Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả mô hình lúa năng suất cao tại xã hùng long huyện đoan hùng tỉnh phú thọ giai đoạn 2011 2013

Luận văn thạc sĩ phân tích đánh giá hiệu quả mô hình lúa năng suất cao tại xã hùng long huyện đoan hùng tỉnh phú thọ giai đoạn, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khuyến nông

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2014

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái niệm về mô hình trình diễn

2.2. Khái niệm đánh giá

2.2.1. Các loại đánh giá

2.2.2. Tiêu chí đánh giá

2.3. Khái niệm hiệu quả

2.3.1. Hiệu quả kinh tế

2.3.2. Hiệu quả xã hội

2.3.3. Hiệu quả môi trường

2.4. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.4.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

2.4.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

3.4.2. Phương pháp so sánh

3.4.3. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội xã Hùng Long

4.1.1. Đặc điểm tự nhiên

4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

4.1.3. Tình hình phát triển kinh tế

4.2. Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển kinh tế xã hội của xã Hùng Long

4.3. Thực trạng sản xuất lúa năng suất cao GS9 tại xã Hùng Long giai đoạn 2011 - 2013

4.3.1. Sự tham gia của người dân vào mô hình qua 3 năm

4.3.2. Các hoạt động hỗ trợ thực hiện mô hình qua 3 năm

4.4. Đánh giá hiệu quả mô hình

4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình

4.4.2. Hiệu quả xã hội

4.4.3. Hiệu quả môi trường của mô hình sản xuất lúa GS9

4.5. Đánh giá tính bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình

4.5.1. Tính bền vững về sự tham gia của người dân

4.5.2. Bền vững về kinh tế

4.5.3. Bền vững về xã hội

4.5.4. Bền vững về môi trường

4.6. Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển mô hình lúa năng suất cao tại Hùng Long

4.7. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình sản xuất lúa năng suất cao GS9

4.7.1. Giải pháp về công tác khuyến nông

4.7.2. Giải pháp về thị trường

4.7.3. Giải pháp về kỹ thuật

4.7.4. Giải pháp về kinh tế

4.7.5. Giải pháp về thủy lợi

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về mô hình lúa năng suất cao tại Hùng Long Đoan Hùng Phú Thọ

Mô hình lúa năng suất cao được triển khai tại xã Hùng Long, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ từ năm 2011 đến 2013 nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa. Mô hình này sử dụng giống lúa GS9, có đặc tính cứng cây, đẻ nhánh khỏe, khả năng chống đổ và kháng sâu bệnh tốt. Việc áp dụng kỹ thuật canh tác lúa cải tiến SRI đã góp phần tăng năng suất và giảm chi phí sản xuất. Mục tiêu của mô hình là đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời xác định các yếu tố ảnh hưởng để nhân rộng mô hình trong tương lai.

1.1. Bối cảnh và tính cấp thiết của mô hình

Việt Nam là quốc gia có nền nông nghiệp lúa nước chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế. Tuy nhiên, diện tích đất nông nghiệp đang bị thu hẹp do quá trình công nghiệp hóađô thị hóa. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc đảm bảo an ninh lương thực. Tại Hùng Long, mặc dù có điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiều hộ dân vẫn gặp khó khăn do sử dụng giống lúa kém chất lượng và kỹ thuật canh tác lạc hậu. Mô hình lúa năng suất cao được triển khai nhằm giải quyết những vấn đề này, đồng thời thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của mô hình

Mục tiêu chính của mô hình là đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của việc sản xuất lúa năng suất cao. Ngoài ra, mô hình cũng nhằm xác định các yếu tố thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai, từ đó đề xuất các giải pháp để nhân rộng mô hình. Về ý nghĩa, mô hình không chỉ giúp nâng cao năng suất lúa mà còn góp phần cải thiện đời sống của người dân, thúc đẩy phát triển nông nghiệp tại địa phương.

II. Phương pháp nghiên cứu và đánh giá hiệu quả mô hình

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp điều tra, thu thập số liệu từ các hộ dân tham gia mô hình, so sánh hiệu quả kinh tế giữa giống lúa GS9 và giống lúa truyền thống Khang Dân. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm năng suất lúa, chi phí sản xuất, lợi nhuận, và tác động đến môi trường. Phương pháp xử lý số liệu được áp dụng để phân tích và đưa ra kết luận chính xác về hiệu quả của mô hình.

2.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn trực tiếp với các hộ dân tham gia mô hình, kết hợp với số liệu từ Trạm Khuyến nông huyện Đoan Hùng. Các chỉ tiêu như diện tích canh tác, chi phí đầu vào, năng suất và lợi nhuận được ghi chép và phân tích. Phương pháp so sánh được sử dụng để đánh giá hiệu quả kinh tế giữa giống lúa GS9 và giống lúa truyền thống.

2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm hiệu quả kinh tế (tổng thu, tổng chi, lợi nhuận), hiệu quả xã hội (tạo việc làm, nâng cao mức sống), và hiệu quả môi trường (giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ đất). Ngoài ra, nghiên cứu cũng đánh giá tính bền vững của mô hình thông qua sự tham gia của người dân và khả năng nhân rộng.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả nghiên cứu cho thấy mô hình lúa năng suất cao GS9 tại Hùng Long đã mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với giống lúa truyền thống. Năng suất lúa GS9 đạt trung bình 7,5 tấn/ha, cao hơn 1,5 tấn/ha so với giống Khang Dân. Lợi nhuận thu được từ mô hình cũng cao hơn, giúp cải thiện đáng kể thu nhập của người dân. Tuy nhiên, mô hình cũng gặp một số khó khăn như chi phí đầu vào cao và yêu cầu kỹ thuật canh tác phức tạp.

3.1. Hiệu quả kinh tế của mô hình

Mô hình lúa GS9 mang lại lợi nhuận cao hơn so với giống lúa truyền thống. Chi phí sản xuất cho 1 sào lúa GS9 là 1,2 triệu đồng, trong khi lợi nhuận thu được là 2,5 triệu đồng, cao hơn 30% so với giống Khang Dân. Điều này cho thấy mô hình có tiềm năng lớn trong việc nâng cao thu nhập cho người dân.

3.2. Tác động xã hội và môi trường

Mô hình đã góp phần tạo việc làm và nâng cao mức sống của người dân. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật vẫn còn cao, gây ảnh hưởng đến môi trường. Cần có các giải pháp kỹ thuật để giảm thiểu tác động tiêu cực này.

IV. Kết luận và kiến nghị

Mô hình lúa năng suất cao GS9 tại Hùng Long đã chứng minh được hiệu quả kinh tế và xã hội, góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân. Tuy nhiên, để mô hình phát triển bền vững, cần có các giải pháp hỗ trợ về kỹ thuật, thị trường và thủy lợi. Việc nhân rộng mô hình cần được thực hiện dựa trên các bài học kinh nghiệm từ giai đoạn thí điểm.

4.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình

Các giải pháp bao gồm tăng cường công tác khuyến nông, hỗ trợ kỹ thuật canh tác, và cải thiện hệ thống thủy lợi. Ngoài ra, cần xây dựng thị trường tiêu thụ ổn định để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình

Mô hình có tiềm năng nhân rộng tại các địa phương có điều kiện tương tự. Tuy nhiên, cần có sự hỗ trợ từ chính quyền địa phương và các tổ chức liên quan để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả lâu dài.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả mô hình lúa năng suất cao tại xã hùng long huyện đoan hùng tỉnh phú thọ giai đoạn 2011 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Lúa (Ozyra Stiva L) là một trong những cây lương thực chủ yếu trên thế giới đóng vai trò không thể thiếu được trong đời sống của người dân nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Là một nước đi lên từ cây lúa nước, Việt Nam từ một nền nông nghiệp lạc hậu cho đến nay đã có nhiều biến chuyển tích cực, lực lượng lao động trong nông nghiệp chiếm khoảng 75% dân số, nguồn thu nhập chủ yếu từ hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng việc sản xuất lương thực, coi đây là nhiệm vụ hàng đầu cho vấn đề an ninh lương thực Quốc gia.

Trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước ngày nay, dân số gia tăng, diện tích sản xuất lúa phải nhường chỗ cho các công trình xây dựng, cho phát triển công nghiệp, cho quá trình đô thị hoá diễn ra ồ ạt, thì vấn đề về đảm bảo lương thực đối với ngành nông nghiệp nói chung và người nông dân nói riêng càng lớn. Nhiều năm trở lại đây những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới được áp dụng trong sản xuất lúa ở nhiều địa phương trên khắp cả nước đã làm cho năng suất, sản lượng lúa không ngừng được tăng cao để đáp ứng nhu cầu cần thiết của con người. Hùng Long là một xã nằm ở phía Tây Bắc của huyện Đoan Hùng, với lợi thế, địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, khí hậu phù hợp cho cây trồng phát triển, trong nhiều năm qua sản xuất nông nghiệp đã đạt được những tiến bộ đáng kể, trong đó cây lúa đóng vai trò chủ đạo. Tuy nhiên vẫn còn không ít hộ dân hiệu quả sản xuất đem lại thấp do giống lúa kém chất lượng, năng suất không cao, mất mùa, chăm sóc bón phân không đúng kỹ thuật,.

Trước thực trạng đó, trạm khuyến nông huyện Đoan Hùng đã triển khai giống lúa năng suất cao GS9 (có đặc tính cứng cây, đẻ nhánh khỏe, khả năng chống đổ kháng sâu bệnh tốt, trổ tập trung), đến với người dân xã Hùng Long đồng thời sản xuất theo hệ thống canh tác lúa cải tiến SRI và bước đầu đã có kết quả. Để thấy rõ được thực trạng sản xuất giống lúa này như thế nào? Hiệu quả sản xuất ra sao? Tác động như thế nào đến người dân trong xã? Đồng thời xác n 2 định những nhân tố ảnh hưởng và đưa ra những giải pháp nhằm phát triển một cách bền vững và đạt hiệu quả kinh tế cao? Xuất phát từ thực tế trên tôi thực hiện nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả mô hình lúa năng suất cao tại xã Hùng Long, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011 - 2013”. Mục đích nghiên cứu 1. Mục đích của đề tài - Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất lúa năng suất cao tại xã Hùng Long, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ.

- Tìm ra những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện mô hình, đề xuất giải pháp nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả của mô hình trong thực tiễn sản xuất. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá được thực trạng phát triển mô hình tại xã Hùng Long, huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. - Đánh giá được hiệu quả về kinh tế và tác động của mô hình trồng lúa năng suất cao GS9 đến xã hội và môi trường tại địa phương. - Xác định được những thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến hiệu quả và tính bền vững của mô hình trồng lúa năng suất cao GS9.

- Tìm ra được một số giải pháp nhằm phát triển và nhân rộng mô hình trong những năm tới. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Nghiên cứu đề tài giúp sinh viên củng cố lại những kiến thức cơ bản và những kiến thức đào tạo chuyên môn trong quá trình học tập trong nhà trường, đồng thời tạo điều kiện cho sinh viên có cơ hội tiếp cận với những kiến thức ngoài thực tế. - Nghiên cứu đề tài là cơ sở cho sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng để sinh viên thấy được những kiến thức cơ bản cần bổ sung để phù hợp với thực tế công việc sau này.

- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập, nghiên cứu của sinh viên. Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả n 3 năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế. - Đây là khoảng thời gian để mỗi sinh viên có cơ hội được thực tế vận dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học và là bàn đạp cho việc xuất phát những ý tưởng nghiên cứu khoa học sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Xác định được hiệu quả, tiềm năng, các yếu tố gây ảnh hưởng (thuận lợi và khó khăn) chủ yếu trong quá trình sản xuất lúa năng suất cao của người dân.

Từ đó nắm bắt được nhu cầu, mong muốn của người sản xuất, và đề ra các giải pháp giải quyết các nhu cầu của họ. Góp phần thúc đẩy mở rộng, để nâng cao hiệu quả của mô hình. n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Khái niệm về mô hình trình diễn [1] Mô hình trình diễn là một hình thức hoạt động cụ thể nào đó được tái tạo lại hoặc mới được tạo ra tại một điểm trong khu vực nhất định nhằm làm mẫu để nghiên cứu, rút kinh nghiệm, tham quan học tập, từ đó có thể nhân ra diện rộng.

Xây dựng các mô hình trình diễn nhằm chứng minh lợi ích và tính khả thi của một kỹ thuật mới, đồng thời trình bày các bước áp dụng kỹ thuật đó là một phương pháp được các cơ quan nghiên cứu và khuyến nông thường áp dụng trong chuyển giao các kỹ thuật tiến bộ cho người dân. Khái niệm đánh giá [1] - Đánh giá dự án là nhìn nhận và phân tích toàn bộ quá trình triển khai thực hiện dự án, các kết quả thực hiện cũng như hiệu quả thực tế đạt được của dự án trong mối quan hệ với nhiều yếu tố, so sánh với mục tiêu ban đầu. - Đánh giá là so sánh những gì đã thực hiện bằng nguồn lực của thôn bản và những hỗ trợ từ bên ngoài với những gì thực sự đã đạt được. - Đánh giá để khẳng định sự thành công hay thất bại của các hoạt động khuyến nông so với kế hoạch ban đầu.

Các loại đánh giá: Đánh giá gồm nhiều dạng khác nhau tùy theo mục đích, chương trình, ở đây ta có thể xếp thành 3 loại chính sau: - Đánh giá tiền khả thi/khả thi: Đánh giá tiền khả thi là đánh giá tính khả thi của hoạt động hay dự án, để xem xét liệu hoạt động hay dự án có thể thực hiện được hay không trong điều kiện cụ thể nhất định. Loại đánh giá này thường do tổ chức tài trợ thực hiện. Tổ chức tài trợ sẽ phân tích các khả năng thực hiện của dự án hay hoạt động để làm căn cứ cho phê duyệt xem dự án hay hoạt động đó có dược đưa vào thực hiện hay không. n 5 Khi đánh giá phương án khả thi, người thực hiện cần được xem xét ở cả bốn khía cạnh chính là: Khả thi về mặt kỹ thuật, khả thi về mặt xã hội, khả thi về mặt kinh tế, khả thi về môi trường.

- Đánh giá thực hiện: + Đánh giá định kỳ: Là đánh giá từng giai đoạn thực hiện, có thể là đánh giá toàn bộ các công việc trong một giai đoạn, nhưng cũng có thể đánh giá từng công việc ở từng giai đoạn nhất định. Nhìn chung đánh giá định kỳ thường áp dụng cho các dự án dài hạn. Tùy theo dự án mà có thể định ra các khoảng thời gian để đánh giá định kỳ, có thể là ba tháng, đánh giá theo quý, sáu tháng hay một năm một lần. Mục đính của đánh giá định kỳ là nhằm tìm ra những điểm mạnh, yếu, những khó khăn, thuận lợi trong một thời kỳ nhất định để có những thay đổi hay điều chỉnh phù hợp cho những giai đoạn tiếp theo.

+ Đánh giá giữa kỳ: Để đánh giá các khía cạnh hoạt động như các hoạt động quản lý và thực hiện dự án, phạm vi mà mục tiêu đã hoàn thành. Đánh giá giữa kỳ sẽ tập trung vào các tác nhân chính xác cần thiết đối với dự án để đạt được một tác động nào đó. Đánh giá giữa kỳ cũng sẽ là đánh giá qua trọng để quyết định liệu một dự án có thể tiếp tục pha tiếp theo hay không. Đánh giá giữa kỳ còn có nghĩa khác là đánh giá bên ngoài được thực hiện của một dự án với mục đích cơ bản là phác thảo những kết luận cho định hướng chiến lược của dự án.

+ Đánh giá kết thúc: Là đánh giá cuối cùng khi kết thúc dự án hay hoạt động. Đây là đánh giá toàn diện tất cả các hoạt động và kết quả của nó. Mục đính của đánh giá cuối kỳ là nhằm nhìn nhận lại toàn bộ quá trình thực hiện dự án, những điểm mạnh, điểm yếu những thành công và chưa thành công, nguyên nhân của từng vấn đề, đưa ra những bài học cần rút ra kinh nghiệm và điều chỉnh cho dự án hay hoạt động khác. + Đánh giá mức độ ảnh hưởng của môi trường: Hiện nay vấn đề môi trường là một vấn đề bức xúc của toàn cầu, vì vậy chúng ta đều phải quan tâm tới vấn đề môi trường.

+ Đánh giá khả năng mở rộng: Là quá trình xem xét lại kết quả dự án có thể áp dụng rộng rãi không, nếu có áp dụng thì cần điều kiện gì không. n 6 + Đánh giá tác động: Là đánh giá các thay đổi trong một tình hình mà nó phát sinh từ các ảnh hưởng kết hợp của một hoạt động dự án, hoặc phạm vi mà ở đó mục đích hoặc mục tiêu dự án ở mức cao nhất đã đạt được. + Đánh giá trong và đánh giá ngoài do nguồn gốc của đoàn đánh giá. - Tổng kết: Thông thường sau khi kết thúc một dự án hay hoạt động, người ta tổ chức hội nghị tổng kết để cùng nhau nhìn nhận lai quá trình thực hiện, đánh giá về những thành công hay chưa thành công, phân tích các nguyên nhân gây thất bại, lấy đó làm các bài học để tránh vấp phải sai lầm cho các dự án sau này.

Tiêu chí đánh giá: - Khái niệm: Là một hệ thống các chỉ tiêu, chỉ số có thể định lượng được dùng để đánh giá hay phân loại một hoạt động hay một dự án nào đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả mô hình lúa năng suất cao tại Hùng Long, Đoan Hùng, Phú Thọ (2011-2013)" cung cấp cái nhìn chi tiết về việc áp dụng và kết quả của mô hình lúa năng suất cao tại địa bàn cụ thể. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật các yếu tố kỹ thuật, quản lý mà còn đánh giá tác động kinh tế - xã hội của mô hình, mang lại lợi ích thiết thực cho nông dân và các nhà hoạch định chính sách. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho những ai quan tâm đến phát triển nông nghiệp bền vững và nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo.

Để mở rộng kiến thức về các mô hình nông nghiệp hiệu quả, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã thẩm dương huyện văn bàn tỉnh lào cai, nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa sử dụng đất nông nghiệp. Ngoài ra, Luận án tiến sĩ nghiên cứu tiêu chí phân vùng thích nghi đất đai ứng dụng công nghệ cao cho sản xuất lúa và rau màu nghiên cứu cụ thể trong điều kiện tỉnh an giang sẽ cung cấp thêm góc nhìn về ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp. Cuối cùng, Luận văn sự tham gia của người dân và các tổ chức xã hội trong xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã hải đường huyện hải hậu tỉnh nam định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của cộng đồng trong phát triển nông thôn. Hãy khám phá các tài liệu này để có cái nhìn toàn diện hơn về chủ đề!