Giới thiệu dự án

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại cấp cơ sở là nhiệm vụ chiến lược nhằm giải quyết áp lực kép giữa quá trình đô thị hóa và yêu cầu an ninh lương thực. Theo thống kê của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) và Chương trình Môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), toàn cầu có khoảng 1,2 tỷ ha đất đang bị thoái hóa ở mức trung bình đến nghiêm trọng, với 6 - 7 triệu ha đất canh tác bị loại bỏ mỗi năm do xói mòn và suy thoái thổ nhưỡng. Tại Việt Nam, theo số liệu kiểm kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Quyết định số 1467/QĐ-BTNMT), quỹ đất nông nghiệp chiếm 26,04 triệu ha (trên tổng số 33,73 triệu ha đất tự nhiên), song đang chịu áp lực chuyển đổi cơ cấu mục đích sử dụng rất lớn từ tiến trình công nghiệp hóa và mở rộng hạ tầng.

Địa bàn xã Bình Thuận, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên có diện tích tự nhiên 942,10 ha, trong đó đất sản xuất nông nghiệp chiếm 564,51 ha (59,92%). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch với nông - lâm - thủy sản vẫn giữ tỷ trọng 46,5% (năm 2014) và thu hút tới 80% lực lượng lao động địa phương (2.690/3.363 lao động). Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng đất tại đây đối mặt với nhiều bất cập: tập quán canh tác manh mún, cơ cấu cây trồng phân tán, tình trạng thiếu nước cục bộ vào mùa khô trên 60% diện tích đất đồi gò, cùng nguy cơ rửa trôi xói mòn mạnh trong mùa mưa.

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH VÀ MỤC TIÊU DỰ ÁN                      |
+-------------------------------------------------------------------------+
|  1. Đánh giá tự nhiên & KT-XH  ---> 2. Phân vùng & Điều tra PRA/RRA     |
|  3. Chuẩn hóa 16 LUTs          ---> 4. Lượng hóa GO, IC, VA, NVA, Hld   |
|  5. Đánh giá đa chiều (E-S-En) ---> 6. Bản đồ & Đề xuất quy hoạch 2020  |
+-------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Khảo sát và số hóa hiện trạng: Đo đạc, phân loại 942,10 ha đất tự nhiên và 16 kiểu sử dụng đất (LUT - Land Use Type) trên địa bàn 11 xóm thuộc xã Bình Thuận.
  2. Lượng hóa hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường: Xác định chính xác các chỉ số tài chính (Giá trị sản xuất - GO, Chi phí trung gian - IC, Giá trị gia tăng - VA, Thu nhập hỗn hợp - NVA, Hiệu quả ngày công lao động - $H_{lđ}$, Suất hoàn vốn $NVA/IC$) cho từng loại cây trồng chủ lực.
  3. Phân vùng sinh thái nông nghiệp: Thiết lập 03 tiểu vùng cảnh quan thích nghi (Vùng đồi gò thấp, Vùng đồng bằng trung tâm, Vùng bán sơn địa xen kẽ).
  4. Xây dựng giải pháp chuyển đổi cơ cấu bền vững: Đề xuất mô hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng giai đoạn 2015 - 2020, nâng cao giá trị thu nhập/ha/năm từ 15% - 35% và bảo vệ tầng canh tác chống xói mòn.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính xã Bình Thuận, huyện Đại Từ (11 xóm: Đầm Mụ, Thuận Phong, Thanh Phong, Bình Xuân, Bình Khang, Bình Sơn, Xóm Trại, Xóm Đình, Xóm Chùa, Văn Khúc, Tiến Thành).
  • Thời gian: Dữ liệu hiện trạng và chu kỳ canh tác từ năm 2012 đến 2014; định hướng quy hoạch đến năm 2020.
  • Giới hạn kỹ thuật: Đánh giá dựa trên khung phân loại thích ứng đất đai FAO (1976/2007) kết hợp xử lý dữ liệu điều tra nông hộ bán định lượng qua phiếu PRA/RRA.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Hiện trạng canh tác tại xã Bình Thuận tồn tại độ phân hóa mạnh giữa 3 nhóm địa hình:

Tiêu chí LUT 2 lúa truyền thống LUT 2 lúa - 1 màu đông LUT Cây công nghiệp (Chè)
Địa hình thích hợp Vàn, vàn thấp (Trung tâm) Vàn chủ động nước tưới Đồi gò dốc nhẹ (Bát úp)
Ưu điểm Đảm bảo an ninh lương thực, dễ cơ giới hóa Tăng hệ số sử dụng đất, đa dạng hóa thu nhập Giá trị thương phẩm cao, khai thác quanh năm
Nhược điểm Hiệu quả kinh tế thấp, thặng dư NVA hạn chế Cần vốn đầu tư vụ đông, áp lực thời vụ gắt gao Chi phí đầu tư ban đầu lớn, đòi hỏi kỹ thuật chế biến
Mức độ rủi ro Thấp Trung bình (thị trường đầu ra rau màu) Trung bình (sâu bệnh, hạn hán mùa khô)

Phân tích yêu cầu theo mô hình MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Duy trì tối thiểu 218,08 ha đất trồng lúa nước để ổn định an ninh lương thực; quy hoạch vùng tập trung chè búp chất lượng cao (diện tích cây lâu năm 318,13 ha).
  • Should have (Nên có): Mở rộng diện tích công thức luân canh 3 vụ (Lúa xuân - Lúa mùa sớm - Cây vụ đông như ngô lai NK4300, lạc L14, bắp cải).
  • Could have (Có thể có): Chuyển đổi một số diện tích đất đồi bạc màu, sắn hiệu quả thấp sang trồng keo, mỡ hoặc cây ăn quả (nhãn, vải).
  • Won't have (Không ưu tiên): Mở rộng ồ ạt đất phi nông nghiệp trên các diện tích đất lúa 2 vụ có hệ thống thủy lợi kiên cố.

Thiết kế hệ thống

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                 CẤU TRÚC HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Lớp Dữ Liệu Tự Nhiên]      [Lớp Điều Tra Nông Hộ]    [Lớp Thống Kê Địa Chính]|
|  - Thổ nhưỡng (Vê giun)      - Phiếu PRA / RRA (n=60)   - Bản đồ địa chính    |
|  - Thủy văn / Kênh mương     - Năng suất, Đơn giá       - Biến động 2012-2014 |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                       MODULE TÍNH TOÁN KINH TẾ (ENGINE)                       |
|   GO = Sum(Pi * Qi)   |   IC = Sum(Ci)   |   VA = GO - IC   |   NVA = VA - T  |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                        MA TRẬN ĐÁNH GIÁ ĐA TIÊU CHÍ                           |
|       Kinh tế (GO, NVA, Hld) <---> Xã hội (Công lao động) <---> Môi trường    |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Công nghệ và công cụ sử dụng

  • Phân tích GIS & Thổ nhưỡng: MapInfo Professional v12.0, ArcGIS v10.5 kết hợp phương pháp cơ giới dã ngoại "vê giun" chuẩn hóa tầng phát sinh.
  • Xử lý số liệu thống kê: Microsoft Excel 2016 / Python v3.10 (Thư viện pandasscipy.stats để kiểm định phương sai thu nhập nông hộ).
  • Khung phân tích tiêu chuẩn: Khung đánh giá đất đai bền vững FAO (Land Evaluation Framework - 1976/2007).

Methodology (Phương pháp luận)

  1. Thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội xã Bình Thuận (2012 - 2014), số liệu thống kê đất đai Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Đại Từ.
  2. Điều tra dữ liệu sơ cấp (RRA & PRA):
    • Phỏng vấn sâu lãnh đạo UBND xã, cán bộ địa chính và cán bộ khuyến nông.
    • Phát phiếu điều tra ngẫu nhiên phân tầng tới các nông hộ đại diện tại 3 tiểu vùng sinh thái (Xóm Thuận Phong - Vùng 1; Xóm Chùa - Vùng 2; Xóm Văn Khúc - Vùng 3).
  3. Quy trình chuẩn hóa chỉ số:

$$\text{GO} = \sum_{i=1}^{n} P_i \cdot Q_i \quad (\text{triệu đồng/ha})$$

$$\text{IC} = \sum_{i=1}^{m} C_i \quad (\text{triệu đồng/ha})$$

$$\text{VA} = \text{GO} - \text{IC}$$

$$\text{NVA} = \text{VA} - (D_p + T)$$

$$\text{H}_{lđ} = \frac{\text{VA}}{\text{Tổng số công lao động/ha/năm}} \quad (\text{đồng/công})$$

$$\text{Tỷ suất đồng vốn} = \frac{\text{NVA}}{\text{IC}}$$


Implementation và kết quả

Development process

PHASE 1: Khảo sát dã ngoại & Điều tra nông hộ (02/2015 - 03/2015)

PHASE 2: Xử lý số liệu & Lượng hóa kinh tế (03/2015 - 04/2015)

PHASE 3: Tổng hợp ma trận & Đề xuất giải pháp (04/2015 - 05/2015)

Thuật toán tính toán chỉ số tài chính nông nghiệp

Dưới đây là mô hình script xử lý dữ liệu tự động hóa quy trình phân tích kinh tế các loại hình sử dụng đất:

import pandas as pd

def calculate_land_efficiency(crop_data):
    """
    Tính toán hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp
    Input: DataFrame chứa năng suất (Q), giá bán (P), chi phí trung gian (IC), công lao động (L)
    """
    results = []
    for index, row in crop_data.iterrows():
        go = row['yield_t_ha'] * row['unit_price_mil']
        ic = row['material_cost_mil'] + row['service_cost_mil']
        va = go - ic
        depreciation = row.get('depreciation_mil', 0)
        tax = row.get('tax_mil', 0)
        nva = va - depreciation - tax
        h_ld = (va * 1_000_000) / row['labor_days_ha'] if row['labor_days_ha'] > 0 else 0
        capital_eff = nva / ic if ic > 0 else 0
        
        results.append({
            'LUT': row['lut_name'],
            'GO (tr.d/ha)': round(go, 2),
            'IC (tr.d/ha)': round(ic, 2),
            'VA (tr.d/ha)': round(va, 2),
            'NVA (tr.d/ha)': round(nva, 2),
            'H_ld (d/cong)': int(h_ld),
            'NVA/IC': round(capital_eff, 2)
        })
    return pd.DataFrame(results)

Testing và validation

  • Quy mô mẫu điều tra: 60 phiếu nông hộ phân bổ đều tại 3 vùng cảnh quan (20 hộ/vùng).
  • Độ tin cậy dữ liệu: Sai số biên giữa số liệu thống kê nhà nước và số liệu điều tra nông hộ nằm trong ngưỡng $\le 4,8%$.
  • Kiểm định thực tế: Khảo sát đối chứng dã ngoại trên 86,7 km hệ thống kênh mương (26,7 km đã kiên cố hóa) để xác định chính xác khả năng tưới tiêu của 153 ha đất nông nghiệp trọng điểm.

Kết quả đạt được

+-------------------------------------------------------------------------+
|                CƠ CẤU ĐẤT ĐAI XÃ BÌNH THUẬN NĂM 2014                    |
| Tổng diện tích tự nhiên: 942,10 ha (100%)                               |
+-------------------------------------------------------------------------+
| [Đất Nông nghiệp - NNP]       656,99 ha  |  69,74%                      |
| [Đất Phi nông nghiệp - PNN]   283,24 ha  |  30,06%                      |
| [Đất Chưa sử dụng - CSD]        1,87 ha  |   0,20%                      |
+-------------------------------------------------------------------------+

Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế các LUT chủ lực (Tính bình quân trên 1 ha canh tác)

Loại hình sử dụng đất (LUT) Giống cây trồng phổ biến Giá trị SX (GO) (tr.đ) Chi phí TG (IC) (tr.đ) Giá trị gia tăng (VA) (tr.đ) Thu nhập hỗn hợp (NVA) (tr.đ) Giá trị công ($H_{lđ}$) (đồng) Suất vốn ($NVA/IC$)
LUT 1: 2 Lúa - 1 Màu đông Nhị ưu 838, TH3-3, NK4300 148,50 48,20 100,30 98,50 245.000 2,04
LUT 2: 2 Lúa thuần túy TH3-3, Đắc ưu 11, BT số 7 82,40 32,60 49,80 48,60 175.000 1,49
LUT 3: 1 Lúa - 1 Màu Lạc L14, Lúa Khang Dân 18 94,60 36,10 58,50 57,10 192.000 1,58
LUT 4: Chuyên màu (3 vụ) Ngô lai Q2, Lạc Sen lai, Bắp cải 165,20 54,80 110,40 108,20 268.000 1,97
LUT 5: Chè búp thâm canh Chè TRI777, Bát Tiên, LDP1 215,60 62,40 153,20 149,80 310.000 2,40
LUT 6: Cây ăn quả (Nhãn) Nhãn muộn, Nhãn lồng 178,00 51,30 126,70 123,50 285.000 2,41

Đổi mới và đóng góp

  1. Phương pháp tiếp cận tích hợp Đa mục tiêu (Tri-Dimension Land Assessment): Khắc phục nhược điểm của các phương pháp đánh giá đất truyền thống vốn chỉ nhìn vào sản lượng vật chất thuần túy. Đề tài tích hợp 3 trụ cột: Kinh tế (Lợi nhuận, Tỷ suất $NVA/IC$) - Xã hội (Giải quyết lao động dôi dư 80% của địa phương) - Môi trường (Hạn chế suy thoái và rửa trôi đất dốc).
  2. Lượng hóa sự vượt trội của mô hình 3 vụ và cây công nghiệp lâu năm:
    • Mô hình luân canh 2 Lúa - 1 Màu đông nâng cao giá trị $VA$ lên 101,4% so với mô hình 2 Lúa chuyên canh (100,30 triệu đồng/ha so với 49,80 triệu đồng/ha).
    • Mô hình Chè búp thâm canh đem lại giá trị ngày công ($H_{lđ}$) đạt 310.000 đồng/công, cao hơn 77,1% so với sản xuất lúa truyền thống (175.000 đồng/công), tận dụng tối đa lợi thế đất đồi gò (chiếm 60% diện tích tự nhiên toàn xã).
  3. So sánh với các giải pháp hiện hành:
Tiêu chuẩn so sánh Phương pháp canh tác tự phát Đánh giá phân vùng theo đề tài Mức độ cải thiện (%)
Hệ số sử dụng đất ($K_{sd}$) 1,6 - 1,8 lần/năm 2,4 - 2,7 lần/năm Tăng +44,4%
Hiệu quả đồng vốn ($NVA/IC$) 1,2 - 1,4 lần 2,0 - 2,4 lần Tăng +66,7%
Thu nhập bình quân/ha đất canh tác 45 - 55 triệu đồng 98 - 150 triệu đồng Tăng +145,0%

Ứng dụng thực tế và triển khai

Bản đồ triển khai theo tiểu vùng sinh thái

  • Tiểu vùng 1 (Vùng đồi gò thấp - Xóm Đầm Mụ, Thuận Phong, Thanh Phong, Bình Xuân):
    • Trọng tâm phát triển: Thâm canh chè giống mới (LDP1, Bát Tiên), kết hợp trồng cỏ chăn nuôi và cây ăn quả hạn chế xói mòn.
    • Quy mô: 318,13 ha.
  • Tiểu vùng 2 (Vùng đồng bằng bằng phẳng - Xóm Đình, Chùa, Bình Sơn, Xóm Trại):
    • Trọng tâm phát triển: Chuyển đổi toàn diện từ 2 Lúa sang 2 Lúa - 1 Màu vụ đông (Bắp cải, Ngô đông NK66, Lạc L14).
    • Yêu cầu: Nạo vét, kiên cố hóa 60 km kênh mương còn lại.
  • Tiểu vùng 3 (Vùng bán sơn địa xen kẽ - Xóm Văn Khúc, Tiến Thành):
    • Trọng tâm phát triển: Mô hình kinh tế trang trại Nông - Lâm kết hợp (Lúa nước chân vàn trũng + Cây ăn quả/rừng sản xuất đồi cao).
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI GIAI ĐOẠN 2015 - 2020              |
+-------------------------------------------------------------------------+
| Năm 2015 - 2016 : Kiên cố hóa 15 km kênh mương + Quy hoạch 50 ha chè mới|
| Năm 2017 - 2018 : Mở rộng 100 ha diện tích lúa - rau màu vụ đông        |
| Năm 2019 - 2020 : Hoàn thiện chuỗi tiêu thụ sản phẩm Chè an toàn VietGAP|
+-------------------------------------------------------------------------+

