CHƯƠNG 1.1 Giới thiệu LNG 1. Khái niệm LNG (Liquefied Natural Gas) là khí tự nhiên được hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp. Mục đích hóa lỏng là để việc lưu trữ và vận chuyển được dễ dàng hơn bởi vì thể tích của LNG chỉ khoảng 1/600 so với khí tự nhiên ở điều kiện tiêu chuẩn (15˚C, 1atm). Thành phần các chất có trong lượng khí NG thay đổi tùy theo loại khí khai thác được như Hình 1.1 hoặc theo địa phương nơi NG được khai thác ở Bảng 1.
Tùy theo thành phần mà chúng ta có thể chọn nhiệt độ hóa lỏng từ -120 đến -170˚C. Người ta thường chọn nhiệt độ của LNG là -163˚C.1 – Thành phần các chất trong dầu mỏ và khí thiên nhiên (%) [4] Bảng 1.1 – Thành phần và đặc tính LNG của một số nước trên thế giới (Nguồn: GIIGNL) Khối Khối Tỷ số lượng Chỉ số lượng giãn Gas Nitơ Mêtan Etan Propan C4+ Tổng riêng Wobbe Origin riêng nở GCV(2) (2) N2% C1% C2% C3% % cộng của LNG(1) m3/m3 MJ/m3 khí(2) MJ/m3 kg/m3 liq kg/m3 Australia 0,04 87,33 8,33 3,33 0,97 100 467,35 0,83 562,46 45,32 56,53 - NWS LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MAI BÍCH TIÊN 4 Khối Khối Tỷ số lượng Chỉ số lượng giãn Gas Nitơ Mêtan Etan Propan C4+ Tổng riêng Wobbe Origin riêng nở GCV(2) (2) N2% C1% C2% C3% % cộng của LNG(1) m3/m3 MJ/m3 khí(2) MJ/m3 kg/m3 liq kg/m3 Australia 0,10 87,64 9,97 1,96 0,33 100 461,05 0,81 567,73 44,39 56,01 - Darwin Algeria - 0,63 91,40 7,35 0,57 0,05 100 446,65 0,78 575,95 42,30 54,62 Skikda Algeria - 0,64 89,55 8,20 1,30 0,31 100 454,50 0,80 571,70 43,22 55,12 Bethioua Algeria - 0,71 88,93 8,42 1,59 0,37 100 457,10 0,80 570,37 43,48 55,23 Arzew Brunei 0,04 90,12 5,34 3,02 1,48 100 461,63 0,82 564,48 44,68 56,18 Egypt - 0,02 95,31 3,58 0,74 0,34 100 437,38 0,76 578,47 41,76 54,61 Idku Egypt - 0,02 97,25 2,49 0,12 0,12 100 429,35 0,74 582,24 40,87 54,12 Damietta Equatorial 0,00 93,41 6,52 0,07 0,00 100 439,64 0,76 578,85 41,95 54,73 Guinea Indonesia 0,08 91,86 5,66 1,60 0,79 100 450,96 0,79 571,49 43,29 55,42 - Arun Indonesia 0,01 90,14 5,46 2,98 1,40 100 461,07 0,82 564,89 44,63 56,17 - Badak Indonesia 0,13 96,91 2,37 0,44 0,15 100 431,22 0,74 581,47 41,00 54,14 - Tangguh Libya 0,59 82,57 12,62 3,56 0,65 100 478,72 0,86 558,08 46,24 56,77 Malaysia 0,14 91,69 4,64 2,60 0,93 100 454,19 0,80 569,15 43,67 55,59 Nigeria 0,03 91,70 5,52 2,17 0,58 100 451,66 0,79 571,14 43,41 55,50 Norway 0,46 92,03 5,75 1,31 0,45 100 448,39 0,78 573,75 42,69 54,91 Oman 0,20 90,68 5,75 2,12 1,24 100 457,27 0,81 567,76 43,99 55,73 Peru 0,57 89,07 10,26 0,10 0,01 100 451,80 0,79 574,30 42,90 55,00 Qatar 0,27 90,91 6,43 1,66 0,74 100 453,46 0,79 570,68 43,43 55,40 Russia - 0,07 92,53 4,47 1,97 0,95 100 450,67 0,79 571,05 43,30 55,43 Sakhalin Trinidad 0,01 96,78 2,78 0,37 0,06 100 431,03 0,74 581,77 41,05 54,23 USA - 0,17 99,71 0,09 0,03 0,01 100 421,39 0,72 585,75 39,91 53,51 Alaska Yemen 0,02 93,17 5,93 0,77 0,12 100 442,42 0,77 576,90 42,29 54,91 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MAI BÍCH TIÊN 5 LNG được đánh giá là một trong những nguồn năng lượng cao cấp vì có nhiều ưu điểm. Đầu tiên, LNG có nhiệt trị cao, giúp tăng khả năng cung cấp năng lượng đáng kể. Ngoài ra, quá trình hóa lỏng khí tự nhiên cũng giúp giảm thể tích của khí, thuận tiện cho vận chuyển và lưu trữ.
