Diện tích đất hạ tầng tăng mạnh lên 1.138,16 ha (chiếm 9,56% diện tích tự nhiên, riêng đất giao thông chiếm 773,44 ha), đất khu công nghiệp tăng 31,00 ha đạt 91,01 ha, đất ở đô thị đạt 381,96 ha, đất ở nông thôn đạt 329,45 ha, đất trụ sở cơ quan đạt 64,37 ha.
    • Đất chưa sử dụng giảm 0,92 ha sang đất phi nông nghiệp.
  4. Đánh giá danh mục công trình, dự án chuyển tiếp từ năm 2016 sang 2017 và danh mục công trình mới được phê duyệt.
  5. Chỉ ra những mặt tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được, đưa ra các nhận định khách quan về mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch và kiến nghị các giải pháp cụ thể về cơ chế, chính sách, quản lý quy hoạch và phối hợp liên ngành.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017

Theo số liệu thống kê trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang, cơ cấu và sự biến động giữa các nhóm đất được tổng hợp tại bảng dưới đây:

STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Hiện trạng năm 2016 (ha) Kế hoạch năm 2017 (ha) Cơ cấu năm 2017 (%) Biến động kế hoạch (ha)
I Đất nông nghiệp NNP 8.415,82 8.140,31 68,37 -275,51
1 Đất trồng lúa LUA 1.604,97 1.542,39 12,95 -62,58
2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 947,93 846,38 7,11 -101,55
3 Đất trồng cây lâu năm CLN 1.946,18 1.876,37 15,76 -69,81
4 Đất rừng phòng hộ RPH 705,68 704,68 5,92 -1,00
5 Đất rừng sản xuất RSX 2.938,22 2.914,84 24,48 -23,38
6 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 220,13 202,94 1,70 -17,19
7 Đất nông nghiệp khác NKH 52,70 52,70 0,44 0,00
II Đất phi nông nghiệp PNN 3.247,49 3.523,92 29,60 +276,43
1 Đất quốc phòng CQP 317,25 317,25 2,66 0,00
2 Đất an ninh CAN 35,55 37,09 0,31 +1,54
3 Đất khu công nghiệp SKK 60,01 91,01 0,76 +31,00
4 Đất cụm công nghiệp SKN 66,23 66,23 0,56 0,00
5 Đất thương mại, dịch vụ TMD 21,75 22,68 0,19 +0,93
6 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 143,69 143,25 1,20 -0,44
7 Đất hoạt động khoáng sản SKS 10,95 10,95 0,09 0,00
8 Đất phát triển hạ tầng DHT 964,12 1.138,16 9,56 +174,04
- Đất giao thông DGT 630,11 773,44 6,50 +143,33
- Đất thủy lợi DTL 173,20 201,25 1,69 +28,05
9 Đất ở tại nông thôn ONT 324,02 329,45 2,77 +5,43
10 Đất ở tại đô thị ODT 341,78 381,96 3,21 +40,18
11 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 53,00 64,37 0,54 +11,37
12 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa NTD 34,96 43,96 0,37 +9,00
13 Đất sinh hoạt cộng đồng DSH 9,71 15,91 0,13 +6,20
14 Các loại đất phi nông nghiệp khác - 1.196,48 1.171,94 9,84 -24,54
III Đất chưa sử dụng CSD 242,67 241,75 2,03 -0,92
TỔNG Tổng diện tích tự nhiên - 11.905,98 11.905,98 100,00 0,00

Các hạn chế và tồn tại trong thực tiễn thực hiện kế hoạch

  1. Quy mô sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ; công tác thu hút đầu tư và khai thác tiềm năng du lịch, dịch vụ chưa đạt mức kỳ vọng.
  2. Công tác quản lý quy hoạch còn hạn chế; việc triển khai các công trình hạ tầng giao thông, xây dựng cơ bản và giải phóng mặt bằng còn chậm tiến độ.
  3. Tiến độ lập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở tại một số xã, phường chưa đạt yêu cầu; việc lập quy hoạch các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi sản xuất hàng hóa giai đoạn 2010-2015 định hướng đến 2020 triển khai còn chậm.
  4. Một số chỉ tiêu sản xuất nông nghiệp và sản lượng lương thực chưa đạt mục tiêu kế hoạch đề ra.

