Đặt vấn đề Hiến pháp nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định “ Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nƣớc thống nhất quản lý”. Điều đó cũng đƣợc khẳng định trong khoản 1 điều 5 của Luật Đất đai 2003. Đất đai là tài sản chung của quốc gia, mọi công dân đều có quyền sinh sống và làm việc trên đất đó theo quy định của pháp luật. Về mặt chính trị xã hội đất đai tạo nên lãnh thổ và chủ quyền quốc gia, tạo nên dân tộc và cộng đồng dân tộc với những nét văn hóa đặc trƣng.
Về mặt kinh tế đất đai là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống, là tƣ liệu sản suất đặc biệt không gì thay thế đƣợc. Trong thực tế đất đai còn đƣợc coi là một hàng hóa đặc biệt đƣợc trao đổi từ ngƣời này sang ngƣời khác thông qua các hình thức chuyển quyền. Chuyển quyền sử dụng đất là một trong những quyền lợi cơ bản của ngƣời sử dụng đất. Trên thực tế, chuyển quyền sử dụng đất là một hoạt động diễn ra từ xƣa đến nay và tồn tại dƣới nhiều hình thức đa dạng.
Tuy nhiên, chỉ đến Luật Đất đai 1993 chuyển quyền sử dụng đất mới đƣợc quy định một cách có hệ thống về các hình thức chuyển quyền, cũng nhƣ trình thủ tục thực hiện các quyền đó. Theo Luật Đất đai 1993, ngƣời sử dụng đất có thẻ tham gia 5 hình thức chuyển quyền sử dụng đất đó là: chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thừa kế và thế châó quyền sử dụng đất. Trong quá trình thực hiện và 2 lần sửa đổi, bổ sung (vào năm 1998, 2001) hoạt động chuyển quyền sử dụng đật thu đƣợc nhiều thành tựu đánh kể góp phần hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển. Nền kinh tế ngày càng phát triển đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai diễn ra ngày một sôi động và đa dạng mà Luật Đất đai 1993 bộc lộ nhiều điểm không phù hợp.
Chính vì vậy, Luật Đất đai 2003 ra đời nhằm khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993. Vấn đề về chuyển quyền sử dụng đất đƣợc quy định cụ n 2 thể, chặt chẽ hơn cả về số hình thức chuyển quyền (thêm 3 hình thức chuyển quyền sử dụng đất: tặng cho, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị quyền sử dụng đất) và thủ tục chuyển quyền cũng nhƣ nhiều vấn đề liên quan. Huyện Phục Hòa là một huyện cách trung tâm thành phố Cao Bằng 80 km. Huỵên Phục Hòa sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất chính.
Trong những năm qua huyện đã đẩy mạnh các chƣơng trình phát triển kinh tế - xã hội nông thôn nhƣ chƣơng trình bê tông háo kênh mƣơng, làm đƣờng giao thông liên xóm, xây dựng trƣờng học, trạm y tế và các thiết chế văn hóa, thể dục thể thao, chuyển đổi cơ cấu mùa vụ, cây trồng vật nuôi, phát triển làng nghề. theo hƣớng xây dựng nông thôn mới. Mặc dù đã cơ nhiều cố gắng nhƣng kết quả đạt đƣợc vấn còn khiêm tốn, cơ sở hạ tầng của huyện vẫn còn nhiều bất cập và xây dựng thiếu quy hoạch, kinh tế của huyện vẫn là thuần nông, sản xuất hàng háo chƣa phát triển, đời sống nhân dân còn hết sức khó khăn. Việc chuyển quyền sử dụng đất là một hình thức điều phối đất đai, làm cho đất đai đƣợc sử dụng hiệu quả hơn, tạo ra mối quan hệ đất đai mới mà chủ yếu là những ngƣời cho nhu cầu sử dụng đất thật sự.
Bên cạnh đó công tác chuyển quyền sử dụng đất cũng gây nên nhiều bất cập nhƣ: tạo nên những cơn sốt giá đất, tình trạng đầu cơ tích lũy đất. dẫn đến đất đai tập trung vào một số ngƣời sử dụng không hiệu quả. Họ muốn thu lợi nhuận từ việc chuyển quyền sử dụng đất cho ngƣời khác. Chính những thực trạng trên đã tạo nên những khó khăn cho việc quản lý nhà nƣớc về đất đai.
