phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung đề tài bao gồm 5 chƣơng cùng các nội dung chính nhƣ sau: CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU Chƣơng 1 giới thiệu chung về đề tài nghiên cứu, bao gồm các nội dung sau: Tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, đóng góp của đề tài và bố cục của khoá luận. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chƣơng 2 trình bày các cơ sở lý thuyết về "Ngân hàng thƣơng mại", "Hiệu quả tài chính" và "Mô hình CAMEL". Lƣợc khảo các nghiên cứu 81 6 liên quan và tổng kết các mô hình để làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu cho chƣơng sau. CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nội dung đã trình bày ở chƣơng 2, chƣơng 3 sẽ tập trung trình bày các nội dung liên quan đến mô hình nghiên cứu, các biến số nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu và các quy trình để đạt đƣợc kết quả mà mục tiêu nghiên cứu hƣớng tới.
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Chƣơng 4 tập trung vào hai chủ đề: thống kê mô tả các biến nghiên cứu và kiểm định mô hình nghiên cứu, từ đó thu đƣợc kết quả nghiên cứu và phân tích mối quan hệ tƣơng quan, chiều hƣớng và mức độ ảnh hƣởng của các biến đến HQTC của các NHTM Việt Nam. CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH Sau khi thu thập các kết quả nghiên cứu từ chƣơng 4, chƣơng 5 sẽ đánh giá lại kết quả nghiên cứu, đƣa ra nhận xét về những hạn chế của nghiên cứu (nếu có) và cuối cùng là đƣa ra các khuyến nghị nhằm cải thiện HQTC cho các NHTM Việt Nam. 81 7 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 Trong chƣơng 1, tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, cũng nhƣ phạm vi nghiên cứu, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu. Đề tài này tập trung vào đánh giá HQTC của các NHTM tại Việt Nam thông qua mô hình CAMEL.Ngoài ra, chƣơng 1 cũng đã trình bày bố cục của khoá luận gồm 5 chƣơng nhƣ trên.
Chƣơng tiếp theo sẽ trình bày chi tiết về cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan đến đề tài. 81 8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại "Do đặc trƣng của NHTM là trung gian dẫn vốn trong nền kinh tế, bởi vậy có quan điểm cho rằng: NHTM là một trung gian tài chính, chuyên nhận tiền gửi và cho vay, hoạt động mục tiêu lợi nhuận hoặc NHTM là một doanh nghiệp, kinh doanh trong lĩnh vực đặc biệt, đó là tiền tệ, tín dụng và thanh toán" (Nhi và Tuấn, 2016). Các NHTM hoạt động trong một môi trƣờng đƣợc quản lý chặt chẽ và chịu sự giám sát của các ngân hàng trung ƣơng và các cơ quan quản lý khác để đảm bảo sự ổn định và toàn vẹn của hệ thống tài chính. Bằng cách cung cấp các dịch vụ tài chính thiết yếu, các NHTM đóng vai trò nòng cốt trong việc thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển kinh tế.
(Bùi Thị Thu Hằng, 2022) cho rằng: "Về bản chất NHTM cũng là một tập đoàn kinh doanh đƣợc tổ chức vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc và khả năng sinh lời là mục tiêu đƣợc các ngân hàng quan tâm hơn vì thu nhập cao sẽ giúp bảo toàn vốn, tăng khả năng mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tƣ - là cơ sở cho sự tồn tại và tăng trƣởng trong tƣơng lai của ngân hàng". Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Các Tổ Chức Tín Dụng (2010): "NHTM là loại hình ngân hàng đƣợc thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận". Vậy nên, NHTM ở Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong việc huy động tiền gửi, cung cấp tín dụng và cung cấp nhiều loại dịch vụ tài chính cho các cá nhân, doanh nghiệp và cơ quan chính phủ. Các ngân hàng này đóng góp đáng kể vào sự phát triển và tăng trƣởng của nền kinh tế Việt Nam.2 Khái niệm về Hiệu quả tài chính Hiệu quả tài chính là thƣớc đo về việc một doanh nghiệp có thể sử dụng tài sản 81 9 tốt nhƣ thế nào từ phƣơng thức kinh doanh chính và tạo ra doanh thu.
Thuật ngữ này cũng đƣợc sử dụng nhƣ một thƣớc đo chung về sức khỏe tài chính tổng thể của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.HQTC bản chất chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trong khi đó, hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực; tài chính của doanh nghiệp để đạt đƣợc kết quả cao nhất (PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, 2013). Fatihudin và cộng sự (2018) lại cho rằng HQTC là tình trạng tài chính của công ty trong một thời kỳ nhất định, bao gồm việc huy động và sử dụng các quỹ đƣợc đo lƣờng bằng một số chỉ tiêu về tỷ lệ an toàn vốn, tính thanh khoản, đòn bẩy, khả năng thanh toán và khả năng sinh lời. HQTC là khả năng quản lý và kiểm soát các nguồn lực của công ty.
Jha và Hui (2012) đã nói rằng ngành tài chính là xƣơng sống của nền kinh tế một quốc gia. Nó hoạt động nhƣ một ngƣời hỗ trợ để đạt đƣợc tăng trƣởng kinh tế bền vững thông qua việc cung cấp trung gian tiền tệ hiệu quả. Một hệ thống tài chính mạnh sẽ thúc đẩy đầu tƣ bằng cách tài trợ cho các cơ hội kinh doanh hiệu quả, huy động tiền tiết kiệm, phân bổ nguồn lực hiệu quả và tạo điều kiện thuận lợi cho việc buôn bán hàng hóa và dịch vụ.3 Khái niệm về mô hình CAMEL Mô hình CAMEL là một hệ thống đánh giá HQTC thƣờng đƣợc áp dụng cho ngành ngân hàng."Đây là một hệ thống xếp hạng tổng hợp dựa trên các tỷ lệ tài chính trong báo cáo tài chính của ngân hàng. Các ngân hàng đƣợc đánh giá đƣợc xếp hạng từ 1 (tốt nhất) đến 5 (tệ nhất) trong mỗi khía cạnh CAMEL để xác định các ngân hàng tốt nhất và kém nhất".
