Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Nhân lực cho LMAT a) Chiến lược toàn cầu Chiến lược hiệu quả giảm tử vong mẹ được WHO khuyến nghị bao gồm: (1) đào tạo người đỡ đẻ có kỹ năng; (2) đảm bảo cung cấp dịch vụ cấp cứu sản khoa thiết yếu cơ bản và toàn diện và (3) thực hiện tốt chương trình kế hoạch hoá gia đình [44]. Kế hoạch hành động về sức khoẻ sinh sản và làm mẹ an toàn 2012-2020 của BYT đã đề ra mục tiêu phải tăng “Tăng cường tiếp cận các dịch vụ có chất lượng về chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong và sau sinh, ưu tiên những vùng khó khăn/đặc biệt khó khăn nhằm thu hẹp sự chênh lệch giữa các vùng miền”. Mục tiêu phấn đấu đạt TVM vào 2015 là 58,3/100.000 trẻ đẻ sống, trong đó sự chênh lệch giữa miền núi và đồng bằng sẽ giảm từ 72 xuống 55/100.
Tỷ lệ phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 3 lần sẽ tăng từ 79,2 lên 87%; và chênh lệch giữa miền núi và đồng bằng sẽ giảm từ 30 xuống 25% vào 2015; tỷ lệ ca đẻ được cán bộ y tế qua đào tạo đỡ tăng lên 97% vào 2015, giảm chênh lệch miền núi và đồng bằng từ 19 xuống 14% vào 2015 [70]. Một trong những giải pháp quan trọng để thực hiện kế hoạch hành động đối với các thôn bản thuộc vùng khó khăn nơi có tỷ lệ đẻ tại nhà cao là mở rộng hình thức đào tạo và sử dụng cô đỡ thôn bản, ưu tiên lựa chọn nữ nhân viên y tế thôn bản người dân tộc thiểu số để đào tạo thành cô đỡ thôn bản [70]. Mô hình CĐTB đã được bệnh viện Từ Dũ triển khai từ năm 1996 với đề án Đào tạo 500 cô đỡ thôn bản người dân tộc thiểu số cho các vùng đặc biệt khó khăn khu vực Duyên hải miền Trung và Tây nguyên theo chương trình đào tạo 6-9 tháng. Năm 2009, BYT đã triển khai thí điểm chương trình đào tạo CĐTB 18 tháng với sự hỗ trợ tài chính của UNFPA tại Hà Giang, Ninh Thuận và Kon Tum.
Tuy nhiên báo cáo đánh giá được thực hiện năm 2010 cho thấy việc thực hiện công việc CĐTB còn hạn chế do chưa có đủ thời gian theo dõi. Riêng tại Hà Giang, có hai khoá đào tạo được thực hiện với tổng số 29 CĐTB, do một phần kinh phí của tỉnh tự đầu tư [59]. 5 b) Các giải pháp ở Việt Nam Đối với các thôn, bản thuộc vùng đặc biệt khó khăn, nơi có tỷ lệ đẻ tại nhà cao: Tăng cường nhân lực chăm sóc hộ sinh cho các thôn bản vùng đặc biệt khó khăn (dân tộc, miền núi), nơi có tỷ lệ đẻ tại nhà cao thông qua mở rộng hình thức đào tạo và sử dụng cô đỡ thôn bản, ưu tiên lựa chọn nữ nhân viên y tế thôn bản người dân tộc thiểu số để đào tạo thành cô đỡ thôn bản; chuẩn hóa chương trình, tài liệu đào tạo, ban hành chính sách tuyển dụng và hỗ trợ cô đỡ thôn bản đã qua đào tạo. Đối với tuyến xã: bổ sung số lượng nhân lực sản nhi thông qua việc tăng cường tuyển dụng, luân chuyển hộ sinh và đào tạo bổ sung kiến thức, kỹ năng hộ sinh cho cán bộ trực tiếp làm công tác đỡ đẻ tại các trạm y tế xã, phòng khám đa khoa khu vực, ưu tiên các cơ sở có đỡ đẻ tại các vùng khó khăn về địa lý; tăng cường đào tạo liên tục nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ y tế đang làm công tác đỡ đẻ theo hướng đạt được các tiêu chuẩn của người đỡ đẻ có kỹ năng.
