HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU HOÀNG NGA CHỌN TẠO HAI DÒNG VỊT BIỂN TRÊN CƠ SỞ GIỐNG VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU HOÀNG NGA CHỌN TẠO HAI DÒNG VỊT BIỂN TRÊN CƠ SỞ GIỐNG VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN Ngành: Chăn nuôi Mã số: 9.05 Người hướng dẫn khoa học: 1. Đặng Vũ Bình HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.
năm 2021 Tác giả luận án Chu Hoàng Nga i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến các thầy hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Sơn, GS. Đặng Vũ Bình đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian để hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và viết luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên của Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên cùng các thành viên tham gia Đề tài khoa học cấp Bộ: “Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng vịt Biển phục vụ chăn nuôi vùng xâm ngập mặn” đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa Quân nhu, Bộ môn Sản xuất, các cán bộ, nhà giáo của Học viện Hậu cần. Ban Lãnh đạo, Phòng Quản lý học viên và các cán bộ Đoàn 871 - Tổng cục Chính trị - Bộ Quốc Phòng, đã tạo mọi điều kiện, thời gian để tôi được tham gia học tập và hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, đã tạo mọi điều kiện, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn cổ vũ, giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày. năm 2021 Nghiên cứu sinh Chu Hoàng Nga ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục chữ viết tắt .vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình .ix Trích yếu luận án. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu.
Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Tính trạng số lượng. Các tham số di truyền. Giá trị giống.
Hiệu quả chọn lọc. Các tính trạng ở vịt và các yếu tố ảnh hưởng. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.
Tình hình nghiên cứu trong nước. Đánh giá các nghiên cứu về vịt biển. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.
Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Xử lý thống kê.
Kết quả và thảo luận. Chọn tạo dòng trống HY1. Một số đặc điểm ngoại hình. Ảnh hưởng của yếu tố cố định và các tham số di truyền về khối lượng cơ thể.
Khối lượng cơ thể HY1 qua các thế hệ ở 7 tuần tuổi. Khảo sát sinh trưởng bằng hàm toán học. Kích thước các chiều đo cơ thể HY1. Khả năng cho thịt của HY1 qua 3 thế hệ.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng HY1 qua các thế hệ. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ của vịt HY1 qua 3 thế hệ. Chất lượng trứng vịt HY1 qua 3 thế hệ. Một số chỉ tiêu ấp nở vịt HY1 qua các thế hệ.
Kết quả chọn tạo dòng mái HY2. Một số đặc điểm ngoại hình dòng HY2. Ảnh hưởng một số yếu tố đến cố định và tham số di truyền khối lượng cơ thể vịt lúc 8 tuần tuổi và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ của vịt HY2 qua các thế hệ chọn lọc.
Tiêu tốn thức ăn trong 20 tuần đẻ của HY2 qua các thế hệ. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng vịt HY2 trong 52 tuần đẻ. Chất lượng trứng vịt HY2 qua 3 thế hệ. Một số chỉ tiêu ấp nở của trứng vịt HY2.
Khối lượng cơ thể vịt HY2 qua các tuần tuổi. Kết luận và kiến nghị .105 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án.106 iv Tài liệu tham khảo .119 v TRÍCH YẾU LUẬN ÁN Tên tác giả: Chu Hoàng Nga Tên Luận án: Chọn tạo hai dòng vịt Biển trên cơ sở giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên Ngành: Chăn nuôi Mã số: 9.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Mục tiêu chung Nhằm chọn tạo hai dòng vịt Biển: dòng trống ký hiệu HY1 có khả năng sinh trưởng nhanh, năng suất trứng ổn định và dòng mái ký hiệu HY2 có năng suất trứng cao và khối lượng cơ thể ổn định, góp phần phát triển chăn nuôi vịt ở các vùng ven biển và hải đảo nước ta. Mục tiêu cụ thể - Xác định một số tham số di truyền các tính trạng khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi đối với dòng HY1, 8 tuần tuổi đối với dòng mái HY2 và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ của hai dòng vịt này. - Tạo được dòng vịt trống HY1 có khả năng sinh trưởng nhanh và dòng vịt mái HY2 có khả năng sinh sản cao.
