Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong việc định hình cơ cấu kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền biên giới và tối ưu hóa nguồn lực tài nguyên quốc gia. Tại Việt Nam, sau khi Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2014 cùng hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành đồng bộ như Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, các quyền năng của người sử dụng đất (QSDĐ) đã được thể chế hóa toàn diện thành 7 hình thức giao dịch cơ bản: chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê/cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp và góp vốn bằng giá trị QSDĐ.

Huyện Phục Hòa (nay thuộc huyện Quảng Hòa), tỉnh Cao Bằng là địa bàn miền núi biên giới phía Đông Nam, sở hữu vị trí chiến lược với Cửa khẩu Quốc tế Tà Lùng giáp Trung Quốc và các trục giao thông huyết mạch như Quốc lộ 3 và Tỉnh lộ 208. Tổng diện tích tự nhiên của huyện đạt 25.166,64 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tới 92,63% (23.310,88 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 5,45% (1.372,07 ha) và đất chưa sử dụng chiếm 1,92% (483,69 ha). Sự hình thành Khu kinh tế cửa khẩu cùng tiến trình đô thị hóa tại 2 thị trấn (Hòa Thuận, Tà Lùng) và 7 xã (Đại Sơn, Cách Linh, Mỹ Hưng, Triệu Ẩu, Lương Thiện, Tiên Thành, Hồng Đại) đã kích thích các giao dịch đất đai biến động mạnh mẽ.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý đất đai tại địa phương xuất hiện nhiều bất cập: hiện tượng đầu cơ tích lũy đất tạo sốt giá ảo, các giao dịch chuyển nhượng và cho thuê ngầm không qua đăng ký biến động biến tướng phức tạp, cơ sở dữ liệu địa chính chủ yếu lưu trữ dạng văn bản giấy phân tán, trình độ nhận thức pháp lý của đồng bào dân tộc thiểu số còn hạn chế. Đề tài khóa luận tập trung giải quyết các bài toán cốt lõi sau:

  • Mục tiêu 1: Đánh giá định lượng kết quả thực hiện 7 hình thức chuyển QSDĐ tại huyện Phục Hòa giai đoạn 2014 – 2016 dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp chính quy từ Văn phòng Đăng ký đất đai.
  • Mục tiêu 2: Khảo sát, phân tích mức độ nhận thức pháp luật đất đai của 8 cán bộ quản lý (CBQL) cấp huyện/xã và 31 hộ dân đại diện cho khối thị trấn và nông thôn.
  • Mục tiêu 3: Nhận diện điểm nghẽn hành chính - kỹ thuật, xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước và hiện đại hóa hồ sơ địa chính.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 9 đơn vị hành chính của huyện Phục Hòa trong mốc thời gian chuyển giao chính sách 2014 – 2016, thiết lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm cho các mô hình chuyển đổi số quản lý đất đai cấp huyện.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại thời điểm năm 2016, tỷ lệ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) tại huyện Phục Hòa đạt xấp xỉ 93% tổng số thửa. Tuy nhiên, quy trình xử lý hồ sơ biến động quyền sử dụng đất vẫn vận hành theo mô hình thủ công kết hợp một cửa truyền thống, bộc lộ nhiều hạn chế khi so sánh với các mô hình quản lý hiện đại:

Tiêu chí so sánh Phương pháp quản lý thủ công (Hiện trạng) Mô hình Một cửa bán số hóa Hệ thống CSDL Đất đai tích hợp (LIS/VILIS)
Thời gian thẩm tra hồ sơ 10 – 15 ngày làm việc 7 – 10 ngày làm việc 3 – 5 ngày làm việc
Tính toàn vẹn dữ liệu Rủi ro thất lạc, hư hỏng bản đồ giấy Dữ liệu scan PDF phân tán, không đồng bộ CSDL không gian & thuộc tính quản lý tập trung
Kiểm soát giao dịch ngầm Hoàn toàn thụ động, thất thu thuế Kiểm tra đối soát bán tự động Cảnh báo biến động tự động, tích hợp thuế điện tử
Mức độ minh bạch quy trình Thấp, dễ phát sinh tiêu cực Trung bình qua phiếu hẹn Rất cao, tra cứu tiến độ trực tuyến thời gian thực
Chi phí vận hành lưu trữ Tốn kém không gian kho lưu trữ Trung bình Tối ưu hóa, sao lưu đám mây an toàn

Theo mô hình ưu tiên MoSCoW, các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ được xác lập:

  • Must-Have: Quy chuẩn hóa quy trình tiếp nhận hồ sơ 01 bộ theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT; bảo đảm thời hạn xử lý không quá 10 ngày đối với chuyển nhượng/thừa kế và 05 ngày đối với cho thuê.
  • Should-Have: Số hóa toàn bộ hồ sơ địa chính, tích hợp dữ liệu trích đo địa chính năm 2016 tại thị trấn Hòa Thuận và thị trấn Tà Lùng vào hệ thống quản lý số.
  • Could-Have: Xây dựng cổng tra cứu tình trạng giải quyết nghĩa vụ tài chính liên thông giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế.
  • Won't-Have (giai đoạn này): Tự động hóa hoàn toàn việc cấp đổi GCNQSDĐ không qua thẩm định thực địa.

Thiết kế hệ thống

Quy trình quản lý biến động quyền sử dụng đất được chuẩn hóa theo mô hình luân chuyển thông tin liên thông 5 bước giữa người sử dụng đất, Trung tâm Một cửa, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Cơ quan Thuế theo Quyết định số 959/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng:

                                           (Chuyển hồ sơ trong 24h)
(Thông báo thuế trong 03 ngày)                    (Thẩm tra hồ sơ, trích lục bản đồ)

Mô hình cấu trúc dữ liệu địa chính quan hệ (Relational Cadastral Data Schema) phục vụ việc theo dõi và thống kê 7 hình thức chuyển quyền được thiết kế chuẩn hóa:

-- Bảng lưu trữ thông tin thửa đất và chủ sử dụng
CREATE TABLE Cadastral_Parcel (
    parcel_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    commune_code VARCHAR(10) NOT NULL,
    map_sheet_no INT NOT NULL,
    parcel_no INT NOT NULL,
    area_sqm NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    land_use_type VARCHAR(10) NOT NULL, -- NNP, PNN, CSD
    certificate_no VARCHAR(30) UNIQUE,
    current_owner_id VARCHAR(20) NOT NULL
);

-- Bảng ghi nhận lịch sử giao dịch chuyển quyền sử dụng đất
CREATE TABLE Land_Transfer_Record (
    transaction_id VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    parcel_id VARCHAR(20) REFERENCES Cadastral_Parcel(parcel_id),
    transfer_type VARCHAR(20) NOT NULL, -- CHUYEN_NHUONG, THUA_KE, CHO_THUE, DANG_KY_THE_CHAP
    transferor_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    transferee_id VARCHAR(20) NOT NULL,
    transaction_area_ha NUMERIC(8, 4) NOT NULL,
    submission_date DATE NOT NULL,
    approval_date DATE,
    financial_obligation_amount NUMERIC(15, 2),
    status VARCHAR(15) DEFAULT 'COMPLETED'
);

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận kết hợp định lượng và định tính:

  • Phương pháp nội nghiệp: Thu thập, số hóa và chuẩn hóa các báo cáo thống kê đất đai định kỳ, bảng giá đất theo Quyết định 40/2014/QĐ-UBND, hạn mức giao đất theo Quyết định 44/2014/QĐ-UBND tỉnh Cao Bằng.
  • Phương pháp ngoại nghiệp: Điều tra chọn mẫu phân tầng với bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc đóng:
    • Khối cán bộ quản lý ($n = 8$): 06 cán bộ Chi nhánh VP Đăng ký đất đai/Phòng TN&MT huyện, 02 cán bộ địa chính xã/thị trấn.
    • Khối người dân ($n = 31$): 10 mẫu tại 02 thị trấn (Hòa Thuận, Tà Lùng) và 21 mẫu tại 07 xã nông thôn (03 mẫu/xã).
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích tần số và tương quan chéo trên phần mềm Microsoft Excel 2010.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được phân chia thành 4 giai đoạn logic từ 26/12/2016 đến 23/04/2017:

  1. Giai đoạn 1 (26/12/2016 – 20/01/2017): Rà soát hồ sơ lưu trữ địa chính, phân loại sổ bộ địa chính theo từng xã.
  2. Giai đoạn 2 (21/01/2017 – 28/02/2017): Triển khai khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp cán bộ và người dân bằng phiếu điều tra chuẩn hóa.
  3. Giai đoạn 3 (01/03/2017 – 31/03/2017): Xử lý, đối soát dữ liệu thứ cấp và sơ cấp; tổng hợp bảng cân đối diện tích biến động.
  4. Giai đoạn 4 (01/04/2017 – 23/04/2017): Đánh giá nguyên nhân, mô hình hóa các rào cản và đề xuất nhóm giải pháp chính sách.

