Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn nhân lực giữ vai trò quyết định đối với năng lực cạnh tranh và hiệu quả vận hành của mọi tổ chức sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kỹ thuật và cơ khí nặng, bài toán tuyển dụng đầu vào càng mang tính chất sống còn nhằm đảm bảo năng suất, chất lượng sản phẩm và sự ổn định của dây chuyền chế tạo. Tác giả Bùi Thị Trà Giang lựa chọn đề tài nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn hoạt động tại Công ty TNHH Tổ hợp cơ khí Thaco Chu Lai — một đơn vị trực thuộc Thaco Industries (Tập đoàn Trường Hải) có trụ sở tại Khu công nghiệp Cơ khí Ô tô Chu Lai Trường Hải, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.

Sau giai đoạn chịu tác động của dịch bệnh Covid-19, doanh nghiệp nhanh chóng phục hồi và bước vào giai đoạn mở rộng sản xuất với các dự án chế tạo linh kiện, khuôn mẫu và xuất khẩu sang thị trường quốc tế. Sự gia tăng quy mô đòi hỏi doanh nghiệp phải liên tục tuyển mới lao động ở cả khối văn phòng quản lý lẫn công nhân trực tiếp sản xuất. Tuy nhiên, thực tế công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty còn bộc lộ một số khó khăn, hạn chế trong việc thu hút ứng viên chất lượng cao, đánh giá năng lực thực hành và duy trì sự ổn định của lực lượng lao động mới.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể theo ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác tuyển dụng nhân sự trong tổ chức.
  2. Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tuyển dụng nhân sự của Công ty TNHH Tổ hợp cơ khí Thaco Chu Lai trong giai đoạn 2021 – 2023.
  3. Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tuyển dụng nhân sự tại Công ty TNHH Tổ hợp cơ khí Thaco Chu Lai trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Tổ hợp cơ khí Thaco Chu Lai. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Công ty TNHH Tổ hợp cơ khí Thaco Chu Lai; phạm vi thời gian đối với dữ liệu thứ cấp bao gồm giai đoạn 2021 – 2023 (kết hợp số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2020 đến năm 2022); phạm vi dữ liệu sơ cấp được tiến hành điều tra, khảo sát nhân viên trong khoảng thời gian từ ngày 02/10/2023 đến ngày 31/12/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các tài liệu giáo trình và công trình nghiên cứu chuyên ngành quản trị nhân lực trong nước và quốc tế. Tác giả tổng hợp các định nghĩa về nguồn nhân lực theo quan điểm của Liên Hợp Quốc, Trần Kim Dung (2018), Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Vân Điềm (2007), Boleslaw Rafal Kuc (2002) và Hà Văn Hội (2007). Về mặt tuyển dụng, đề tài tiếp cận khái niệm tuyển mộ và tuyển chọn thông qua các công trình của Phạm Phi Yến (2006), Nguyễn Thanh Hội (2010), Lê Thanh Hà (2009), Vũ Thị Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2005). Tiến trình tuyển dụng được soi chiếu qua mô hình quy trình 10 bước của Trần Kim Dung (2011), bao gồm: lập kế hoạch tuyển dụng; chuẩn bị tuyển dụng; thông báo tuyển dụng; thu nhận và chọn lọc hồ sơ; phỏng vấn sơ bộ; kiểm tra trắc nghiệm; phỏng vấn sâu; xác minh, điều tra; khám sức khỏe; và ra quyết định tuyển dụng kèm thử việc.

Để đo lường hiệu quả công tác tuyển dụng, tác giả vận dụng các chỉ số:

  • Tỷ lệ sàng lọc ($YR = \text{Tổng số đơn được xét phỏng vấn} / \text{Tổng số đơn ứng tuyển}$).
  • Chi phí tuyển dụng bình quân cho một nhân sự ($CPH = \text{Tổng chi phí tuyển dụng} / \text{Tổng số nhân sự được tuyển}$).
  • Thời gian tuyển dụng bình quân cho một vị trí.
  • Tỷ lệ nhân viên mới thôi việc ($= \text{Số người nghỉ việc} / \text{Số người được chính thức tuyển dụng}$).
  • Tỷ lệ đáp ứng kế hoạch nhân lực ($= \text{Số người trúng tuyển} / \text{Số người cần tuyển}$).

Khóa luận cũng tổng hợp bài học thực tiễn từ hai mô hình doanh nghiệp công nghiệp: Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương 2 (chú trọng kinh nghiệm thực tế từ các đơn vị cùng ngành nhưng đề cao sự linh hoạt trong đánh giá tiềm năng) và Công ty Nhiệt điện Uông Bí (chính sách liên kết với các trường đại học kỹ thuật, cấp 100 suất học bổng thường niên và tổ chức hội thảo định hướng nghề nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa phương pháp định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính từ Phòng Tài chính - Kế toán; số liệu cơ cấu lao động, kết quả tuyển dụng, chi phí và tỷ lệ thôi việc giai đoạn 2021 – 2023 từ Phòng Hành chính - Nhân sự; quy định nghiệp vụ nhân sự thuộc Thaco Industries; số liệu từ cổng thông tin doanh nghiệp và các nghiên cứu liên quan.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Xác định kích thước mẫu khảo sát theo công thức Slovin (1960): $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$ Với tổng thể cán bộ công nhân viên tại thời điểm nghiên cứu là $N = 1070$ người và sai số tiêu chuẩn chọn $e = 8%$, kích thước mẫu tối thiểu được tính toán là: $$n = \frac{1070}{1 + 1070 \times 0{,}0064} \approx 136{,}34 \text{ (lao động)}$$ Tác giả đã phát ra 150 bảng hỏi khảo sát trực tiếp đến nhân viên tại các phòng ban và phân xưởng trong thời gian từ 02/10/2023 đến 31/12/2023, kết hợp kỹ thuật quan sát và phỏng vấn trực tiếp nhằm nâng cao độ tin cậy của thông tin.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu sau khi làm sạch và mã hóa được đưa vào phần mềm SPSS để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận giá trị từ 0,6 trở lên theo Nunnally & Burnstein, 1994 đối với các thang đo tuyển mộ, tuyển chọn, đào tạo - phát triển và hoạt động tuyển dụng) và kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test.
  • Phương pháp so sánh: Đánh giá biến động số liệu qua các năm về doanh thu, chi phí, số lượng hồ sơ, tỷ lệ tuyển chọn và chi phí tuyển dụng trên từng lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị nguồn nhân lực, trong đó tuyển dụng được xác định là mắt xích đầu vào mang tính chất quyết định chất lượng đội ngũ. Tác giả phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố tác động đến hoạt động tuyển dụng:

  • Nhân tố bên trong doanh nghiệp: Mục tiêu và chiến lược phát triển; hình ảnh và uy tín thương hiệu; năng lực tài chính; năng lực chuyên môn của bộ máy làm công tác tuyển dụng; mức độ phối hợp giữa các cấp quản lý trực tuyến và phòng nhân sự; quan hệ lao động nội bộ.
  • Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp: Tình hình kinh tế - chính trị; chuẩn mực văn hóa - xã hội; hệ thống văn bản pháp luật và Luật Lao động; trạng thái cung - cầu trên thị trường lao động; sự cạnh tranh thu hút nhân tài giữa các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực sản xuất; trình độ khoa học kỹ thuật và tự động hóa.

Tác giả phân định rõ hai giai đoạn cơ bản của tuyển dụng là tuyển mộ (thu hút nguồn ứng viên từ nội bộ và bên ngoài) và tuyển chọn (đánh giá, sàng lọc thông qua hồ sơ, phỏng vấn, kiểm tra chuyên môn). Bên cạnh đó, chương 1 trình bày quy trình 10 bước của Trần Kim Dung và các chỉ số đo lường hiệu quả định lượng, làm căn cứ đối chiếu với thực tiễn tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tuyển dụng tại Công ty TNHH Tổ hợp cơ khí Thaco Chu Lai

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tại đơn vị nghiên cứu. Công ty TNHH Tổ hợp cơ khí Thaco Chu Lai có vốn điều lệ 25.000 đồng (theo số liệu ghi nhận trong văn bản), mã số doanh nghiệp 400124679. Cơ cấu tổ chức hoạt động theo mô hình trực tuyến - chức năng: Tổng Giám đốc chỉ đạo trực tiếp qua Phó Giám đốc Điều hành đến các phòng/ban chức năng (Kỹ thuật, Thiết kế, Dự toán, Kinh doanh, Hành chính - Nhân sự, Tài chính - Kế toán) và các tổ sản xuất trực tiếp.

Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022:

  • Doanh thu: Năm 2020 đạt 3.597 tỷ đồng; năm 2021 tăng 15,62% so với 2020; năm 2022 đạt 3.702 tỷ đồng, tăng 8,16% so với năm 2021 nhờ mở rộng xuất khẩu sơ mi rơ moóc, khuôn mẫu, linh kiện xe bus sang các nước ASEAN, Mỹ, Canada và Châu Âu.
  • Chi phí: Năm 2021 chi phí là 2.239 tỷ đồng (tăng 11,26% so với 2020 do xây dựng Trung tâm Cơ khí); năm 2022 chi phí là 2.407 tỷ đồng (tăng 7,50% do đầu tư Trung tâm R&D và chi phí nguyên vật liệu gia tăng).
  • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2021 đạt 1.597 tỷ đồng (tăng 267 tỷ đồng, tương ứng 22,32% so với 2020); năm 2022 đạt mức tăng thêm 134 tỷ đồng, tương ứng tăng 9,16% so với năm 2021.

Về quy mô và cơ cấu lao động: Lực lượng lao động tăng nhanh từ 602 người năm 2021 lên 760 người năm 2022 và đạt 1070 người năm 2023 (tăng 56%, tương đương 468 lao động). Cơ cấu phản ánh đặc thù sản xuất cơ khí nặng:

  • Giới tính: Lao động nam chiếm 94% – 95% (năm 2023 có 1015 nam), lao động nữ chiếm 5% – 6% (chủ yếu thuộc khối văn phòng, gián tiếp).
  • Tính chất lao động: Lao động trực tiếp chiếm 84% – 85% (914 người năm 2023), lao động gián tiếp chiếm 15% – 16% (156 người năm 2023).
  • Trình độ chuyên môn: Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (54% năm 2023 với 581 người); cao đẳng, trung cấp chiếm 31% (328 người); đại học chiếm 13% (142 người); trên đại học chiếm 2% (19 người).
  • Độ tuổi: Độ tuổi dưới 25 chiếm tỷ lệ cao nhất (62% – 69%, năm 2023 có 719 người); nhóm 26 – 35 tuổi chiếm tỷ trọng đáng kể (năm 2023 có 267 người); nhóm 36 – 45 tuổi duy trì 8% – 9% (84 người năm 2023).

Thực tế công tác tuyển dụng tại công ty vận hành theo quy trình gồm các bước: (1) Đề xuất bổ sung nhân sự; (2) Xem xét đề xuất (trong tối đa 03 ngày làm việc); (3) Phê duyệt đề xuất; (4) Đăng tuyển trên các kênh; (5) Nhận và sàng lọc hồ sơ; (6) Kiểm tra và phỏng vấn theo 3 cấp (lãnh đạo bộ phận, lãnh đạo cấp cao thẩm định, lãnh đạo phê duyệt); (7) Xác minh hồ sơ và lập tờ trình tuyển dụng (không quá 15 ngày với vị trí cần lý lịch tư pháp, không quá 07 ngày với vị trí khác); (8) Duyệt đề xuất tuyển dụng; (9) Thực hiện tuyển dụng, gửi thư mời nhận việc; (10) Tiếp nhận nhân sự, bàn giao công việc và phối hợp với Trường Cao đẳng Thaco tổ chức đào tạo hội nhập.

Bảng tổng hợp hoạt động tuyển dụng của doanh nghiệp giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Nhu cầu tuyển dụng theo kế hoạch (người) 91 105 179
Số lượng hồ sơ thu nhận (hồ sơ) 471 645 723
Số hồ sơ đạt yêu cầu sau sàng lọc (hồ sơ) 361 495 658
Số ứng viên tham gia phỏng vấn (người) 247 320 487
Số ứng viên trúng tuyển thực tế (người) 90 102 163
Tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển dụng (%) 99% 97% 91%
Tỷ lệ tuyển chọn (trúng tuyển / dự tuyển) 1:5 1:6 1:5
Tổng chi phí tuyển dụng (triệu đồng) 120 158 237
Chi phí tuyển dụng bình quân (triệu đồng/lao động) 1,33 1,54 1,45
Tỷ lệ thôi việc bình quân năm (%) 6,0% 7,5% 5,0%

Cơ cấu nguồn thu nhận hồ sơ năm 2023 gồm: Cổng bảo vệ chiếm 28,4% (205 hồ sơ); trang mạng xã hội/Fanpage chiếm 23,1% (167 hồ sơ); Trung tâm dịch vụ việc làm chiếm 20,1% (145 hồ sơ); website tuyển dụng trực tuyến chiếm 19,4% (140 hồ sơ); nguồn nội bộ chiếm 9,1% (66 hồ sơ).

Chương 2 cũng trình bày kết quả đánh giá của cán bộ công nhân viên qua khảo sát 150 mẫu. Tác giả tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha cho 4 nhóm thang đo: thang đo tuyển mộ, thang đo tuyển chọn, thang đo đào tạo và phát triển, thang đo hoạt động tuyển dụng; kết hợp kiểm định One-Sample T-test để đo lường mức độ hài lòng đối với từng tiêu chí tuyển dụng. Từ đó, tác giả chỉ ra các hạn chế: kế hoạch nhân sự xây dựng theo năm còn dài và thiếu tính linh hoạt; khâu sàng lọc hồ sơ phụ thuộc nhiều vào cảm quan lý lịch; hình thức kiểm tra tay nghề thực hành chưa được áp dụng đồng bộ cho mọi vị trí kỹ thuật; cơ cấu tổ chức thiếu bộ phận trợ lý khiến công việc dồn lên lãnh đạo cấp cao; tỷ lệ thôi việc năm 2022 từng tăng cao lên mức 7,5%.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động tuyển dụng tại công ty

Dựa trên kết quả phân tích số liệu và hạn chế đã chỉ ra, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện hoạt động tuyển mộ: Mở rộng và đa dạng hóa các kênh truyền thông tuyển dụng trực tuyến, nâng cao chất lượng thông tin trên Fanpage và website; chủ động liên kết đào tạo với các trường cao đẳng, trường đại học kỹ thuật trong khu vực miền Trung; tối ưu hóa nguồn ứng viên nội bộ thông qua cơ chế quy hoạch và luân chuyển cán bộ minh bạch.
  • Hoàn thiện hoạt động tuyển chọn: Chuẩn hóa bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn năng lực cho từng vị trí chức danh; bổ sung bài kiểm tra trắc nghiệm kiến thức chuyên môn và kiểm tra tay nghề thực hành tại xưởng trước khi phỏng vấn; xây dựng thang điểm đánh giá phỏng vấn thống nhất giữa hội đồng tuyển dụng nhằm hạn chế định kiến cá nhân.
  • Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển: Tăng cường phối hợp với Trường Cao đẳng Thaco nhằm tổ chức bài bản các khóa đào tạo hội nhập văn hóa doanh nghiệp và quy trình an toàn lao động; bố trí người hướng dẫn kèm cặp (mentor) cho nhân sự mới trong thời gian thử việc nhằm nâng cao khả năng thích ứng công việc, góp phần giảm tỷ lệ thôi việc.
  • Các giải pháp hỗ trợ khác: Thành lập bộ phận trợ lý giám đốc nhằm giảm tải áp lực xử lý sự vụ cho ban điều hành; rút ngắn chu kỳ rà soát định biên nhân sự theo từng quý để thích ứng kịp thời với biến động của các dự án sản xuất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các kết quả định lượng cụ thể phản ánh hoạt động tuyển dụng của doanh nghiệp trong 3 năm (2021 – 2023):

  • Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ đáp ứng kế hoạch tuyển dụng ở mức cao: đạt 99% năm 2021 (tuyển 90/91 người), 97% năm 2022 (tuyển 102/105 người) và 91% năm 2023 (tuyển 163/179 người).
  • Số lượng hồ sơ thu nhận tăng trưởng liên tục từ 471 hồ sơ (2021) lên 645 hồ sơ (2022) và 723 hồ sơ (2023). Tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu sau vòng sàng lọc tăng từ 76,6% năm 2021 lên 91,0% năm 2023. Tỷ lệ chọi trong tuyển chọn dao động ổn định ở mức 1:5 đến 1:6.
  • Chi phí tuyển dụng bình quân trên mỗi lao động được kiểm soát: từ 1,33 triệu đồng/lao động (2021) tăng lên 1,54 triệu đồng/lao động (2022) và giảm về mức 1,45 triệu đồng/lao động (2023).
  • Tỷ lệ thôi việc bình quân năm sau khi tăng lên 7,5% năm 2022 đã giảm xuống còn 5,0% vào năm 2023.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã phản ánh thực trạng tuyển dụng tại một doanh nghiệp cơ khí quy mô lớn ở Chu Lai thông qua chuỗi số liệu thứ cấp nội bộ 3 năm liên tiếp. Đề tài kết hợp phương pháp khảo sát định lượng nhân viên bằng công thức mẫu Slovin, kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và kiểm định T-test trên phần mềm SPSS, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù sản xuất của Thaco Industries.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế được xác định dựa trên phạm vi nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu điều tra sơ cấp ($n = 150$) và thời gian khảo sát thực địa tương đối ngắn (từ tháng 10/2023 đến tháng 12/2023), chưa bao quát toàn bộ các ca làm việc của hơn 1000 cán bộ công nhân viên.
  • Số liệu chi phí tuyển dụng chỉ dừng ở các khoản chi phí trực tiếp (quảng cáo, đi lại, liên lạc, phí trung tâm dịch vụ), chưa tính toán đầy đủ các chi phí gián tiếp như thời gian phỏng vấn của các cấp quản lý hoặc chi phí đào tạo lại khi nhân viên nghỉ việc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh giữa các công ty thành viên khác trong Tập đoàn THACO, đồng thời phân tích sâu hơn tác động của công nghệ số và hệ thống quản trị nhân sự điện tử (E-HRM) đối với tốc độ sàng lọc ứng viên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh khi tìm hiểu về phương pháp thiết kế khóa luận tốt nghiệp kết hợp giữa phân tích số liệu thứ cấp doanh nghiệp và kiểm định định lượng SPSS (công thức xác định cỡ mẫu Slovin, Cronbach's Alpha, One-Sample T-test).
  • Cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí, chế tạo, lắp ráp trong việc tham khảo bộ chỉ số đánh giá tuyển dụng thực tế (tỷ lệ sàng lọc, chi phí tuyển dụng bình quân/lao động, tỷ lệ đáp ứng định biên, tỷ lệ thôi việc).
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất là hệ thống bảng biểu thống kê chi tiết từ Bảng 2.3 đến Bảng 2.10, phản ánh đầy đủ cơ cấu nhân lực, các nguồn thu nhận hồ sơ và quy trình phê duyệt tuyển dụng 3 cấp trong một tập đoàn công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu lao động của Công ty TNHH Tổ hợp cơ khí Thaco Chu Lai có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2021 – 2023?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 602 người năm 2021 lên 1070 người năm 2023. Do tính chất cơ khí nặng, lao động nam chiếm 94% – 95%, lao động trực tiếp sản xuất chiếm 84% – 85%, lao động dưới 25 tuổi chiếm 62% – 69%, và lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (54% năm 2023 với 581 người).

2. Nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp tăng trưởng ra sao và tập trung ở bộ phận nào nhiều nhất?
Nhu cầu tuyển dụng tăng từ 91 người năm 2021 lên 179 người năm 2023. Trong đó, khối lao động phổ thông chiếm số lượng tuyển lớn nhất (từ 59 người năm 2021 lên 112 người năm 2023). Ở khối chuyên môn, Phòng Kỹ thuật có nhu cầu tăng mạnh nhất (từ 7 người năm 2021 lên 18 người năm 2023).

3. Kênh thu nhận hồ sơ nào mang lại số lượng ứng viên lớn nhất cho công ty trong năm 2023?
Năm 2023, kênh tiếp nhận hồ sơ trực tiếp tại cổng bảo vệ chiếm tỷ trọng cao nhất với 28,4% (205 hồ sơ), tiếp đến là trang Fanpage công ty với 23,1% (167 hồ sơ), Trung tâm dịch vụ việc làm chiếm 20,1% (145 hồ sơ), website tuyển dụng chiếm 19,4% (140 hồ sơ) và nguồn nội bộ chiếm 9,1% (66 hồ sơ).

4. Chi phí tuyển dụng bình quân cho một lao động tại doanh nghiệp biến động như thế nào qua các năm?
Tổng chi phí tuyển dụng tăng từ 120 triệu đồng (2021) lên 158 triệu đồng (2022) và 237 triệu đồng (2023). Chi phí bình quân trên một lao động tuyển mới đạt 1,33 triệu đồng/lao động năm 2021, tăng lên 1,54 triệu đồng/lao động năm 2022 và giảm xuống 1,45 triệu đồng/lao động năm 2023.

5. Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp được tác giả tính toán và triển khai trên thực tế ra sao?
Tác giả áp dụng công thức Slovin với tổng thể $N = 1070$ người và sai số cho phép $e = 8%$, cho ra quy mô mẫu lý thuyết tối thiểu là 136 lao động. Trên thực tế, tác giả đã phát ra 150 bảng hỏi đến cán bộ công nhân viên các phòng ban từ ngày 02/10/2023 đến 31/12/2023 để phục vụ phân tích trên SPSS.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Trà Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tuyển dụng nguồn nhân lực và phân tích chi tiết thực trạng tại Công ty TNHH Tổ hợp cơ khí Thaco Chu Lai giai đoạn 2021 – 2023. Nghiên cứu khai thác đồng thời dữ liệu thứ cấp từ hoạt động kinh doanh, nhân sự với khảo sát thực nghiệm 150 nhân viên xử lý bằng phần mềm SPSS. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuẩn hóa quy trình tuyển mộ, bổ sung bài thi thực hành và đẩy mạnh liên kết đào tạo hội nhập cùng Trường Cao đẳng Thaco, đáp ứng yêu cầu mở rộng sản xuất của doanh nghiệp cơ khí.