Luận văn thạc sĩ đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã quảng vinh huyện quảng điền tỉnh thừa thiên huế

Luận văn thạc sĩ phân tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học tại xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2017

66
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.2.1. Mục tiêu chung

0.2.2. Mục tiêu cụ thể

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Những vấn đề về lý luận chung về hiệu quả kinh tế

1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế

1.1.1.1. Khái niệm hiệu quả kinh tế
1.1.1.2. Ý nghĩa HQKT

2. CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ BẰNG ĐỆM LÓT SINH HỌC TẠI XÃ QUẢNG VINH HUYỆN QUẢNG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1. Tình hình cơ bản của xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.1. Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1. Vị trí địa lý và địa hình
2.1.1.2. Khí hậu và thủy văn

2.1.2. Kinh tế xã hội

2.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế
2.1.2.2. Tình hình lao động
2.1.2.3. Tình hình sử dụng đất
2.1.2.4. Điều kiện cơ sở hạ tầng
2.1.2.5. Đánh giá chung về tình hình cơ bản của xã

2.2. Tình hình chăn nuôi gà bằng mô hình đệm lót sinh học của xã

2.2.1. Quy mô và sản lượng đàn gà của xã

2.2.2. Các mô hình chăn nuôi gà tại xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.3. Hiệu quả mô hình chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học

2.2.4. Đặc điểm của hộ điều tra

2.2.4.1. Quy mô gà nuôi bằng mô hình đệm lót sinh học của xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.2.5. Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học

2.2.5.1. Đặc điểm kinh tế-kỹ thuật về hoạt động chăn nuôi gà
2.2.5.2. Chi phí chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học
2.2.5.3. Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà mô hình đệm lót sinh học

2.2.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà bằng mô hình đệm lót

2.2.7. Thị trường đầu vào và đầu ra của hoạt động chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở xã Quảng Vinh huyện Quảng Điền Thừa Thiên Huế

2.2.7.1. Thị trường đầu vào
2.2.7.2. Thị trường đầu ra

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP

3.1. Định hướng phát triển

3.1.1. Mục tiêu phát triển

3.1.1.1. Mục tiêu chung
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể

3.2. Những giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế nuôi gà bằng đệm lót sinh học tại xã Quảng Vinh Huyện Quảng Điền Thừa Thiên Huế

3.2.1. Các giải pháp về kỹ thuật

3.2.1.1. Đệm lót sinh học
3.2.1.2. Giải pháp về thú y và phòng trừ dịch bệnh
3.2.1.3. Giải pháp về thông tin tuyên truyền và khuyến nông

3.2.2. Giải pháp về chính sách

3.2.2.1. Chính sách về phát triển nguồn nhân lực
3.2.2.2. Chính sách về đất đai và quy hoạch
3.2.2.3. Chính sách về tín dụng
3.2.2.4. Các chính sách hỗ trợ khác

3.2.3. Nâng cao năng lực của hộ chăn nuôi

3.2.4. Thị trường tiêu thụ

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

appendix.1. Đối với hộ (trang trại) chăn nuôi

appendix.2. Đối với tổ chức khuyến nông

appendix.3. Đối với các cơ quan chức năng

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học đã trở thành một phương pháp chăn nuôi hiệu quả tại xã Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi. Theo nghiên cứu, hiệu quả kinh tế của mô hình này được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như chi phí đầu tư, sản lượng thu được và lợi nhuận. Các yếu tố như kỹ thuật nuôi gà, quản lý trang trại và thị trường tiêu thụ cũng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả kinh tế của mô hình. Đặc biệt, việc sử dụng đệm lót sinh học giúp cải thiện chất lượng môi trường chăn nuôi, từ đó nâng cao sức khỏe đàn gà và giảm thiểu tỷ lệ hao hụt.

1.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được hiểu là tỷ lệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Trong mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học, hiệu quả kinh tế không chỉ được đo bằng lợi nhuận mà còn phải xem xét đến các yếu tố môi trường và xã hội. Việc áp dụng mô hình này giúp giảm thiểu ô nhiễm, đồng thời tạo ra sản phẩm an toàn cho người tiêu dùng. Theo các chuyên gia, việc đánh giá hiệu quả kinh tế cần phải dựa trên các chỉ tiêu cụ thể như lợi nhuận, chi phí sản xuất và giá trị gia tăng. Điều này không chỉ giúp người chăn nuôi có cái nhìn tổng quan về hoạt động sản xuất mà còn giúp họ đưa ra các quyết định hợp lý trong việc đầu tư và phát triển mô hình chăn nuôi.

II. Hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học tại xã Quảng Vinh

Tại xã Quảng Vinh, mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học đã được triển khai và mang lại nhiều kết quả tích cực. Theo số liệu khảo sát, có khoảng 61,9% hộ chăn nuôi trong xã áp dụng mô hình này. Mô hình không chỉ giúp giảm thiểu chi phí sản xuất mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, tỷ lệ hao hụt trong quá trình nuôi gà giảm xuống chỉ còn 0,5%, cho thấy tính hiệu quả của mô hình. Hơn nữa, trọng lượng gà xuất chuồng đạt trung bình 2 kg, cho thấy sự phát triển tốt của đàn gà. Việc áp dụng đệm lót sinh học không chỉ giúp cải thiện môi trường chăn nuôi mà còn tạo ra sản phẩm an toàn, đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.1. Tình hình chăn nuôi gà bằng mô hình đệm lót sinh học

Mô hình chăn nuôi gà bằng đệm lót sinh học tại xã Quảng Vinh đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ. Các hộ chăn nuôi đã áp dụng các kỹ thuật mới, thân thiện với môi trường, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo thống kê, số lượng gà nuôi tại các hộ chăn nuôi dao động từ 1000 đến 10000 con, với quy mô lớn giúp tăng cường hiệu quả kinh tế. Các hộ chăn nuôi cũng đã chú trọng đến việc quản lý chất thải, từ đó giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Điều này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế cho người chăn nuôi mà còn góp phần bảo vệ môi trường sống xung quanh.

III. Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế

Để nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học, cần có các giải pháp đồng bộ từ kỹ thuật đến chính sách. Các giải pháp về kỹ thuật như cải tiến quy trình nuôi, áp dụng công nghệ mới trong quản lý và chăm sóc đàn gà là rất cần thiết. Bên cạnh đó, việc tăng cường thông tin tuyên truyền và khuyến nông cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người dân về lợi ích của mô hình này. Chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương cũng cần được triển khai để tạo điều kiện thuận lợi cho người chăn nuôi. Việc phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng cần được chú trọng để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm gà nuôi bằng đệm lót sinh học.

3.1. Các giải pháp về kỹ thuật

Các giải pháp kỹ thuật cần được áp dụng để nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học. Việc cải tiến quy trình nuôi, áp dụng các công nghệ mới trong quản lý và chăm sóc đàn gà sẽ giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Ngoài ra, việc đào tạo và nâng cao trình độ cho người chăn nuôi cũng rất quan trọng. Các chương trình tập huấn về kỹ thuật nuôi gà, phòng trừ dịch bệnh và quản lý chất thải cần được tổ chức thường xuyên. Điều này không chỉ giúp người chăn nuôi nâng cao kiến thức mà còn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho mô hình chăn nuôi.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.Những vấn đề về lý luận chung về hiệu quả kinh tế 1. Khái niệ m và ý nghĩa củ a hiệ u quả kinh tế * Khái niệm hiệu quả kinh tế -Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế,tuy nhiên chúng ta có thể tóm tắt thành 3 quan điểm sau: + Quan điểm thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra (Vốn,Lao động. Ưu điểm: Phản ánh rõ việc sử dụng nguồn lực thể hiện thông qua chi phí sản xuất[1].

Nhược điểm: Không phản ánh được quy mô của HQKT, có thể trong thực tiễn tỷ lệ có đạt cao, song mức độ đạt được không đáng kể do lượng tuyệt đối nhỏ và lợi ích kinh doanh mang lại không nhiều. Theo quan điểm ngày cũng chưa phân tích được sự tác động, sự ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực tự nhiên [1]. +Quan điểm thứ hai:Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí đã bỏ ra để được kết quả đó[1]. HQKT = Kết quả sản xuất – chi phí Ở đây nó phản ánh quy mô HQKT song không rõ rệt và chưa phản ánh hết mong muốn của nhà sản xuất kinh doanh, chưa xác định được năng suất lao động xã hội và khả năng cung cấp sản phẩm cho xã hội của các cơ sở sản xuất có lợi nhuận như nhau[1].

+ Quan điểm thứ ba: Hiệu quả kinh tế biểu hiện ở quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí hay quan hệ giữa kết quả bổ sung và chi phí bổ sung[1]. Có nghĩa là so sánh giữa 2 kỳ về chất lượng kết quả, chi phí (mỗi loại cây, con trên một vụ/diện tích.) nhưng vẫn chưa đầy đủ bởi vì trong thực tiễn kết quảsản xuất đạt được, luôn là hệ quả của chi phí có sẵn cộng với chi phí bổ sung mà ở mức chi phí có sẵn khác nhau thì HQKT của chi phí bổ sung cũng sẽ khác nhau [1]. 2 Luan van Tóm lại, các quan điểm về HQKT cuối cùng đều có chung một quan điểm đó là sự so sánh giữa: - Toàn bộ yếu tố đầu vào và toàn bộ yếu tố đầu ra. - Phần tăng thêm tuyệt đối (hoặc tương đối) của yếu tố đầu ra.

HQKT là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và các phương thức quản lý.Nó được thể hiện bằng các hệ thống chỉ tiêu thống kê, nhằm mô tả các chỉ tiêu cụ thể của chính sách phù hợp với yêu cầu xã hội [2]. HQKT là mô tả các chỉ tiêu nhưng không phải là mô tả chỉ tiêu cuối cùng mà là mô tả chỉ tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Một phương án, một giải pháp HQKT cao là phải đạt tương quan tương đối, tối ưu giữa kết quả đem lại và chi phí đầu tư. Việc xác định HQKT phải xem xét đầy đủ các mối quan hệ giữa 2 đại lượng trên và thấy được tiêu chuẩn của HQKT là tối đa hoá kết quả và tối thiểu hoá chi phí trong điều kiện nguồn lực có hạn nhất định.

* Ý nghĩa HQKT HQKT cho ta thấy được: - Mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và đầu ra. - So sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. - Từ quan hệ tương đối, tuyệt đối thì HQKT được thể hiện bằng các giá trị tổng sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận. Muốn hiểu rõ hơn về HQKT thì chúng ta cần phân biệt và thấy được mối quan hệ giữa HQKT với hiệu quả xã hội (HQXH) và hiệu quả môi trường (HQMT).Hay tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả là mức đạt được các chỉ tiêu kinh tế, xã hội, môi trường.

+ HQXH là so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra. + HQMT (phản ánh môi trường sinh thái) là môi trường chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường, của các loại vật chất trong môi trường. Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất chính là nội dung HQKT và HQKT được xác định bởi mục tiêu chất lượng tốt nhất. Khi đánh giá HQKT phải xem xét cả về mặt không gian và thời gian để hiệu quả đạt được đảm bảo lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài, không làm ảnh hưởng đến hiệu quả chung của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội.Bả n chấ t củ a hiệ u quả kinh tế Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, đó là sự thoả mãn ngày càng tăng về nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội.Để làm rõ bản chất của HQKT trước hết cần phân định sự khác nhau và mối liên hệ giữa kết quả và HQKT.

- Kết quả kinh tế: Phản ánh hoạt động cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh (có thể tốt hoặc xấu). - HQKT: được xác định bởi tỷ số chênh lệch giữa kết quả quá trình sản xuất và chi phí bỏ ra để có kết quả đó hay nó chính là mối quan hệ so sánh giữa kết quả và chi phí của nền sản xuất. Nhìn chung khuynh hướng phát triển kinh tế của các quốc gia là phát triển theo chiều sâu, có nghĩa là phát triển một nền kinh tế với các nguồn lực có hạn có thể sản xuất ra một lượng sản phẩm có giá trị sử dụng cao nhất, với mức hao phí lao động thấp nhất, hoặc mức tiết kiệm về chi phí các nguồn lực, khi sản xuất ra một khối lượng nông sản nhất định.Điều đó càng chứng tỏ mối liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra.Vai trò chăn nuôi gà Trong nông nghiệp có hai ngành chính đó là trồng trọt và chăn nuôi. Ngày nay do sự phát triển của kinh tế, thu nhập và đời sống của nhân dân ngày một tăng do đó cơ cấu bữa ăn hàng ngày của người dân cũng dần có sự thay đổi.

Ngàynay tỷ trọng về lương thực trong bữa ăn càng có xu hướng giảm xuống nhường chỗ cho các sản phẩm từ chăn nuôi có tỷ lệ đạm cao. Do đó vai trò của ngành chăn nuôi ngày càng tăng lên. Trong đó theo Bộ NNPTNT, mỗi năm ngành chăn nuôi gia cầm nước ta có thể cung ứng ra thị trường trên 1 triệu tấn thịt và 8 tỷ quả trứng.Theo số liệu điều tra vào tháng 10/2016 của Tổng cục Thống kê, đàn gia cầm cả nước đã đạt khoảng 361,7 triệu con tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó đàn gà đạt 277,2 triệu con tăng 6,9% so với cùng kỳ năm 2015. So sánh các số liệu qua từng năm có thể thấy ngành chăn nuôi gia cầm nước ta tăng trưởng rất nhanh.

Tổng sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng năm 2016 đạt khoảng 961.600 tấn tăng 5,9% so với cùng kỳ năm trước [7]. 4 Luan van Những năm gần đây, xu hướng chọn thịt gà để cung cấp đạm động vật cho bữa ăn hàng ngày vì nhiều dưỡng chất, giá thành rẻ, tiết kiệm được nguồn thức ăn chăn nuôi, nguồn nước.ngày càng tăng. Phát triển chăn nuôi gà có vai trò quan trọng.Chăn nuôi gà cung cấp thực phẩmcó giá trị dinh dưỡng rất cao và rất cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng của con người.Chăn nuôi gà cung cấp thịt,trứng phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Khi chăn nuôi gà phát triển,một phần nào đó sẽ giúp cho cho các ngành công nghiệp chế biến phát triển theo.

Phát triển chăn nuôi gà còn giúp tận dụng tốt những sản phẩm từ trồng trọt như ngô,thóc. tận dụng được các phế phẩm trong sinh hoạt hàng ngày để tạo ra các sản phẩm trong sinh hoạt hàng ngày để tạo ra các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao phục vụ cho đời sống con người. Khi phát triển chăn nuôi gà, các sản phẩm phụ của ngành trồng trọt có giá trị kinh tế thấp sẽ đựơc dùng làm thức ăn chăn nuôi. Điều này làm tăng giá trị sản xuất cho ngành trồng trọt và tạo ra cho xã hội một lượng sản phẩm chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao rất cần thiết cho con người.

Chăn nuôi gà còn cung cấp một lượng phân bón hữu cơ cho ngành trồng trọt. Trong nông nghệp có hai ngành chính đó là trồng trọt và chăn nuôi, hai ngành này có mối liên hệ hữu cơ hỗ trợ nhau cùng phát triển. Trong những năm vừa qua, do sự tăng trưởng nhanh của dân số, vấn đề đảm bảo an ninh lương thực đã gây nên một sức ép rất lớn cho ngành trồng trọt. Điều này dẫn đến việc sử dụng một cách ồ ạt các chất hoá học nhằm làm tăng năng suất cây trồng đã làm cho tài nguyên đất bị suy giảm một cách quá mức dẫn đến kạn kiệt.

Phân hữu cơ từ phân gia cầm hoặc gia súc đã giúp bù đắp một phần chất mùn rất lớn bị con người khai thác thông qua quá trình sản xuất. Phân hữu cơ làm tăng độ mùn cho đất, cải tạo đất. Như vậy để có một ngành nông nghiệp phát triển bền vững thì không thể xem nhẹ vai trò của ngành chăn nuôi trong tổng thể phát triển của ngành nông nghiệp nói chung. Ngoài ra hiện nay,chăn nuôi gà còn cung cấp cho nền kinh tế quốc dân một khối lượng sản phẩm xuất khẩu, góp phần làm tăng trưởng kinh tế.

Dựa vào lợi thế so sánh, nước ta xuất khẩu những sản phẩm từ chăn nuôi gà có ưu thế trên thị trường thế giới như: Gà Đông Tảo,gà ri, tre, gà mía, gà Hồ. nhằm thu ngoại tệ về cho đất nước. 5 Luan van Gà là giống gia cầm tương đối dễ nuôi so với các loại gia cầm có vòng đời ngắn,quay vòng nhanh nên có thể áp dụng nuôi ở các hộ gia đình các trang trại và cả xí nghiệp doanh nghiệp nông nghiệp. Nhằm góp phần vào phát triển kinh tế hộ gia đình cải thiện đời sống nhân dân đồng thời phát triển kinh tế quốc dân.Yêu cầu kỹ thuật nuôi gà bằng đệm lót sinh học.

Làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà đang ngày càng được áp dụng rộng rãi nhờ nâng cao năng suất, giảm các bệnh thường gặp và tiết kiệm chi phí công chăm sóc. * Đệ m lót sinh họ c Đệm lót sinh học là hỗn hợp giữa chất trộn có thể là trấu, mùn cưa, lõi bắp, vỏ bào,… kết hợp men vi sinh vật có lợi dùng để lót nền chuồng trong chăn nuôi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình nuôi gà bằng đệm lót sinh học ở Quảng Vinh, huyện Quảng Điền, Thừa Thiên Huế" của tác giả Phạm Thị Mai Linh, dưới sự hướng dẫn của Nguyễn Lê Hiệp, tập trung vào việc phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi gà sử dụng đệm lót sinh học. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về lợi ích kinh tế mà mô hình này mang lại cho người chăn nuôi, mà còn góp phần vào việc phát triển bền vững trong ngành chăn nuôi tại khu vực Thừa Thiên Huế.

Để mở rộng thêm kiến thức về các mô hình nông nghiệp và chăn nuôi, bạn có thể tham khảo bài viết Giải pháp tiếp tục xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh, nơi đề cập đến các giải pháp phát triển nông thôn, hoặc Nghiên cứu đặc tính và hiệu quả của virus nucleopolyhedrosis trên sâu Spodoptera tại Đồng bằng sông Cửu Long, nghiên cứu về các biện pháp bảo vệ thực vật trong nông nghiệp. Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ về pháp luật môi trường trong hoạt động nông nghiệp ở Việt Nam, để nắm bắt các quy định và chính sách liên quan đến môi trường trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực nông nghiệp và chăn nuôi.