Tại Mỹ, các cơ quan quản lý ngân hàng liên bang và tiểu bang thƣờng xuyên đánh giá tình hình tài chính và các rủi ro cụ thể mà mỗi ngân hàng phải đối mặt thông qua các cuộc kiểm tra tại chỗ. M (2018) cho rằng đây là hƣơng pháp đƣợc các cơ quan quản lý ngân hàng sử dụng phổ biến nhất để giám sát hoạt động là phƣơng pháp CAMEL. Đây là mô hình tổng hợp các thành phần hoạt động của ngân hàng khác nhau mà ban quản lý dự kiến sẽ thực hiện để cải thiện hiệu quả. Mô hình CAMEL 81 10 đƣợc tạo ra vào năm 1979 tại Hoa Kỳ bởi các cơ quan quản lý ngân hàng và việc sử dụng nó đã đƣợc mở rộng kể từ đó, đƣợc coi là một công cụ hữu ích cho các cơ quan quản lý từ các quốc gia khác nhau nhằm đánh giá sự lành mạnh của các tổ chức tài chính (Roman & Şargu, 2013).
CAMEL bao gồm năm tiêu chí: An toàn vốn (Capital), Chất lƣợng tài sản (Assets), Chất lƣợng quản lý (Management), Thu nhập (Earning) và Thanh khoản (Liquidity)" (Wirnkar & Tanko, 2008), tƣơng ứng với từng chữ cái trong từ "CAMEL". Các kỳ kiểm tra có thể đề cập đến bất kỳ khía cạnh nào của ngân hàng, nhƣng thƣờng tập trung vào việc đánh giá chất lƣợng tài sản và xác định xem các chính sách có tuân thủ các yêu cầu quy định hay không. Tài sản đƣợc đề cập đến là chất lƣợng tài sản, đây là một trong những yếu tố hỗ trợ chính cho hoạt động của ngân hàng (Gulia, 2014) và là yếu tố chính mà các nhà nghiên cứu điều tra bất cứ khi nào thực hiện nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của ngân hàng (Chisti, 2012). Phƣơng pháp CAMEL đƣợc sử dụng rộng rãi để đánh giá hoạt động của ngân hàng và tác động đến lợi nhuận.
Barr và cộng sự.19) nói rằng xếp hạng CAMEL đã trở thành một công cụ ngắn gọn và không thể thiếu đối với ngƣời kiểm tra và cơ quan quản lý. Đồng quan điểm trên, Nguyen (2011) cũng cho rằng mô hình CAMEL là một cách tiếp cận hiệu quả để các chuyên gia kiểm tra hoạt động của hệ thống ngân hàng.1: Khung đánh giá, xếp hạng t ng hợp mô hình CAMEL Phạm vi Xếp hạng Phân tích xếp hạng Diễn giải đánh giá Ngân hàng đƣợc đánh giá cơ bản là tốt về 1 1.4 Mạnh (Nổi bật) mọi mặt. Ngân hàng đƣợc đánh giá là tốt, nhƣng có 2 1.4 Đạt yêu cầu một số điểm yếu đã đƣợc xác định. Khá (hoặc trung Ngân hàng có những điểm yếu về tài bình), với một số 3 2.4 chính, hoạt động sẽ là lý do khiến cơ quan danh mục đƣợc giám sát phải quan tâm.
theo dõi 81 11 Ngân hàng có những điểm yếu nghiêm Cận biên (hoặc kém trọng về tài chính có thể ảnh hƣởng đến 4 3.4 hiệu quả), có nguy khả năng đảm bảo tăng trƣởng và phát cơ thất bại triển trong tƣơng lai. Không đạt yêu cầu Ngân hàng có những điểm yếu nghiêm 5 4.0 (mức độ thất bại trọng về tài chính sẽ khiến xác suất đổ vỡ cao) là rất cao trong tƣơng lai gần.1 Vốn (Capital) Vốn (C) liên quan đến tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng so với các rủi ro tín dụng đƣợc tính theo rủi ro. Nó đo lƣờng sức mạnh tài chính của ngân hàng và khả năng đáp ứng nhu cầu của ngƣời gửi tiền. Một ngân hàng có tỷ lệ an toàn vốn cao đƣợc coi là an toàn hơn vì nó đƣợc trang bị tốt hơn để hấp thụ một lƣợng tổn thất hợp lý trƣớc khi mất khả năng thanh toán.
Mức độ an toàn vốn có thể ảnh hƣởng đến hiệu quả chung của ngân hàng, chẳng hạn nhƣ mở chi nhánh mới, cho vay mới trong các lĩnh vực rủi ro cao nhƣng có lợi nhuận, tuyển dụng nhân lực và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh thông qua các công ty con hoặc thông qua các chi nhánh đƣợc chỉ định đặc biệt, vì RBI nghĩ rằng các hoạt động này là thành tựu về an toàn vốn của ngân hàng (Shankar, 1997). Các chỉ số chính đƣợc sử dụng để đánh giá mức độ an toàn vốn bao gồm Tỷ lệ an toàn vốn (CAR), Tỷ lệ tăng trƣởng tài sản, Tỷ lệ tăng trƣởng Vốn chủ sở hữu (VCSH) và Tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản.