Chương 1 ĐẶT VẤN ĐÈ 1.1 TÍNH CÁP THIÉT CỦA ĐÈ TÀI Hiện nay, với xu thê sử dụng các sản phẩm tự nhiên để làm thuốc chừa bện?, thè các sản phàm thuôc tòng hợp có nhiêu tác dụng phụ thì việc tìm kiếm những í_’ liệu có dược tính cao, chừa trị dược nhiều bệnh là vấn đề được các nhà nghiên C'_"_ biệt chú trọng. Mặt khác, Việt Nam là đất nước thuộc vùng khí hậu nhiệt đới 2ĨÓ m_a. với hệ thực vật phong phú và dồi dào là nguồn tài nguyên quý giá cho việc nghiên c_-_ đè lìm ra các dược liệu mới. Tâm gửi năm nhị là một trong những loài thực \Ị'.
mọc phô biến ở nước ta, có nhiều tác dụng chữa bệnh quý, là nguồn dược liệu tiền: năng. Tuy nhiên, những nghiên cứu về Tầm gửi năm nhị hiện nay còn hạn chế. Đế có thêm những hiểu biết về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Tầm gừi năm nhị. việc thực hiện đề tài "So bộ thành phần hoá thực vật và đánh giá hoạt tính kháng khuẩn cùa cao chiết từ cây Tầm gửi năm nhị (Dendrophthoe pentandra (L.)" là cần thiết, nhàm xác định những hoạt chất chính và sàng lọc các cao phân đoạn có hoạt tính kháng khuẩn từ cây Tầm gửi năm nhị.
Nhiều nghiên cứu hiện nay cho thấy thành phần hóa học của Tầm gửi năm nhị chứa các họp chất thuộc nhóm flavonoid, triterpenoid và saponin. Các họp chất này thể hiện hoạt tính kháng oxy hóa, kháng khuẩn, kháng ung thư và giảm đau.2 MỤC TIÊU ĐÈ TÀI Xác định các hoạt chất chủ yếu trong Tam gửi năm nhị và xác định được cao phân đoạn có hoạt tính kháng khuẩn cao nhất của cây Tầm gửi năm nhị.3 NỘI DUNG THỤC HIỆN Khảo sát thành phần hoá thực vặt của cây Tầm gửi năm nhị. Chiết xuất cao toàn phần của cây Tẩm gửi năm nhị. Chiêt xuât cao phân đoạn từ cao toàn phần Tầm gửi năm nhị.
Đánh giá hoạt tính kháng khuẩn cùa cao chiết của cao toàn phan vả cac phàn đoạn.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN củu Phương pháp chiết ngấm kiệt Phương pháp chiết lỏng - lỏng Phương pháp khuếch tán qua giếng thạch 2 Chương 2 TONG QUAN TÀI LIỆU 2.1 TÔNG QUAN VÈ CÂY TẦM GỬI NĂM NHỊ 2.1 Phân loại khoa học I ên khoa học: Dendrophthoe pentandra (L. 1 ên gọi khác: Mộc ký ngũ hùng (Việt Nam); Kemlandean, Manandeuth, Pasilan (Indonesia); Ka fak ma muang (Thái Lan). [13] Phân Loại khoa học Ngành: Mộc lan- Magnoliophyta Lớp: Mộc lan- Magnoliopsida Phân lớp: Hoa hồng- Rosidae A , Hình 2.1 Tầm gừi năm nhị Bộ: Đàm hương- Santalales Họ: Tầm gửi- Loranthaceae Chi: Dendrophthoe Loài: Dendrophthoepentandra (L.2 Đặc điểm, sinh thái và phân bố Tầm gửi năm nhị (TGNN) còn được gọi là Mộc ký ngũ hùng, là cây bán ký sinh, lá mọc so le, có khi gần như đối, phiến đa dạng, chóp tù hay nhọn, gốc tù. không lông, dày như da, dài 5 - 9 cm, rộng 3-6 cm.
Hoa xếp thành bông, đơn độc hoặc từng đôi ở 3 nách la; la băc 1, nhỏ; cánh hoa 5. dinh thành ống hơi phình, phía trong dỏ. Quả xoan tròn, cao đển I cm, bao bởi các thùy cua đài. Loài TGNN phân bố ở Án độ.
Campuchia, Thái Lan, Việt Nam. Indonesia (Sumatra, Borneo, Java), Philippines, Nepan. Ở Việt nam, Tầm gửi nám nhị mọc thông thường ở các vùng đồng bàng, trung du cho tới rừng ngập mặn ven biền. ĩữ Hà Tây đến Khánh Hoà, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Tây Ninh, Tp.