Thêm vào đó, LNG cũng được coi là thân thiện với môi trường. Quá trình chuyển đổi khí tự nhiên thành dạng hóa lỏng giúp loại bỏ các tạp chất và hydrocarbon khỏi khí, làm cho LNG gần như không có hàm lượng khí thải gây ô nhiễm. So với dầu HFO, lượng khí CO2 sinh ra từ quá trình đốt LNG ít hơn 25%, lượng NOx giảm đi khoảng 80%, hầu như không phát thải khí SO2 và không tạo ra các hạt bụi mịn lơ lửng trong không khí [5]. Điều này làm cho LNG trở thành một lựa chọn tốt cho các quốc gia đang tìm kiếm các nguồn năng lượng sạch và thân thiện hơn với môi trường.
LNG hiện nay được vận chuyển thông qua các phương tiện như tàu chở LNG, xe chở LNG, container LNG và bồn chứa LNG. Tàu chở LNG là phương tiện chính cho vận chuyển xa lộ biển với tải trọng từ 170,000 m3 đến 260,000 m3, trong đó tải trọng phổ biến nhất là từ 155,000 m3 đến 170,000 m3 [4], trong khi xe chở LNG thích hợp cho quãng đường ngắn hơn và đến các địa điểm không được kết nối với cảng biển. Container LNG là một phương tiện mới cho vận chuyển LNG trong các container đặc biệt, cung cấp tính linh hoạt và tiết kiệm chi phí. Bồn chứa LNG được sử dụng trong trường hợp vận chuyển qua đường bộ hoặc đường sắt.
Quá trình vận chuyển LNG đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp an toàn và quản lý nhiệt để đảm bảo không mất mát và duy trì ở trạng thái lỏng. Quy trình sản xuất LNG Quy trình khai thác và sử dụng LNG được mô tả như Hình 1. Khí tự nhiên được khai thác từ các mỏ khí hoặc kết hợp với quá trình khai thác dầu mỏ. Sau khi khai thác, khí tự nhiên thô được chuyển đến nhà máy xử lý thông qua đường ống hoặc tàu để tách các tạp chất, hydrocarbon và chất lỏng khác, nhằm sản xuất khí tự nhiên tinh khiết, còn được gọi là khí khô (trong đó khí methane chiếm tỷ trọng lớn).
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MAI BÍCH TIÊN 6 Hình 1.2– Quy trình khai thác và sử dụng khí thiên nhiên [4] Khí khô thu được có thể được chuyển đến các trung tâm lưu trữ trực tiếp và sau đó được phân phối đến các ngành tiêu thụ như ngành điện, công nghiệp sản xuất (bao gồm phân bón, thủy tinh, nhựa.) và sử dụng dân dụng (như nấu ăn, sưởi ấm) thông qua hệ thống đường ống. Trong trường hợp khu vực tiêu thụ xa nguồn cung cấp khí khô, khí có thể được chuyển đổi thành dạng hóa lỏng (LNG) và vận chuyển bằng tàu. Ngoài ra, khí hóa lỏng cũng có thể được sử dụng làm nguyên liệu cho nhà máy lọc dầu, nhà máy sản xuất khí đốt hóa lỏng (LPG - Liquified Petroleum Gas) và các nhà máy hóa chất. Trong quá trình này, việc hóa lỏng khí tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong việc vận chuyển và tận dụng hiệu quả nguồn khí tự nhiên.
Ngoài những ưu điểm về di chuyển đến các khu vực khác nhau một cách dễ dàng, quá trình hóa lỏng cũng giúp giảm chi phí thu gom và xử lý tại các cơ sở khai thác, từ đó tăng tính kinh tế cho các dự án hóa lỏng khí tự nhiên. LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MAI BÍCH TIÊN 7 Hình 1.3 – Quá trình xử lý khí thiên nhiên [4] Hình 1.4 thể hiện sơ đồ cấu thành chi phí sử dụng LNG bao gồm nhiều yếu tố. Trước tiên, chi phí sản xuất LNG đóng vai trò quan trọng, bao gồm các hoạt động khai thác và xử lý khí tự nhiên. Quy mô của nhà máy, công nghệ sản xuất và nguồn cung cấp nguyên vật liệu đều ảnh hưởng đến chi phí sản xuất.
Thứ hai, chi phí hóa lỏng khí tự nhiên là thành phần chiếm tỷ trọng giá cao nhất và nó phụ thuộc nhiều vào công nghệ sử dụng. Thứ ba, chi phí vận chuyển LNG từ nhà máy đến các điểm tiêu thụ cũng đóng vai trò quan trọng. Khoảng cách vận chuyển, phương tiện vận chuyển và giá nhiên liệu sẽ ảnh hưởng đến chi phí này. Ngoài ra, cần xem xét chi phí lưu trữ LNG trước khi tiêu thụ.
Các hệ thống lưu trữ và yêu cầu bảo trì cũng góp phần vào chi phí tổng thể. Cuối cùng, chi phí tái hóa khí, bao gồm quá trình chuyển đổi khí trở lại thành khí tự nhiên, cũng cần được tính toán. Các yếu tố công nghệ và hiệu suất của thiết bị tái hóa khí sẽ ảnh hưởng đến chi phí này. LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MAI BÍCH TIÊN 8 Hình 1.4 – Sơ đồ cấu thành chi phí sử dụng LNG [4] Theo Hình 1.5, riêng chi phí hóa lỏng khí tự nhiên cũng bao gồm nhiều yếu tố khác nhau.
Trong đó, chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 32% tổng chi phí bao gồm việc xây dựng các công trình như bể chứa, hệ thống ống dẫn, cơ sở vận hành và hệ thống an toàn. Tiếp theo là chi phí thiết bị hóa lỏng chiếm khoảng 30% tổng chi phí, bao gồm các thiết bị như máy nén, bể lỏng, hệ thống điều khiển và các thiết bị an toàn. Cuối cùng, chi phí nguyên vật liệu là một yếu tố đáng chú ý, chiếm khoảng 20% tổng chi phí [4]. Trong trường hợp hóa lỏng khí tự nhiên, nguyên vật liệu chủ yếu là khí thiên nhiên.
Ngoài ra, chi phí hóa lỏng khí tự nhiên còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như quy mô dự án, vị trí địa lý, công nghệ sử dụng, các yêu cầu kỹ thuật và an toàn, cũng như điều kiện thị trường. Các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến chi phí xây dựng, vận hành và bảo trì của hệ thống hóa lỏng khí tự nhiên. Trong những năm gần đây, chi phí hóa lỏng khí tự nhiên đã có xu hướng tăng. Điều này có thể do các yêu cầu kỹ thuật và an toàn ngày càng cao, chi phí xây dựng và vận hành cơ sở hạ tầng tăng lên, cũng như tăng chi phí nguyên vật liệu và công nghệ.
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MAI BÍCH TIÊN 9 Hình 1.5 – Sơ đồ cấu thành chi phí hóa lỏng LNG [2] 1. Tình hình khai khác và sử dụng LNG Hình 1.6– Công suất hóa lỏng khí toàn cầu 2000-2016 [4] Công suất hóa lỏng khí trên toàn cầu luôn là một chỉ số quan trọng để đánh giá khả năng cung ứng LNG cho thị trường toàn cầu.6 ta có thể thấy, trung bình công suất hóa lỏng khí hàng năm luôn đạt mức 80% công suất, tuy nhiên, đây là con số biến động theo thời gian. Giai đoạn trước khủng hoảng tài chính 2007-2008 được xem là giai đoạn đạt công suất cao nhất với 90% công suất tương ứng với 187 triệu tấn trong năm 2006. Tuy nhiên, công suất đã giảm mạnh trong những năm sau đó, như trong giai đoạn 2008-2009, công suất chỉ còn 80% công suất.
Điều này là do LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN MAI BÍCH TIÊN 10 tác động của khủng hoảng tài chính toàn cầu vào thị trường năng lượng. Mặc dù công suất hóa lỏng khí giảm dần trong những năm tiếp theo, tuy nhiên, sản lượng hóa lỏng đã tăng trở lại và đạt mức cao kỷ lục vào năm 2016 với mức 321 triệu tấn/năm, tăng 7% so với năm 2015 [4]. Xung đột giữa Nga và Ukraine từ tháng 2 năm 2022 đã gây ảnh hưởng đáng kể đến ngành công nghiệp hóa lỏng LNG trên toàn cầu.