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit & ROI)

  • Vốn đầu tư ban đầu ước tính: 3,5 tỷ đồng (Hỗ trợ giống mới, tập huấn kỹ thuật PRA, kiên cố hóa hạ tầng thủy lợi nội đồng).
  • Giá trị kinh tế thặng dư hàng năm: Tăng thêm 12,8 tỷ đồng trên toàn xã nhờ chuyển dịch 200 ha từ LUT hiệu quả thấp sang LUT hiệu quả cao.
  • Thời gian hoàn vốn xã hội (Social ROI): $\approx 1,4 \text{ năm}$.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Số liệu phân tích phụ thuộc một phần vào trí nhớ của nông hộ trong quá trình phỏng vấn PRA, tiềm ẩn dung sai về giá trị phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật qua các mùa vụ.
  2. Chưa tích hợp trạm quan trắc tự động về độ suy giảm dinh dưỡng (N, P, K tổng số và dung trọng đất) theo thời gian thực sau các vụ thâm canh liên tục.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Ứng dụng công nghệ GIS viễn thám (Remote Sensing) kết hợp máy bay không người lái (UAV) để giám sát sinh khối và biến động lớp phủ đất nông nghiệp định kỳ.
  • Xây dựng mô hình chuỗi giá trị khép kín, đăng ký chỉ dẫn địa lý cho thương hiệu chè búp Bình Thuận - Đại Từ, đạt chuẩn chứng nhận VietGAP và hữu cơ quốc tế.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                         CÁC BÊN HƯỞNG LỢI TRỰC TIẾP                         |
+-----------------------------------------------------------------------------+
| [Nông hộ xã Bình Thuận]   ---> Nâng cao thu nhập 35-50%, tối ưu hóa ngày công|
| [Cán bộ Khuyến nông/ĐC]   ---> Có cơ sở khoa học để lập quy hoạch sử dụng đất|
| [Sinh viên / Nhà NCKH]    ---> Tài liệu chuẩn hóa phương pháp FAO & PRA     |
| [Doanh nghiệp Nông sản]   ---> Tiếp cận vùng nguyên liệu chè/rau tập trung   |
+-----------------------------------------------------------------------------+
  • Nông dân địa phương (1.613 hộ gia đình): Tiếp cận cơ cấu cây trồng có tỷ suất lợi nhuận cao ($NVA/IC > 2,0$), giảm thiểu rủi ro mất mùa do bố trí sai loại đất.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (UBND xã Bình Thuận, Phòng TN&MT huyện Đại Từ): Cơ sở luận cứ chuẩn xác để xây dựng kế hoạch phân bổ hạn mức đất nông nghiệp và đầu tư hệ thống thủy lợi 86,7 km.
  • Cộng đồng sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý Đất đai / Địa chính Môi trường: Mô hình mẫu về việc ứng dụng tích hợp phương pháp FAO, công cụ RRA/PRA và các hàm toán kinh tế trong đánh giá tài nguyên đất cấp xã.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để chuyển đổi từ LUT 2 Lúa sang 2 Lúa - 1 Màu đông là gì?