Đóng góp và giải pháp đề xuất của tác giả

Khóa luận đã hệ thống hóa được toàn bộ cơ sở dữ liệu về biến động đất đai của thành phố Tuyên Quang năm 2017, làm rõ các dòng chuyển dịch mục đích sử dụng đất từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp khắc phục tồn tại:

  • Nâng cao chất lượng công tác điều tra, dự báo nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực khi lập kế hoạch hàng năm để đảm bảo tính khả thi.
  • Tháo gỡ vướng mắc trong công tác đền bù, giải phóng mặt bằng nhằm đẩy nhanh tiến độ bàn giao đất cho các công trình hạ tầng kỹ thuật và khu công nghiệp.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát việc chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi được phê duyệt; xử lý dứt điểm tình trạng chậm đưa đất vào sử dụng.
  • Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do tại thời điểm nghiên cứu, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Tuyên Quang chưa được Chính phủ phê duyệt nên chưa có chỉ tiêu phân bổ chính thức từ cấp tỉnh xuống cấp thành phố để thực hiện đối chiếu, so sánh mức độ hoàn thành chỉ tiêu cấp trên giao. Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá dữ liệu kế hoạch và hiện trạng trong phạm vi năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang trong các năm tiếp theo sau khi tỉnh Tuyên Quang được phê duyệt chỉ tiêu phân bổ quy hoạch giai đoạn 2016-2020; đồng thời mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường của các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và Môi trường, Địa chính: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thu thập dữ liệu, phân tích cơ cấu biến động đất đai và phương pháp đánh giá kế hoạch sử dụng đất cấp huyện/thành phố theo quy định của Luật Đất đai 2013.
  • Đối với cán bộ chuyên môn và cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp dữ liệu tổng hợp về hiện trạng quỹ đất, nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất hạ tầng, đất công nghiệp và đất ở tại thành phố Tuyên Quang năm 2017, phục vụ công tác rà soát, lập kế hoạch sử dụng đất cho các giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về đề tài gì và thực hiện trên địa bàn nào?
Khóa luận nghiên cứu đề tài "Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang", do sinh viên Đặng Minh Long thực hiện tại Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên.

2. Tổng diện tích tự nhiên và cơ cấu các nhóm đất chính của thành phố Tuyên Quang trong kế hoạch năm 2017 là bao nhiêu?
Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Tuyên Quang là 11.905,98 ha. Cơ cấu gồm 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp là 8.140,31 ha (chiếm 68,37%), đất phi nông nghiệp là 3.523,92 ha (chiếm 29,60%) và đất chưa sử dụng là 241,75 ha (chiếm 2,03%).

3. Diện tích đất nông nghiệp giảm bao nhiêu hecta trong năm kế hoạch 2017 và chuyển sang các loại đất nào nhiều nhất?
Đất nông nghiệp thực giảm 275,51 ha để chuyển toàn bộ sang đất phi nông nghiệp. Trong đó, giảm nhiều nhất là đất trồng cây hàng năm khác (giảm 101,55 ha), đất trồng cây lâu năm (giảm 69,81 ha) và đất trồng lúa (giảm 62,58 ha), chủ yếu chuyển sang đất phát triển hạ tầng (đặc biệt là đất giao thông), đất khu công nghiệp và đất ở đô thị.

4. Diện tích đất phát triển hạ tầng và đất khu công nghiệp của thành phố Tuyên Quang biến động như thế nào trong năm 2017?
Đất phát triển hạ tầng tăng từ 964,12 ha lên 1.138,16 ha (tăng 174,04 ha), trong đó đất giao thông tăng mạnh nhất lên mức 773,44 ha. Đất khu công nghiệp tăng từ 60,01 ha lên 91,01 ha (tăng 31,00 ha được lấy từ đất lúa, đất trồng cây hàng năm, đất cây lâu năm, đất thủy sản và đất ở nông thôn).

5. Vì sao tác giả chưa so sánh chỉ tiêu kế hoạch của thành phố với chỉ tiêu phân bổ của UBND tỉnh Tuyên Quang?
Do tại thời điểm thực hiện đề tài, hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016-2020 của tỉnh Tuyên Quang chưa được Chính phủ phê duyệt, dẫn đến việc tỉnh chưa có văn bản phân bổ chính thức chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất cho các huyện và thành phố.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Minh Long đã phản ánh toàn diện bức tranh phân bổ và chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất tại thành phố Tuyên Quang trong năm 2017. Các kết quả phân tích số liệu địa chính cho thấy xu hướng giảm dần diện tích đất nông nghiệp để ưu tiên quỹ đất cho phát triển hạ tầng giao thông, khu công nghiệp và mở rộng không gian đô thị. Mặc dù còn hạn chế về mặt so sánh chỉ tiêu phân bổ từ cấp tỉnh do yếu tố khách quan về tiến độ phê duyệt văn bản, công trình nghiên cứu đã chỉ ra đúng các điểm nghẽn thực tế trong công tác giải phóng mặt bằng, quản lý quy hoạch và cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.