Thuật toán tổng hợp biến động đất đai và tỷ lệ hoàn thành hồ sơ được cài đặt bằng mã lệnh phân tích:

def analyze_land_transfer_data(records):
    """
    Tính toán tổng hợp biến động diện tích và số lượng giao dịch chuyển quyền
    """
    summary = {}
    for record in records:
        t_type = record['transfer_type']
        year = record['year']
        area = record['area_ha']
        
        if t_type not in summary:
            summary[t_type] = {'total_cases': 0, 'total_area_ha': 0.0, 'by_year': {}}
        
        summary[t_type]['total_cases'] += 1
        summary[t_type]['total_area_ha'] += area
        summary[t_type]['by_year'][year] = summary[t_type]['by_year'].get(year, 0) + 1
        
    return summary

Testing và validation

Toàn bộ 482 hồ sơ giao dịch chuyển quyền phát sinh trong giai đoạn 2014 – 2016 tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Phục Hòa đã được đối soát chéo 100% với biên lai nộp thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ và sổ địa chính lưu trữ.

Kết quả kiểm tra độ tin cậy cho thấy:

  • 100% hồ sơ đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đều được cập nhật chỉnh lý biến động trên trang 4 của GCNQSDĐ hoặc cấp đổi GCNQSDĐ mới đúng thời hạn quy định.
  • 0% trường hợp phát sinh tranh chấp hoặc khiếu nại hành chính trong tổng số các hồ sơ đã giải quyết.

Kết quả đạt được

Tổng hợp kết quả thực hiện các hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Phục Hòa giai đoạn 2014 – 2016:

Hình thức chuyển quyền Năm 2014 (Vụ/ha) Năm 2015 (Vụ/ha) Năm 2016 (Vụ/ha) Tổng số trường hợp Tổng diện tích (ha) Tỷ lệ hoàn thành hồ sơ
Chuyển nhượng 95 / 3,61 98 / 4,42 221 / 6,67 414 14,70 100%
Thừa kế 12 / 1,07 18 / 2,12 20 / 2,45 50 5,64 100%
Cho thuê 3 / 0,80 8 / 1,76 7 / 1,28 18 3,84 100%
Chuyển đổi 0 / 0,00 0 / 0,00 0 / 0,00 0 0,00 N/A
Tặng cho / Thế chấp Ghi nhận bổ sung theo phân cấp tín dụng Phân tán Phân tán 100%
TỔNG DIỆN TÍCH CHUYỂN QUYỀN GIAI ĐOẠN 2014 - 2016: 24,18 HA
  • Chuyển nhượng QSDĐ: Là giao dịch chủ đạo với 414 trường hợp (14,70 ha). Năm 2016 ghi nhận mức tăng đột biến (221 trường hợp, tăng 125,5% so với năm 2015) do triển khai đồng loạt dự án đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy và cấp đổi GCNQSDĐ tại 02 thị trấn Hòa Thuận và Tà Lùng, thúc đẩy các hộ dân hoàn thiện thủ tục pháp lý đã tồn tại từ các năm trước.
  • Thừa kế QSDĐ: Đạt 50 trường hợp (5,64 ha), tăng trưởng đều qua các năm (12 trường hợp năm 2014 lên 20 trường hợp năm 2016).
  • Cho thuê QSDĐ: Ghi nhận 18 trường hợp (3,84 ha), 100% là giao dịch giữa cá nhân và tổ chức doanh nghiệp. Không phát sinh trường hợp cho thuê lại chính thức.
  • Chuyển đổi QSDĐ: Ghi nhận 0 trường hợp do địa hình đồi núi chia cắt mạnh, đất nông nghiệp manh mún xen kẽ đất ở khiến việc "Dồn điền đổi thửa" không thể thực hiện theo phương thức thông thường.
  • Kết quả khảo sát nhận thức pháp luật:
    • Khối cán bộ ($n=8$): Cán bộ có trình độ Đại học/Cao đẳng đạt tỷ lệ hiểu biết đúng 87,5% về quy trình 7 hình thức chuyển quyền; khối cán bộ trung cấp đạt 62,5%.
    • Khối người dân ($n=31$): Người dân khu vực thị trấn đạt tỷ lệ nhận thức đúng 68,0% về nghĩa vụ thuế và trình tự thủ tục; trong khi khu vực nông thôn vùng sâu chỉ đạt 41,8%, tồn tại rào cản lớn về ngôn ngữ và tiếp cận thông tin.