Đối với tuyến huyện: bổ sung số lượng thông qua tăng cường tuyển dụng, luân chuyển bác sỹ chuyên khoa sản, nhi đào tạo bác sỹ đa khoa thành bác sỹ chuyên khoa định hướng sản và nhi, đặc biệt ưu tiên các huyện có khó khăn về địa lý; tăng cường đào tạo liên tục cho cán bộ y tế trực tiếp làm công tác đỡ đẻ để đạt được tiêu chuẩn của người đỡ đẻ để có kỹ năng, ưu tiên các huyện có khó khăn về địa lý; tập trung đào tạo cán bộ theo kíp đáp ứng yêu cầu của từng gói dịch vụ kỹ thuật về cấp cứu sản khoa và chăm sóc sơ sinh (phẫu thuật cấp cứu sản khoa; truyền máu an toàn; chăm sóc, điều trị, cấp cứu và hồi sức sơ sinh). Chương trình làm mẹ an toàn 1. Bối cảnh ra đời a) Tử vong mẹ trên thế giới và ở Việt Nam * Trên thế giới: Ở các nước đang phát triển, mang thai và sinh đẻ là những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong, bệnh tật và tàn tật ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ. Theo con số công bố năm 2010 hợp tác giữa UNFPA, WHO, UNICEF và Ngân hàng Thế giới Trên phạm vi toàn cầu ước tính có khoảng 287.000 ca tử vong mẹ xảy ra trong năm 2010, giảm 47 % so với thời điểm năm 1990; Tiểu vùng Sahara 6 châu Phi (56%) và Nam Á (29%) chiếm 85% gánh nặng toàn cầu (245.000 ca tử vong mẹ) trong năm 2010; Ở cấp quốc gia, hai nước chiếm một phần ba số ca tử vong mẹ trên toàn cầu; Ấn Độ ở mức 19% (56.000) và Nigeria ở mức 14% (40.
Tỉ số tử vong mẹ trên toàn thế giới trong năm 2010 là rất cao 210 ca tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống, giảm 400 bà mẹ chết trên 100.000 trẻ đẻ sống so với năm 1990. Tỉ số tử vong mẹ các nước trong khu vực đang phát triển (240) cao hơn 15 lần so với trong khu vực phát triển (16). Châu Phi cận Sahara có tỷ số tử vong mẹ cao nhất 500 ca tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống, trong khi Đông Á là thấp nhất trong số tử vong mẹ vùng đang phát triển, 37 bà mẹ chết trên 100. Các nước phát triển tỉ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống theo thứ tự giảm dần Nam Á (220), châu Đại dương (200), Đông Nam Á (150), châu Mỹ Latin và vùng Caribbean (80), Bắc Phi (78), Tây Á (71) và vùng Caucasus và Trung Á (46) chi tiết thể hiện qua bảng dưới đây: Bảng 1.
Các con số ước tính tỉ số tử vong mẹ, nguy cơ tử vong mẹ và khoảng dao động phân theo các khu vực của Mục tiêu Thiên niên kỷ Liên hiệp quốc, 2010. MMR Khoảng dao động Số Nguy (Tỷ số của (TSTVM) trường cơ TV TVM) hợp TV mẹ (1 ƯL dưới ƯL trên mẹ trên…) Khu vực Trên toàn thế giới 210 170 300 287.000 180 Các khu vực phát triển 16 14 18 2200 3800 Các KV đang phát triển 240 190 330 284000 150 Bắc Phi 78 52 120 2800 470 Cận Sahara 500 400 750 162000 39 Đông Á 37 24 58 6400 1700 7 MMR Khoảng dao động Số Nguy (Tỷ số của (TSTVM) trường cơ TV TVM) hợp TV mẹ (1 ƯL dưới ƯL trên mẹ trên…) Khu vực Đông Á (không bao gồm 45 27 85 400 1500 Trung Quốc) Nam Á 220 150 310 8300 160 Nam Á (không bao gồm 240 160 380 28000 140 ấn độ) Đông Nam Á 150 100 220 17000 290 Tây Á 71 48 110 3500 430 Caucasus and Trung Á 46 37 62 750 850 Châu Mỹ La tinh và 80 68 99 8800 520 Caribe Châu Mỹ La tinh 72 61 88 7400 580 Caribbean 190 140 290 1400 220 Châu Đại dương 200 98 430 510 130 (Nguồn: Tỷ số tử vong bà mẹ năm 2010/WHO, UNICEF, UNFPAvà World Bank) Tỉ số tử vong mẹ giữa các nước giàu và nước nghèo có sự chênh lệch rất lớn. Tính đến thời điểm năm 2010 tổng cộng có 40 quốc gia có tỉ số tử vong mẹ cao cao (tử vong mẹ ≥ 300 ca trên 100.000 trẻ đẻ sống gọi là mức cao). Chad và Somalia tỉ số tử vong mẹ rất cao (≥ 1.000 bà mẹ chết trên 100.000 trẻ đẻ sống) giao động mức tương ứng 1.000; tám nước tỉ số tử vong mẹ cao là: Sierra Leone (890), Cộng hòa Trung Phi (890), Burundi (800), Guinea-Bissau (790), Liberia (770), Sudan (730), Cameroon (690) và Nigeria (630).