- Đánh giá kết quả chọn lọc qua các thế hệ theo các chỉ tiêu khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi và sản lượng trứng trong 20 tuần đẻ đối với dòng HY1, năng suất trứng trong 20 tuần đẻ và khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi của dòng HY2. Phƣơng pháp nghiên cứu - Ước tính các tham số di truyền, dự đoán giá trị giống bằng phần mềm VCE6 và PEST. Giữ lại làm giống các cá thể có giá trị giống cao nhất về khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi đối với dòng HY1 và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ đối với dòng HY2; - Nhân giống qua các thế hệ bằng cách tạo 50 gia đình, mỗi gia đình gồm 1 vịt trống và 6 vịt mái; - Đánh giá kết quả chọn giống qua các thế hệ theo các chỉ tiêu chủ yếu đối với dòng HY1 và HY2 bằng cách sử dụng các hàm toán học với phần mềm Statgraphics Centerion XV để phân tích sinh trưởng và phương pháp thống kê sinh học với phần mềm Excel 2010 và Minitab 16. Kết quả chính và kết luận 1) Hệ số di truyền các tính trạng có xu hướng giảm dần theo tuần tuổi và qua các thế hệ chọn lọc.
Hệ số di truyền về khối lượng cơ thể của dòng HY1 lúc 1 ngày tuổi, 4, x 7 tuần tuổi ở thế hệ 1 và 2 tương ứng là: 0,41 và 0,36; 0,20 và 0,19; và 0,26 và 0,16. Hệ số di truyền về năng suất trứng/20 tuần đẻ của dòng HY2 ở thế hệ 1 và 2 tương ứng là 0,37 và 0,27. 2) Tạo được dòng trống HY1 với các đặc điểm chủ yếu sau: Lúc trưởng thành, vịt mái có màu lông cánh sẻ đậm khá đồng nhất, con trống ở đầu, cổ và cánh có lông màu xanh đen, đuôi có lông móc cong, mỏ và chân có màu vàng, có khoang xám. Khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi ở thế hệ 2 cả vịt mái và vịt trống cao hơn so với thế hệ xuất phát: 185 và 172 g/con, tương đương với 7,8 và 7,1%.
Tiêu tốn thức ăn từ 1 ngày tuổi đến 7 tuần tuổi ở thế hệ xuất phát là 2,54 giảm xuống 2,49 kg thức ăn/kg tăng khối lượng ở thế hệ 2. Tại các thời điểm mổ khảo sát 7, 8 và 9 tuần tuổi có tỷ lệ thịt xẻ đạt từ 68,88 - 70,47% đối với con trống và 68,69 - 70,02% đối với con mái. Tỷ lệ thịt ức tăng và tỷ lệ thịt đùi giảm theo tuổi giết thịt. Các chỉ tiêu sinh sản ổn định qua các thế hệ.
3) Tạo được dòng mái HY2 với các đặc điểm chủ yếu sau: Lúc trưởng thành, vịt mái có màu lông cánh sẻ nhạt khá đồng nhất, con trống ở đầu, cổ và cánh có lông màu xanh đen, đuôi có lông móc cong, mỏ và chân có màu vàng, có khoang nâu nhạt. Năng suất trứng/20 tuần đẻ là 110,11 quả/mái ở thế hệ 2 cao hơn thế hệ xuất phát 6 quả/mái (5,93 %). Năng suất trứng/52 tuần đẻ ở thế hệ 2 là 259,18 quả/mái, cao hơn thế hệ xuất phát 3,56% (8,91 quả/mái). Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng trong 20 tuần đẻ trung bình giảm từ 3,55 kg ở thế hệ xuất phát xuống 2,99 kg ở thế hệ 2.
Khối lượng trứng qua các thế hệ chọn lọc dao động trong khoảng 82,30 - 83,70 g/quả, chỉ số hình dạng 1,42 - 1,48; chỉ số lòng đỏ 0,45 - 0,46; chỉ số lòng trắng 0,10 - 0,12; đơn vị Haugh đạt 92,51 - 93,83, không có sự khác biệt rõ rệt về chất lượng trứng qua các thế hệ chọn lọc. Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở/tổng số trứng ấp, tỷ lệ vịt loại 1/tổng số trứng ấp qua các thế hệ chọn lọc lần lượt đạt: 92,28 - 93,28%; 82,28 - 83,48% và 78,64 -80,48%, không có sự khác biệt rõ rệt về kết quả ấp nở qua các thế hệ chọn lọc. Sau 2 thế hệ chọn lọc, dòng vịt này ổn định về khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi. xi Luận án Tiến sĩ ngành Chăn nuôi THESIS ABSTRACT PhD candidate: Chu Hoang Nga Thesis title: Selection creating towards two lines of sea ducks on the basis of Dai Xuyen - 15 Sea Duck breed Major: Animal Science Code: 9.