Đổi mới và đóng góp

  1. Đổi mới trong phương pháp luận đánh giá: Kết hợp phân tích dữ liệu đăng ký thứ cấp với phương pháp điều tra xã hội học phân tầng (Stratified Sampling) tại địa bàn biên giới, làm rõ khoảng cách giữa quy định pháp luật và thực thi thực tế.
  2. Định lượng hóa tác động của dự án đo đạc địa chính chính quy: Chứng minh bằng số liệu thực nghiệm rằng việc đo đạc bản đồ địa chính và cấp GCNQSDĐ đồng loạt giúp tăng 125,5% tỷ lệ đăng ký chuyển quyền hợp pháp, triệt tiêu giao dịch ngầm.
  3. So sánh với các nghiên cứu đồng dạng:
Tham số nghiên cứu Đề tài tại Phục Hòa (2017) Nghiên cứu tại vùng đồng bằng Nghiên cứu tại đô thị trung tâm
Tỷ lệ chuyển đổi đất nông nghiệp 0,00% (Địa hình đồi núi chia cắt) 15 – 25% (Dồn điền đổi thửa mạnh) < 1% (Quỹ đất nông nghiệp thấp)
Cấu trúc chủ thể cho thuê đất 100% Cá nhân cho Tổ chức thuê Hộ gia đình thuê lẫn nhau Đa dạng doanh nghiệp - cá nhân
Rào cản thông tin lớn nhất Ngôn ngữ, địa hình, cơ sở dữ liệu giấy Tranh chấp ranh giới, giá đền bù Thủ tục quy hoạch, thuế lũy tiến

Ứng dụng thực tế và triển khai

Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Phòng Tài nguyên & Môi trường trong việc triển khai cải cách hành chính:

                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI TỐI ƯU HÓA QUẢN LÝ
[Giai đoạn 1: Chuẩn hóa quy trình]                  [Giai đoạn 2: Số hóa & Đồng bộ CSDL]
- Phổ biến song ngữ Tày-Nùng                        - Triển khai phần mềm quản lý LIS/VILIS
- Tích hợp biên lai điện tử                         - Đồng bộ dữ liệu không gian VN-2000
  • Tối ưu hóa thủ tục một cửa liên thông: Rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế từ 04 ngày xuống còn 02 ngày làm việc bằng cơ chế gửi dữ liệu điện tử.
  • Hiệu quả kinh tế - xã hội: Giảm thiểu 100% rủi ro pháp lý phát sinh từ các hợp đồng chuyển quyền viết tay không chứng thực; tăng thu ngân sách nhà nước thông qua việc minh bạch hóa các khoản thuế chuyển nhượng và lệ phí trước bạ.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật: Cơ sở dữ liệu địa chính tại thời điểm 2014 – 2016 chưa được xây dựng trên nền tảng WebGIS tập trung; hệ thống lưu trữ bản đồ giải thửa tại một số xã vùng sâu vẫn ở dạng bản đồ giấy qua nhiều thời kỳ, gây khó khăn cho việc tra cứu tự động.
  • Hạn chế mẫu điều tra: Do địa hình đồi núi hiểm trở và khoảng cách di chuyển giữa các xóm xa xôi, dung lượng mẫu điều tra người dân ($n = 31$) chỉ mang tính đại diện phân tầng, chưa phủ kín 100% các thôn bản biên giới.
  • Hướng phát triển đề xuất:
    1. Xây dựng Hệ thống Thông tin Đất đai (LIS) tích hợp cơ sở dữ liệu không gian VN-2000 kết hợp công nghệ điện toán đám mây cho toàn huyện.
    2. Ứng dụng ứng dụng di động (Mobile App) hỗ trợ người dân tra cứu quy hoạch, tiến độ giải quyết hồ sơ và nghĩa vụ tài chính trực tuyến.
    3. Thực hiện đề án hỗ trợ dồn điền đổi thửa đặc thù cho các vùng trồng cây nguyên liệu công nghiệp (cây mía) gắn với Nhà máy Đường Phục Hòa.

Đối tượng hưởng lợi

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Phòng TN&MT, Chi nhánh VPĐKĐĐ): Sở hữu bức tranh toàn cảnh về thực trạng giao dịch đất đai, làm căn cứ xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và phân bổ biên chế cán bộ phù hợp.
  • Cán bộ địa chính cấp xã: Nắm vững quy trình nghiệp vụ chuẩn hóa, biểu mẫu thống nhất theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT để hướng dẫn nhân dân chính xác.
  • Người sử dụng đất (Hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp): Được thụ hưởng quy trình hành chính minh bạch, giảm 30 – 50% thời gian đi lại làm thủ tục chứng thực và nộp thuế.
  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai: Tài liệu tham khảo ứng dụng thực tế về phương pháp điều tra, phân tích số liệu biến động đất đai tại địa bàn miền núi đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện pháp lý bắt buộc để thực hiện chuyển nhượng QSDĐ theo Luật Đất đai 2013 là gì?

Căn cứ Điều 188 Luật Đất đai 2013, người sử dụng đất phải thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (trừ trường hợp thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168 và Khoản 3 Điều 186).
  • Đất không có tranh chấp khiếu kiện.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án dân sự.
  • Đang trong thời hạn sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Vì sao trong giai đoạn 2014 – 2016 huyện Phục Hòa không phát sinh trường hợp chuyển đổi QSDĐ nào?

Do địa hình huyện Phục Hòa có hơn 60% diện tích là núi đá và núi đất chia cắt bởi sông Bằng Giang và sông Bắc Vọng. Các thửa ruộng phân bố nhỏ lẻ trong các thung lũng, xen kẽ với đất ở của các hộ gia đình. Điều kiện địa hình không tập trung khiến người dân không có nhu cầu đổi đất lấy đất và không đủ điều kiện kỹ thuật để quy hoạch dồn điền đổi thửa đồng loạt.

3. Thời hạn giải quyết hồ sơ chuyển nhượng và cấp GCNQSDĐ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai là bao lâu?

Theo quy định chuẩn hóa, tổng thời gian giải quyết không quá 10 ngày làm việc (không tính thời gian công dân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế tại Kho bạc/Ngân hàng). Đối với các xã vùng sâu biên giới, thời gian được gia hạn thêm tối đa không quá 15 ngày làm việc theo quy định của UBND tỉnh Cao Bằng.

4. Thành phần hồ sơ đăng ký thừa kế QSDĐ bao gồm những văn bản gì?

Người nhận thừa kế nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

  • Đơn đề nghị cấp đổi/chỉnh lý biến động GCNQSDĐ (Mẫu số 10/ĐK).
  • Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp.
  • Di chúc hợp pháp hoặc Biên bản phân chia di sản thừa kế có công chứng/chứng thực, hoặc Bản án/Quyết định có hiệu lực của Tòa án nhân dân.
  • Trích lục khai tử của người để lại di sản thừa kế.

5. Dự án đo đạc bản đồ địa chính năm 2016 đã tạo ra tác động gì đến công tác chuyển nhượng đất đai?

Việc triển khai dự án đo đạc địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ đồng loạt tại thị trấn Hòa Thuận và thị trấn Tà Lùng đã giúp chuẩn hóa ranh giới, tọa độ và diện tích pháp lý của từng thửa đất. Nhờ đó, các giao dịch chuyển nhượng tích tụ từ các năm trước chưa đủ điều kiện pháp lý đã được hoàn thiện thủ tục, làm tăng đột biến số lượng hồ sơ chuyển nhượng lên 221 trường hợp (chiếm 53,38% tổng số giao dịch cả giai đoạn 2014 – 2016).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện việc khảo sát, tổng hợp và đánh giá chuyên sâu kết quả thực hiện 7 hình thức chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2014 – 2016. Các kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng thị trường chuyển nhượng và cho thuê đất tại địa bàn biên giới đang trên đà phát triển mạnh mẽ dưới tác động của kinh tế cửa khẩu và đô thị hóa, trong đó chuyển nhượng chiếm tỷ trọng áp đảo với 414 trường hợp (14,70 ha).

Đề tài đã làm rõ thực trạng hạn chế về chuyển đổi đất nông nghiệp, nhận diện các nút thắt trong công tác lưu trữ hồ sơ địa chính giấy và sự chênh lệch trình độ nhận thức pháp luật giữa các nhóm dân cư. Hệ thống giải pháp kiến nghị về cải cách quy trình thủ tục một cửa, nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và số hóa bản đồ địa chính mang tính khả thi cao, góp phần quan trọng vào việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.