Hồ Chí Minh. Ba Rịa- Vũng Tàu, Kiên Giang và Long An. Thường gặp kí sinh trên nhiều loại cây hc-ang dại và cây trồng như: Trứng cá, Bằng Lăng, Gòn, Bàng, Sứ, Xoài, Mận. Mine cầu ta.3 Công dụng ơ Campuchia, Lào và Việt Nam, lá cùa tầm gửi năm nhị được sừ dụng đế làm uống trà như sử dụng để điều trị ho.
Trong dân gian, lá TGNN thường được dùng phối hợp với lá chè nấu nước uống trị ho. Ở Án Độ, người ta dùng lá giã đắp trị chồ đau và loét. Ờ Malaysia, lá TGNN dược sử dụng làm thuốc để phục hồi sau khi sinh con. và để chữa trị vết thương và vết loét.[22] Theo bài viết “Các cây thuốc được dùng trong trung tâm nghiên cứu phát triển hoàng gia Kungkrabaen, tỉnh Chanthaburi ” của Wongsatit Chuakul và cộng sự.
toàn bộ cây TGNN kí sinh trên cây Gòn {Ceiba pentadra (L.) được giã nát với nước vo gạo dùng để trị tiêu chảy; nước sắc từ cây TGNN kí sinh trên cây Xoài (Mangifera irìdica L.) dùng để trị bệnh đái tháo đường.[20] Ở Java thuộc Indonesia,'người ta dùng TGNN {Dendropìỉthoe pentandra (L.) Miq) để trị bệnh ung thư.2 TỎNG QUAN VÈ CÁC VI SINH VẠT 2.1 Giới thiệu Escherichia Coli (thường được viết tat là E.colĩ) là một trong những vi khuân ký sinh trong đường ruột cùa động vật.coli cần thiết trong quá trình tiêu 'í í thức ăn và là thành phân của khuẩn lạc. Sự có mặt cùa vi khuẩn trong nước là một ch: ử.ị thường gặp cho ô nhiễm phân. Vi khuẩn này được dùng để đánh giá mức độ ò nhiễm phân, bởi vì nó thường tạo khuẩn lạc trên thành ruột và nó không gây nguy hiềm ch: s khỏe.2 Đặc điểm sinh hóa Trong môi trường lỏng, sau 4-5 giờ E.coli làm đục nhẹ môi trường, càng lảu căng đục, có mùi hôi thối, sau vài ngày có nổi váng mỏng trên môi trường. Trực khuẩn có thẻ có vỏ, có lông, di động (có thể một số chủng không di động), không sinh nha bảo.
bắt màu Gram âm.aureus do Robert Koch (1843-1910) phát hiện năm 1878 phân lập từ mủ ung nhọt và Lousis Pasteur (1880) đều nghiêm cứu tụ cầu khuẩn từ thời kỳ đầu của lịch sử ngành vi sinh vật học.2 Đặc điểm sinh hóa s. aureus còn được gọi là tụ cầu khuẩn gây bệnh, tụ cầu thường không có vỏ. không có lông, không di động, không sinh nha bào. Nhuộm bằng phương pháp Gram, vi khuẩn bắt màu Gram dương.
J Giới thiệu Bacillus sub tills được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1835 do Christion Erenberg và tên của loài vi khuân này lúc bây giờ lả "Vibrio subtilis”. Casimir Davaine đặt tên cho loài vi khuân này là ' Bacteridium”.2 Đặc diêm sinh hóa Bacillus subtilỉs là vi khuẩn Gram dương, hiếu khí. Bacillus subtilis được S- dụng ngày phổ biến và được xem như sinh vật phòng và trị các bệnh về rối loạn c-'.mg tiêu hóa, các chứng viêm ruột, viêm đại tràng, tiêu chảy.1 Giới thiệu Năm 1885 Salmon và Smith (Mỹ) tìm đưọ'c Salmonella từ lợn mắc bệnh dịch tã và gọi tên là Bacilus cholerasuis, hiện nay gọi là Salmonella. Nhưng sau đó Schweinittz và Dorsel 1903 đã chứng minh bệnh dịch tả là do một loại vi rút gây nên và đã xác định S.choleraesis là vi khuẩn bệnh phó thương hàn.2 Đặc điềm sinh hóa Salmonella là trực khuẩn Gram âm, không tạo bào tử.
