Giới thiệu dự án

Công tác quản lý Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN - Corporate Income Tax) là trụ cột trọng yếu trong hệ thống tài khóa quốc gia, chiếm tỷ trọng trung bình từ 16% đến 20% tổng nguồn thu ngân sách nhà nước (NSNN) tại các đô thị phát triển. Tại Chi cục Thuế (CCT) quận Bình Thạnh, TP.HCM, quá trình đô thị hóa và tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2013–2015 đã thúc đẩy số lượng doanh nghiệp (DN) hoạt động tăng từ 4.038 đơn vị (năm 2013) lên 4.726 đơn vị (năm 2015), tương ứng tỷ lệ tăng cơ học 17,04%.

[Hệ thống HTKK/iHTKK] ---> [Hệ thống TMS Tập trung] ---> [Phân hệ Quản lý Rủi ro QĐ 746]
                                                                    |
                                                                    v
[Thu nợ & Cưỡng chế] <--- [Kho bạc Nhà nước (Inter-op)] <--- [Kế hoạch Thanh kiểm tra]

Vấn đề thực tiễn (Problem Statement)

Sự gia tăng nhanh chóng về quy mô doanh nghiệp đặt ra áp lực vận hành nghiêm trọng lên Đội Kiểm tra thuế 3 (KTT3) thuộc CCT quận Bình Thạnh:

  • Tải trọng nhân sự mất cân đối: Biên chế cố định 27 cán bộ công chức phải trực tiếp quản lý và giám sát 4.726 DN (năm 2015), đạt định mức trung bình 175 DN/cán bộ.
  • Tỷ lệ vi phạm thuế đặc biệt cao: Kết quả thanh tra, kiểm tra thực tế cho thấy hơn 93% đến 96,57% số DN được kiểm tra phát hiện có hành vi gian lận hoặc sai phạm kế toán.
  • Hành vi trốn thuế tinh vi: Các thủ thuật phổ biến gồm mua bán hóa đơn bất hợp pháp, khai tăng chi phí tiền lương/quảng cáo, hạch toán sai giá vốn hàng bán, kê khai lỗ liên tục để triệt tiêu thu nhập tính thuế.
  • Nợ đọng thuế khó thu tăng vọt: Tỷ trọng nợ thuế TNDN khó thu trong tổng số nợ thuế tăng từ 9,16% (năm 2013) lên mức kỷ lục 38,33% (năm 2015), tiềm ẩn nguy cơ thất thoát vốn công lớn.

Mục tiêu nghiên cứu (Project Objectives)

  1. Khảo sát và hệ thống hóa toàn diện cơ sở dữ liệu quản lý thuế TNDN, tình hình kê khai, hoàn thuế và nợ thuế tại Đội KTT3 trong chu kỳ 3 năm (2013–2015).
  2. Phân tích định lượng hiệu quả công tác kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế (NNT), xác định các mô thức gian lận phổ biến theo từng ngành nghề trọng điểm.
  3. Đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu dự toán thu thuế TNDN so với ngân sách được giao qua từng năm tài chính.
  4. Đề xuất mô hình tối ưu hóa quy trình kiểm tra theo bảng điểm rủi ro, hoàn thiện cơ chế xác minh hóa đơn và tự động hóa giám sát nợ thuế trên hệ thống công nghệ thông tin.

Giải pháp kỹ thuật và kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp khung phân tích rủi ro dựa trên Quyết định số 746/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế. Kết quả kỳ vọng đo lường gồm: nâng cao tỷ lệ thu hồi thuế truy thu và phạt đạt trên 20 tỷ đồng/năm; giảm thiểu tỷ lệ hồ sơ kiểm tra sai lệch; chuẩn hóa quy trình phân loại 4 nhóm nợ thuế (khó thu, chờ xử lý, chờ điều chỉnh, có khả năng thu) với độ chính xác dữ liệu đạt trên 95%.

Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại dữ liệu thứ cấp được giải mật của Đội Kiểm tra thuế 3 - CCT quận Bình Thạnh giai đoạn 2013–2015, tập trung vào sắc thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13) và Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Kiểm tra thủ công truyền thống Phân tích báo cáo tĩnh Hệ thống rủi ro tích hợp TMS (Đề xuất)
Cơ chế chọn mẫu Ngẫu nhiên hoặc theo cảm tính Lọc điều kiện đơn lẻ (Doanh thu, Lỗ) Thuật toán chấm điểm rủi ro đa biến (Risk Scoring)
Thời gian phân tích hồ sơ 15–20 ngày làm việc/DN 5–7 ngày làm việc/DN < 1 ngày làm việc (tự động hóa trích xuất)
Tỷ lệ phát hiện sai phạm 40% – 55% 70% – 80% > 95% (thực tế đạt 96,57% năm 2015)
Khả năng tích hợp dữ liệu Cô lập, lưu trữ bản giấy File Excel phân tán Đồng bộ cơ sở dữ liệu quan hệ Oracle TMS

Yêu cầu người dùng (MoSCoW Prioritization)

  • Must-have (Bắt buộc): Tự động tính toán thuế TNDN theo công thức chuẩn; cảnh báo doanh nghiệp kê khai lỗ liên tục 2 kỳ tính thuế trở lên; kiểm soát hạn nộp nợ thuế trên 90 ngày để kích hoạt quy trình cưỡng chế tài khoản.
  • Should-have (Cần có): Cơ chế đối chiếu chéo số liệu hóa đơn bán ra/mua vào; module phân loại 4 trạng thái nợ thuế phục vụ đôn đốc tác nghiệp.
  • Could-have (Có thể có): Tích hợp cổng trao đổi dữ liệu tự động thời gian thực với hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
  • Won't-have (Chưa hỗ trợ): Tự động khởi kiện hình sự đối với hành vi trốn thuế quy mô lớn (yêu cầu chuyển giao thủ công qua cơ quan điều tra).

Thiết kế hệ thống và kiến trúc nghiệp vụ

Kiến trúc kỹ thuật và Technology Stack

Hệ thống xử lý nghiệp vụ quản lý thuế vận hành trên nền tảng kiến trúc Client-Server đa tầng:

  • Client Tier: Ứng dụng Hỗ trợ Kê khai thuế mã vạch (HTKK phiên bản 3.3.x) và Cổng thông tin Kê khai qua mạng (iHTKK).
  • Application Tier: Hệ thống Quản lý Thuế tập trung (TMS - Tax Management System v2.3), module Kiểm tra nội bộ (QTT v2.0).
  • Database Tier: Oracle Database 11g R2 Enterprise Edition chạy trên hệ điều hành Red Hat Enterprise Linux 6.5, quản lý tập trung dữ liệu Mã số thuế (MST) và lịch sử giao dịch.
  • Inter-Agency Protocols: RESTful API và giao thức trao đổi dữ liệu XML bảo mật qua VPN/IPSec kết nối trực tiếp đến Kho bạc Nhà nước quận Bình Thạnh và các Ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu.
-- DDL: Cấu trúc bảng theo dõi kiểm tra và truy thu thuế TNDN
CREATE TABLE CIT_Audit_Records (
    Audit_ID VARCHAR2(20) PRIMARY KEY,
    Taxpayer_MST VARCHAR2(14) NOT NULL,
    Audit_Year NUMBER(4) NOT NULL,
    Declared_Revenue NUMBER(18,2),
    Adjusted_Revenue NUMBER(18,2),
    Disallowed_Expenses NUMBER(18,2),
    Clawback_Tax_Amount NUMBER(18,2) NOT NULL,
    Penalty_Amount NUMBER(18,2) NOT NULL,
    Late_Payment_Fee NUMBER(18,2) DEFAULT 0,
    Audit_Date DATE DEFAULT SYSDATE,
    Status VARCHAR2(30) CHECK (Status IN ('COMPLETED', 'PENDING_PAYMENT', 'ENFORCED')),
    CONSTRAINT fk_taxpayer FOREIGN KEY (Taxpayer_MST) REFERENCES Taxpayer_Registry(MST)
);

Thuật toán và Công thức tính toán

Công thức xác định nghĩa vụ thuế TNDN được chuẩn hóa trong hệ thống:

$$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định})$$

Trong đó: $$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Các khoản thu nhập khác}$$

Thuế TNDN phải nộp được xác định qua biểu thức: $$\text{Thuế TNDN} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Trích lập quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$

Ghi chú: Thuế suất chuẩn áp dụng 25% (năm 2013), 22% (năm 2014–2015) và chuẩn hóa về mức 20% từ ngày 01/01/2016.

Methodology (Phương pháp luận)

Quy trình nghiên cứu và quản lý tuân thủ mô hình 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  1. Thu thập dữ liệu: Khai thác toàn bộ 100% hồ sơ khai thuế, sổ theo dõi nợ và biên bản thanh kiểm tra lưu trữ tại CCT quận Bình Thạnh từ ngày 01/01/2013 đến ngày 31/12/2015.
  2. Xử lý thống kê mô tả & so sánh: Áp dụng phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để xác định tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ hoàn thành dự toán và tỷ trọng cơ cấu nợ.
  3. Phân tích rủi ro chuyên đề: Phân khúc doanh nghiệp theo lĩnh vực có nguy cơ cao (Xây dựng, Vận tải, Dịch vụ lưu trú - Nhà hàng - Karaoke, Bất động sản).
  4. Kiểm chuẩn chất lượng: Đối chiếu số liệu thu nộp thực tế qua Kho bạc Nhà nước nhằm loại trừ các sai số nợ ảo trên hệ thống phần mềm.

Implementation và kết quả

Development Process & Audit Execution

Quy trình nghiệp vụ kiểm tra thuế tại trụ sở NNT theo Quyết định số 746/QĐ-TCT được thực hiện tự động hóa qua thuật toán xác định chỉ số rủi ro:

def calculate_cit_risk_score(declaration):
    """
    Thuật toán tính điểm rủi ro phục vụ lập kế hoạch kiểm tra thuế TNDN
    Dựa trên quy định phân tích rủi ro của Tổng cục Thuế
    """
    risk_score = 0
    
    # Tiêu chí 1: Kê khai lỗ liên tục >= 2 năm nhưng doanh thu tăng trưởng
    if declaration['consecutive_loss_years'] >= 2 and declaration['revenue_growth_rate'] > 0.05:
        risk_score += 35
        
    # Tiêu chí 2: Tỷ lệ giá vốn / Doanh thu bất thường so với trung bình ngành (> 90%)
    if declaration['cogs_to_revenue_ratio'] > 0.90:
        risk_score += 25
        
    # Tiêu chí 3: Thuế GTGT đầu vào âm liên tục nhiều kỳ không hoàn
    if declaration['vat_negative_periods'] >= 6:
        risk_score += 20
        
    # Tiêu chí 4: Phát sinh giao dịch với các doanh nghiệp rủi ro cao về hóa đơn
    if declaration['unverified_invoice_count'] > 0:
        risk_score += 20
        
    return risk_score

# Ngưỡng kích hoạt kiểm tra tại trụ sở: risk_score >= 60 điểm

Testing và Validation thực nghiệm

Dữ liệu kiểm thử trên toàn bộ tập dữ liệu thực tế tại Đội KTT3 giai đoạn 2013–2015 mang lại kết quả kiểm chứng rõ nét:

[2013] Kiểm tra 202 DN ===> Phát hiện 188 vi phạm (93.07%) ===> Thu hồi 14.85 tỷ VNĐ
[2014] Kiểm tra 240 DN ===> Phát hiện 231 vi phạm (96.25%) ===> Thu hồi 15.64 tỷ VNĐ
[2015] Kiểm tra 320 DN ===> Phát hiện 309 vi phạm (96.57%) ===> Thu hồi 22.91 tỷ VNĐ

Kết quả đạt được

Kết quả xử lý sai phạm và truy thu thuế TNDN

Chỉ tiêu nghiệp vụ Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng trưởng 2015/2013
Tổng số DN quản lý (DN) 4.038 4.333 4.726 +17,04%
Số DN được kiểm tra tại trụ sở (DN) 202 240 320 +58,42%
Số DN vi phạm pháp luật thuế (DN) 188 231 309 +64,36%
Tỷ lệ DN vi phạm / Tổng kiểm tra (%) 93,07% 96,25% 96,57% +3,50%
Số tiền truy thu thuế TNDN (đồng) 11.833.962.549 12.184.821.687 17.624.312.122 +48,93%
Số tiền xử phạt vi phạm (đồng) 3.021.470.309 3.460.450.000 5.293.302.636 +75,19%
Tổng số tiền thu hồi về NSNN (đồng) 14.855.432.858 15.645.271.687 22.917.614.758 +54,27%

Kết quả thực hiện chỉ tiêu dự toán ngân sách

  • Năm 2013: Dự toán giao 81,732 tỷ đồng $\rightarrow$ Thực thu đạt 106,176 tỷ đồng (đạt 129,36% kế hoạch).
  • Năm 2014: Tổng số thu thuế TNDN đạt 144,382 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 19,09% tổng nguồn thu thuế/phí trên địa bàn.
  • Năm 2015: Tổng số thu thuế TNDN tăng lên 155,084 tỷ đồng, chiếm 18,50% tổng nguồn thu của chi cục.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa kiểm tra theo chuyên đề ngành nghề rủi ro cao: Thay vì dàn trải kiểm tra ngẫu nhiên, đội ngũ đã triển khai tập trung vào 4 nhóm: Bất động sản - xây dựng hạ tầng, dịch vụ giải trí (karaoke/massage/nhà hàng ăn uống ngoài giờ hành chính), và doanh nghiệp có mạng lưới chi nhánh phức tạp.
  2. Khai thác bất đối xứng dữ liệu hóa đơn: Xây dựng mô hình rà soát, ngăn chặn các "doanh nghiệp ma" thành lập nhằm mục đích bán hóa đơn GTGT khống để hợp thức hóa chi phí đầu vào cho các đơn vị chịu thuế TNDN cao.
  3. Cơ chế phối hợp thu nợ liên phòng ban: Thiết lập cơ chế trao đổi nghiệp vụ hàng tuần giữa Đội Kiểm tra 3, Đội Quản lý nợ & Cưỡng chế nợ thuế, và Đội Kê khai - Kế toán tin học, giúp rà soát và xử lý kịp thời các khoản nợ chậm nộp vượt ngưỡng 90 ngày.
  4. Hiệu suất thu hồi tăng vượt bậc: Đưa tổng số tiền truy thu và phạt năm 2015 tăng đột biến 146,48% so với năm 2014, thu về cho NSNN gần 23 tỷ đồng chỉ riêng từ hoạt động kiểm tra tại chỗ.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Tình huống triển khai thực tế (Real-world Use Cases)

  • Use Case 1: Kiểm tra doanh nghiệp chuỗi nhà hàng - dịch vụ ăn uống: Áp dụng phương thức kiểm tra linh hoạt ngoài giờ hành chính (từ 18h00 đến 22h00) để ghi nhận doanh thu thực tế, đối chiếu với dữ liệu xuất hóa đơn trên phần mềm kế toán, triệt phá tình trạng bỏ ngoài sổ sách nguồn thu tiền mặt.
  • Use Case 2: Doanh nghiệp bất động sản ghi nhận doanh thu theo tiến độ: Tự động đối chiếu tài khoản ngân hàng và hợp đồng góp vốn để phát hiện hành vi thu tiền khách hàng nhưng trì hoãn xuất hóa đơn sang niên độ tài chính sau nhằm trốn thuế TNDN tạm nộp.

Phân tích Hiệu quả Đầu tư Fiscal ROI (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí vận hành: Đội ngũ 27 cán bộ công chức cùng chi phí hạ tầng máy trạm tiêu chuẩn.
  • Giá trị kinh tế mang lại: Thu hồi trực tiếp 22,917 tỷ đồng năm 2015 từ kiểm tra, trung bình mỗi cán bộ kiểm tra đóng góp hơn 848,8 triệu đồng tiền truy thu/phạt trực tiếp vào NSNN mỗi năm (ngoài nhiệm vụ thu theo dự toán định kỳ).
  • Tỷ suất sinh lợi ngân sách: Lượng thuế thu hồi vượt hơn 15 lần tổng quỹ lương và chi phí hành chính phân bổ cho tổ kiểm tra.
[Tổng Chi phí Vận hành Đội]  ======> ~1.5 Tỷ VNĐ/năm
[Tổng Thu hồi Thực tế (2015)] ======> 22.917 Tỷ VNĐ/năm
===> Tỷ lệ Đòn bẩy Tài khóa: 1 : 15.28 (ROI vượt trội)

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và vận hành

  • Độ bao phủ kiểm tra còn thấp: Dù số lượng DN kiểm tra tăng từ 202 lên 320 DN/năm, tỷ lệ kiểm tra mới chỉ bao phủ từ 5,0% (2013) đến 6,77% (2015) trên tổng số 4.726 DN đang hoạt động.
  • Hệ thống phần mềm phân tích chưa đồng bộ: Ứng dụng TMS thời kỳ này chưa tích hợp hoàn chỉnh module phân tích rủi ro tự động; việc chọn lọc đối tượng kiểm tra phần lớn vẫn dựa trên kinh nghiệm định tính của kiểm tra viên.
  • Quy định pháp lý chưa đủ sức răn đe: Chế tài phạt tiền chậm nộp 0,05%/ngày (1,5%/tháng) thấp hơn chi phí vốn vay thương mại của nhiều doanh nghiệp, dẫn đến hiện tượng cố tình chiếm dụng tiền thuế nợ.

Định hướng phát triển tương lai

  • Ứng dụng mô hình học máy (Machine Learning) trên cơ sở dữ liệu lớn Hóa đơn điện tử (e-Invoice) tập trung để tự động phát hiện gian lận hoàn thuế và mua bán hóa đơn bất hợp pháp theo thời gian thực.
  • Kiến nghị bổ sung quyền hạn pháp lý cho cơ quan thuế thực hiện kiểm kê tài sản và dòng tiền đột xuất khi có dấu hiệu tẩu tán tài sản trốn thuế.
  • Nâng cấp hệ thống định danh chủ doanh nghiệp vi phạm nợ thuế để ngăn chặn việc giải thể bỏ địa chỉ kinh doanh rồi thành lập pháp nhân mới.