Do vậy, để thấy đƣợc những mặt còn tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý đất đai nói chung và trong việc chuyển quyền sử dụng đất nói riêng ta cần đánh giá một cách khách quan những kết quả đạt đƣợc từ đó rút ra bài học kinh nghiệm nhằm quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả nhất. Xuất phát từ vấn đề trên, đƣợc sự nhất trí của bạn giám hiệu trƣờng ĐH Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm khoa Quản lí tài nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo ThS. Nguyễn Qúy Ly, em tiến hành thực hiện đề tài: n 3 Đánh giá kết quả công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Phục Hòa, tỉnh Cao Bằng trong giai đoạn 2014 - 2016. Mục tiêu tổng quát Đánh giá việc chuyển quyền sử dụng đất nhằm nắm bắt đƣợc thực trạng công tác chuyển quyền sử dụng đất tại huyện Phục Hòa, tỉnh Cao bằng trong giai đoạn 2014 – 2016, thông qua đó, thấy đƣợc thực trạng về công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai nói chung và công tác chuyển quyền sử dụng đất nói riêng tại địa phƣơng nơi đề tài đƣợc thực hiện.
Và từ đó đề xuất các phƣơng hƣớng, giải pháp nhằm khắc phục và giải quyến các tồn tại đó. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đƣợc kết quả của từng hình thức chuyển quyền đƣợc thực hiện tại địa bàn huyện nhằm chỉ ra đƣợc những mặt tích cực và những tồn tại khi thực hiện các hình thức chuyển quyền; từ đó đề ra các giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác chuyển QSDĐ tại huyện Phục Hòa. -Thu thập tài liệu, số liệu điều tra có liên quan đến đề tài nghiên cứu một cách khoa học, đảm bảo tính trung thực, khách quan. - Từ các văn bản, tài liệu và số liệu thu thập đƣa ra những thuận lợi khó khăn trong công tác chuyển QSDĐ và đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chuyển QSDĐ.
Ý nghĩa của đề tài Ý nghĩa về học tập: giúp sinh viên tiếp cận với công việc thực tế tại địa phƣơng nhằm áp dụng đƣợc các kiến thức đã học đƣợc tại nhà trƣờng, đồng thời làm phong phú hơn các kiến thức thực tế đặc biệt là xung quanh các vấn đề nghiên cứu. Từ đó làm tốt các công việc sau khi tốt nghiệp ra trƣờng. Ý nghĩa thực tiễn: Việc đánh giá kết quả chuyển QSDĐ sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng, từ đó có thể đƣa ra những giải pháp khả thi để giải quyết những khó khăn, hạn chế còn tồn đọng và hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai góp phần n 4 nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc trong công tác chuyển QSDĐ tại địa phƣơng. n 5 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý của đề tài Hiến pháp năm 2013; Bộ luật Dân sự 2005; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật thuế sử dụng đất và nhà ở; Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai năm 2013; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của chính phủ về giá đất; Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nƣớc; Thông tƣ 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về hồ sơ địa chính; Thông tƣ 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 Quy định về Bản đồ địa chính; Thông tƣ 23/2014/TT-BTNMT Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thông tƣ số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính Hƣớng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tƣ liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13 tháng 6 năm 2006 của Bộ Tƣ pháp, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng hƣớng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của ngƣời sử dụng đất (gọi tắt là Thông tƣ số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT); n 6 Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng ban hành Quy định về diện tích tối thiểu đƣợ tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nƣớc thuộc nhóm đất chƣa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011 của Chính phủ về lệ phí trƣớc bạ; Thông tƣ số 124/2011/TT-BTC ngày 31/08/2011 của Bộ tài chính hƣớng dẫn về lệ phí trƣớc bạ; Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của UBND tỉnh Cao Bằng v/v công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 01/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc hƣớng dẫn thực hiện Nghị quyết số 09/2012/NĐ – HĐND tỉnh Cao Bằng về ban hành mục, mức thu phí, lệ phí và học phí trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Cơ sở lý luận của đề tài Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai. Trong quá trình sử dụng đất đai từ trƣớc tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ.
Mặc dù, trong Luật Đất đai 1987 Nhà nƣớc chỉ quy n 7 định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ nhƣ chỉ quy định cho phép chuyển quyền sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhƣợng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu nhƣ bị cấm đoán; nhƣng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự kiểm soát của Nhà nƣớc. Đến Luật Đất đai 1993, Nhà nƣớc đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai rất toàn diện.