chúng phát triển tốt ờ nhiệt độ 6°c - 42°c, thích hợp nhất ở 35°c - 37°c, pH từ 6 - 9 và thích hợp nhất ở pH = 7,2. Ở nhiệt độ từ 18°c - 40°C vi khuẩn có thể sống đến 15 ngày.aetugừiosa trước đây là Bacterium aeruginosa do Schroder rnó tà vảo nám 1872? đên năm 1900 Migula chuyển chủng sang giống Pseudomonas., tư đó vi khuân mang ten Pseudomonas aeruginosa và thường được gọi là trực khuẩn mù xanh.2 Đặc điểm sinh hóa I lực khuân ít khi có vỏ, có một lông ở một đầu di động, không sinh nha bào "2: màu Gram âm. Một sô nghiên cứu còn cho thấy p.aeruginosa giữ vai trò 2ầv bệnh trong giai đoạn đầu vào cuối của bệnh đái tháo đưòng.[19] Săc tô: rinh chât dặc trưng cùa loại vi khuân này là sinh sắc tố và chất them. Có 2 loại săc tô chính: pyocyanin có màu xanh lam tan trong nước và chlorotồc íim cho môi trường nuôi cấy và khuẩn lạc có màu xanh, pyoverdin có sắc tổ phát huỳnh quang tan trong nước nhưng không tan trong chlorofoc.
Chất thơm do trực khuẩn sinh ra lả Kimetylamin.3 TÓNG QUAN VÈ HỢP CHÁT FLAVONOID [13, 26] 2.1 Họp chất Flavonoid Flavonoid là một nhóm hợp chất tự nhiên lớn thường gặp trong thực vật. phần lớn cỏ màu vàng, về cấu trúc hóa học, flavonoid có khung cơ bản theo kiểu C6-C3-C6 (2 vòng benzen A và B nối với nhau qua một mạch 3 carbon) và được chia làm nhiều nhóm khác nhau. Cũng giống vitamin c, các flavonoid được khám phá bời một trong những nhà sinh hóa nổi tiếng nhất của thể kỉ 20: Albert Szent- Gyorgyi (1893-1986). Ồng nhận giải Nobel năm 1937 với những khám phá quan ưọng về các đặc tính của vitamin c và flavonoid.
Flavonoid thuộc nhóm hợp chất thứ cấp lớn gồm nhiều loại polyphenol như anthocyanin, flavanol, flavanon, flavon, flavonol, isoflavonoid, cac hợp chất flavonoid được tạo ra ở trong mô thực vật nhăm chông lại tia UV. 7 Các dần chất flavonoid có kha nâng dập lắt các gốc lự do như HO; ROOú Các goc nay sinh ra trong tê bào bời nhiêu nguyên nhân và khi sinh ra cạnh b' >A thi sẽ gáy la những anh hưởng nguy hại như gảy biến dị. hủy hoại tế bào, gây ung thư. táng nhanh sự lão hoá.
I hành phàn của màng tê bào có các chất lipid dễ bị peroxyd hoá, tạo ra r.2 sàn phàm làm rôi loạn sự trao đổi chất cũng dẫn đến sự huỷ hoại tế bào. Đưa các ;hỉ: chông oxy hoá như flavonoid vào cơ thể để bảo vệ tế bào thì có thể ngân ngừa aíc nguy cơ như xơ vừa động mạch, tai biến mạch, lão hoá, tổn thương do bức xạ. ứtôíi hoá gan. Flavonoid cùng với acid ascorbic tham gia trong quá trình hoạt động cùa enzyme oxy hoá - khử.
Flavonoid còn ức chế tác động của hyaluronidase. Enzyme náy lãm tăng tính thấm của mao mạch. Khi enzyme này thừa thì gây hiện tưọng xuất huyết dưới da mà y học gọi là bệnh thiểu vitamin p (P avitaminose). Flavonoid được dùng trong các trường họp rối loạn chức năng tĩnh mạch, tĩnh mạch bị suy yếu, giãn tĩnh mạch, trĩ, chảy máu do đặt vòng trong phụ khoa, các bệnh trong nhãn khoa như sung huyết kết mạc, rối loạn tuần hoàn võng mạc.
Các dần chất anthocyanosid có tác dụng tái tạo tế bào võng mạc và đã được chứng minh có tác dụng tăng thị lực vào ban đêm.2 Các hợp chất flavonoid 8 lac dụng chong dộc của flavonoid thề hiện lùm giảm thương tổn gan. bào vệ dược chưc năng gan khi một sò chất độc được dưa vào cơ thề dộng vật thí nghiệm (CCh. benzen, ethanol, CHCI3, quinin. Dưới tác dụng cua flavonoid ngương ascoibic đuợc ôn định đông thời lượng glycogen trong gan tăng.
Sự tích lu'7 glycogen co y nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chức năng giải độc gan. Flavonoid thê hiện tác dụng chổng co thắt những tổ chức cơ nhẵn (túi mật ổng dân mật, phê quản và một sô tô chức khác). Ví dụ apigenin có tác dụng làm 2Ĩảm c: thăt phê quản gây ra bởi histamin, acetylcholin, seretonin.