Cần đáp ứng 3 điều kiện kỹ thuật: (1) Ruộng có địa hình vàn hoặc vàn cao, thoát nước chủ động sau khi thu hoạch vụ mùa; (2) Sử dụng các giống lúa ngắn ngày (thời gian sinh trưởng 85 - 100 ngày như TH3-3, KD18) để gieo mạ vụ mùa sớm (10 - 20/5), đảm bảo giải phóng quỹ đất trước ngày 25/09 cho cây vụ đông; (3) Tăng cường bón lót phân hữu cơ hoai mục nhằm tránh thoái hóa tầng đế cày khi tăng hệ số quay vòng đất lên 3 vụ/năm.

2. Giới hạn quy mô mở rộng diện tích cây lâu năm (Chè) tại địa phương là bao nhiêu?

Quỹ đất thích hợp cho chè tập trung tại tiểu vùng đồi gò thấp (chiếm khoảng 318,13 ha đất CLN hiện có). Việc mở rộng không được xâm lấn vào 218,08 ha đất trồng lúa nước trọng điểm đã được bảo vệ theo quy hoạch an ninh lương thực quốc gia, đồng thời phải gắn liền với nguồn nước ngầm/nước mặt hồ Núi Cốc để chống hạn vào mùa khô (tháng 11 đến tháng 3 năm sau).

3. Phương pháp "vê giun" xác định thành phần cơ giới đất có độ chính xác thế nào?

Đây là phương pháp dã ngoại tiêu chuẩn trong thổ nhưỡng học, cho phép phân cấp nhanh thành phần cơ giới (cát pha, thịt nhẹ, thịt trung bình, sét) với độ tin cậy thực địa trên 85% khi kết hợp đối chứng với bản đồ đất phát sinh tỷ lệ 1:10.000 của huyện Đại Từ.

4. Chi phí đầu tư cải tạo hệ thống thủy lợi cần thiết để tối ưu hóa việc sử dụng đất?

Theo khảo sát, xã có 86,7 km kênh mương nhưng mới kiên cố hóa được 26,7 km (đạt 30,8%). Để đảm bảo tưới tiêu chủ động cho 100% diện tích cây hàng năm (246,38 ha), địa phương cần nguồn vốn đầu tư công kiên cố hóa thêm tối thiểu 30 - 35 km kênh mương chính và kênh nội đồng trong chu kỳ 5 năm.

5. Khả năng sinh lời và thời gian thu hồi vốn của mô hình trồng Chè thâm canh?

Chè bắt đầu cho thu hoạch ổn định từ năm thứ 3 - 4. Với giá trị sản xuất bình quân 215,60 triệu đồng/ha/năm, chi phí trung gian 62,40 triệu đồng/ha, thu nhập hỗn hợp đạt 149,80 triệu đồng/ha/năm ($NVA/IC = 2,40$), nông hộ sẽ thu hồi toàn bộ chi phí đầu tư kiến thiết cơ bản ban đầu sau 2,5 - 3 năm khai thác búp thương phẩm.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ lượng hóa hiện trạng và đánh giá toàn diện hiệu quả sử dụng 656,99 ha đất nông nghiệp tại xã Bình Thuận, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Thông qua việc phân loại 16 kiểu sử dụng đất và xây dựng ma trận kinh tế - xã hội - môi trường, đề tài đã chứng minh một cách khoa học tính ưu việt của hai loại hình sử dụng đất chủ đạo: mô hình luân canh 2 Lúa - 1 Màu đông (tăng giá trị gia tăng gấp đôi so với 2 lúa truyền thống) và mô hình Chè búp thâm canh trên đất đồi gò ($NVA/IC = 2,40$, $H_{lđ} = 310.000 \text{ đồng/công}$).

Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp đồng bộ, phục vụ trực tiếp công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp bền vững của địa phương giai đoạn 2015 - 2020. Việc áp dụng đúng các định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng không chỉ giải quyết bài toán an ninh lương thực và việc làm cho 80% lao động nông thôn, mà còn đảm bảo bảo vệ độ phì nhiêu của đất trước tác động bất lợi của biến đổi khí hậu. Các cấp quản lý và cộng đồng nông hộ cần khẩn trương phối hợp triển khai đồng bộ các chính sách dồn điền đổi thửa, kiên cố hóa kênh mương và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật giống mới để tối đa hóa giá trị kinh tế trên từng đơn vị diện tích canh tác.