Mặc dù hầu hết các nước châu Phi cận Sahara có tỉ số tử vong mẹ cao, Mauritius (60), Sao Tome và Principe (70) và Cape Verde (79) tỉ số tử vong mẹ nằm trong nhóm gọi là có tỉ số tử vong thấp (có 20-99 ca tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống là mức thấp); trong khi 8 đó Botswana (160), Djibouti (200), Namibia (200), Gabon (230), Guinea Xích Đạo (240), Eritrea (240) và Madagascar (240) có tỉ số tử vong mẹ vừa phải (100-299 ca tử vong mẹ trên 100. Chỉ có bốn quốc gia bên ngoài khu vực châu Phi cận Sahara có tỉ số tử vong mẹ cao: Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (470), Afghanistan (460), Haiti (350) và Đông Timor (300) [52]. Tỉ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống thời gian từ năm 1990 đến năm 2010 Tỉ số tử vong mẹ qua các năm % thay % thay đổi đổi hàng Khu vực từ 1990 năm (từ - 2010 1990- 1990 1995 2000 2005 2010 2010 Thế giới 400 360 320 260 210 -47 -3.5 phát triển 6 0 7 5 6 Các khu vực 440 400 350 290 240 -47 -3.1 đang phát triển Châu Phi 760 740 670 570 460 -39 -2.3 Châu Phi cận 850 820 740 630 500 -41 -2.6 Sahara Đông Phi 800 770 680 570 450 -45 -29 Trung Phi 910 900 810 710 600 -34 -21 Nam Phi 260 270 350 370 300 19 0.8 Châu Á 400 320 270 200 150 -61 -47 9 Tỉ số tử vong mẹ qua các năm % thay % thay đổi đổi hàng Khu vực từ 1990 năm (từ - 2010 1990- 1990 1995 2000 2005 2010 2010 Đông Á 120 83 61 45 37 -69 -5.8 bao gồm Trung Quốc Nam Á 590 490 400 290 220 -64 -49 Phía nam Châu 590 500 410 320 240 -59 -4.4 Á không kể Ấn Độ Đông Nam Á 410 300 240 190 150 -63 -49 Tây Á 170 140 110 88 71 -57 -4.2 Caucasus và 71 74 62 51 46 -35 -21 Trung Á Mỹ Latinh và 140 120 100 88 80 -41 -2.6 Caribbean Mỹ Latinh 130 110 96 80 72 -43 -28 Caribbean 280 250 220 210 190 -30 -1.8 Châu Đại 320 280 260 230 200 -38 -24 Dương (Nguồn: Tỷ số tử vong bà mẹ năm 2010/WHO, UNICEF, UNFPA và World Bank) Số liệu giảm tỉ số tử vong mẹ qua các năm từ năm 1990 đến năm 2010 các khu vực đều đều giảm theo các năm trừ Nam Phi không giảm hàng năm thậm chí còn tăng cao hơn so với giai đoạn đầu đánh giá tương ứng năm 1990 đến năm 2010 10 (260- 300); Các quốc gia có tỷ lệ giảm cao gồm Châu Á, Đông Á, Nam Á,.