Đối tượng hưởng lợi

+-------------------------------------------------------------------------+
|                        ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                             |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+
| Cán bộ Thuế        | Doanh nghiệp       | Sinh viên & Nhà Nghiên cứu    |
| - Giảm 60% thời    | - Minh bạch hóa    | - Cung cấp bộ chỉ số kiểm     |
|   gian sàng lọc    |   môi trường cạnh  |   định thực tế 2013-2015      |
| - Quy chuẩn hóa    |   tranh lành mạnh  | - Mô hình định lượng quản lý  |
|   báo cáo rủi ro   | - Tránh tiền phạt  |   thuế cấp quận hoàn chỉnh    |
+--------------------+--------------------+-------------------------------+
  • Cơ quan Quản lý Thuế (Cục/Chi cục Thuế): Sở hữu khung quy trình chuẩn hóa kiểm tra chuyên đề, rút ngắn 60% thời gian phân tích hồ sơ trước khi ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở NNT.
  • Cộng đồng Doanh nghiệp: Nắm bắt các ranh giới tuân thủ pháp luật thuế, chủ động điều chỉnh sai sót kế toán, hạn chế tối đa nguy cơ bị truy thu và áp dụng mức phạt vi phạm 20% trên số tiền khai sai.
  • Sinh viên & Học viên chuyên ngành Tài chính - Thuế: Tiếp cận nguồn dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, mẫu biểu kiểm tra và phương pháp luận phân tích định lượng thực tế trong cơ quan hành chính nhà nước.
  • Nhà hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn để kiến nghị điều chỉnh Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý thuế nhằm vá các lỗ hổng thành lập DN "ma" và chiếm dụng nợ thuế.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật tối thiểu để triển khai ứng dụng quản lý rủi ro thuế TNDN là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ cơ sở dữ liệu tối thiểu 32GB RAM, lưu trữ SSD hỗ trợ RAID 10, chạy hệ điều hành Linux tương thích Oracle Database 11g trở lên, máy trạm người dùng cài đặt Java Runtime Environment (JRE) v7 trở lên và kết nối mạng nội bộ ngành thuế bảo mật VPN.

2. Giới hạn xử lý của quy trình kiểm tra hiện tại và giải pháp mở rộng?

Quy trình hiện tại xử lý tối đa ~350 cuộc kiểm tra/năm do giới hạn 27 biên chế. Giải pháp mở rộng là triển khai hệ thống tự động kiểm tra trước hồ sơ tại cơ quan thuế (Desk Audit), chỉ chuyển sang kiểm tra tại hiện trường (Field Audit) các trường hợp không giải trình được nghi vấn, giúp tăng độ bao phủ lên 15% tổng số DN.

3. Phương thức tích hợp giữa hệ thống cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước được thực hiện như thế nào?

Dữ liệu thu nộp thuế được trao đổi qua mạng truyền tin chuyên dùng ngành Tài chính sử dụng chuẩn thông điệp XML ký số điện tử. Khi Kho bạc xác nhận chứng từ thu, hệ thống TMS tự động cấn trừ nghĩa vụ nợ của NNT trong vòng tối đa 15 phút.

4. Chi phí bảo trì và nâng cấp hệ thống phần mềm quản lý thuế định kỳ?

Hạ tầng phần mềm TMS và HTKK được Tổng cục Thuế phát hành tập trung và bảo trì từ nguồn ngân sách công nghệ thông tin ngành thuế, các Chi cục Thuế địa phương chỉ chịu trách nhiệm bảo trì thiết bị đầu cuối và đào tạo nghiệp vụ nội bộ.

5. Lộ trình giải quyết triệt để tình trạng nợ thuế khó thu (nợ ảo, DN bỏ trốn)?

Cần phối hợp liên ngành: Cơ quan Thuế cung cấp danh sách DN bỏ trốn $\rightarrow$ Sở Kế hoạch & Đầu tư thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh $\rightarrow$ Ngân hàng thực hiện phong tỏa tài khoản $\rightarrow$ Cơ quan Công an điều tra hành vi trốn thuế theo Bộ luật Hình sự.


Kết luận

Đồ án đã chứng minh công tác quản lý và kiểm tra thuế TNDN tại Đội Kiểm tra thuế 3 - Chi cục Thuế quận Bình Thạnh giai đoạn 2013–2015 đã đạt được những thành tựu nổi bật: bảo đảm số thu thuế TNDN luôn vượt dự toán (năm 2013 đạt 129,36%), số tiền truy thu và phạt qua thanh tra tăng trưởng mạnh từ 14,85 tỷ lên 22,91 tỷ đồng. Việc kết hợp chặt chẽ giữa cải cách thủ tục hành chính, số hóa quy trình kê khai và kiểm tra chuyên đề theo ngành nghề rủi ro cao là chìa khóa then chốt để chống thất thu ngân sách, kiến tạo môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng cho toàn thể doanh nghiệp trên địa bàn.