Luận án tiến sĩ: Chọn tạo hai dòng vịt biển từ giống vịt biển 15 đại xuyên

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chọn tạo hai dòng vịt biển dựa trên giống vịt biển 15 đại xuyên, góp phần nâng cao chất lượng chăn nuôi.

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

153
8
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI

1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tính trạng số lượng

Danh mục chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tính cấp thiết của đề tài

Chăn nuôi vịt đóng vai trò quan trọng trong kinh tế - xã hội Việt Nam, góp phần xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm. Việt Nam có điều kiện thuận lợi cho phát triển ngành chăn nuôi vịt với bờ biển dài và hệ thống canh tác lúa - vịt truyền thống. Trong 25 năm qua, ngành chăn nuôi vịt đã phát triển mạnh mẽ, đưa Việt Nam trở thành quốc gia đứng thứ hai thế giới về số lượng và sản lượng thịt, trứng vịt. Đặc biệt, công tác giống và kỹ thuật chăn nuôi đã tạo ra nhiều giống vịt có năng suất cao, đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, việc chọn lọc và phát triển giống vịt biển vẫn còn hạn chế, dẫn đến nguy cơ cận huyết. Đề tài nghiên cứu nhằm chọn tạo hai dòng vịt biển từ giống vịt biển 15 - Đại Xuyên, góp phần phát triển bền vững ngành chăn nuôi vịt tại các vùng ven biển và hải đảo. Việc này không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn có giá trị quốc phòng, đảm bảo nguồn thực phẩm cho người dân và lực lượng bảo vệ đảo.

II. Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu chung của đề tài là chọn tạo hai dòng vịt biển: dòng trống HY1 có khả năng sinh trưởng nhanh và năng suất trứng ổn định, dòng mái HY2 có năng suất trứng cao và khối lượng cơ thể ổn định. Mục tiêu cụ thể bao gồm xác định các tham số di truyền về khối lượng cơ thể và năng suất trứng của hai dòng vịt này. Đề tài hướng đến việc tạo ra dòng vịt trống HY1 và dòng mái HY2, đồng thời đánh giá kết quả chọn lọc qua các thế hệ. Việc đạt được những mục tiêu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học cho việc phát triển giống vịt biển, đáp ứng nhu cầu sản xuất chăn nuôi tại các địa phương, đặc biệt là những khu vực chịu tác động của biến đổi khí hậu.

III. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài mang lại nhiều ý nghĩa khoa học, bao gồm việc xác định các tham số di truyền cho giống vịt biển 15 - Đại Xuyên, từ đó tạo ra dòng vịt HY1 và HY2 với các đặc điểm sinh trưởng và sinh sản tốt. Nghiên cứu này có thể trở thành tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ sở nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực chăn nuôi. Về mặt thực tiễn, việc chọn tạo dòng vịt trống HY1 và mái HY2 sẽ đáp ứng nhu cầu sản xuất chăn nuôi tại các vùng ven biển và hải đảo, đồng thời làm phong phú thêm nguồn gen giống thủy cầm của Việt Nam. Những kết quả đạt được từ nghiên cứu này sẽ góp phần nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi vịt.

IV. Tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu cung cấp cái nhìn tổng thể về tình hình nghiên cứu giống vịt biển, các tham số di truyền và hiệu quả chọn lọc. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng tính trạng số lượng là yếu tố quan trọng trong chăn nuôi gia cầm, ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng các phương pháp tiên tiến trong nghiên cứu di truyền và chọn lọc đã giúp cải thiện đáng kể năng suất của các giống vịt. Những nghiên cứu này không chỉ có giá trị về mặt lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong việc phát triển các dòng giống mới, phù hợp với các vùng sinh thái khác nhau. Sự phát triển của giống vịt biển 15 - Đại Xuyên đã mở ra hướng đi mới cho ngành chăn nuôi thủy cầm tại Việt Nam.

V. Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu được áp dụng trong đề tài bao gồm việc ước lượng các tham số di truyền và đánh giá giá trị giống thông qua các phần mềm chuyên dụng. Việc chọn lọc và nhân giống được thực hiện qua hai thế hệ với các gia đình được tạo ra từ một vịt trống và sáu vịt mái. Các chỉ tiêu sinh trưởng và năng suất trứng được phân tích bằng các hàm toán học và phương pháp thống kê sinh học. Phương pháp này không chỉ giúp xác định chính xác các tham số di truyền mà còn tạo điều kiện cho việc đánh giá kết quả chọn lọc qua các thế hệ. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong phương pháp nghiên cứu sẽ đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc phát triển các dòng giống vịt mới.

23/12/2024

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU HOÀNG NGA CHỌN TẠO HAI DÒNG VỊT BIỂN TRÊN CƠ SỞ GIỐNG VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2021 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU HOÀNG NGA CHỌN TẠO HAI DÒNG VỊT BIỂN TRÊN CƠ SỞ GIỐNG VỊT BIỂN 15 - ĐẠI XUYÊN Ngành: Chăn nuôi Mã số: 9.05 Người hướng dẫn khoa học: 1. Đặng Vũ Bình HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng để bảo vệ ở bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày.

năm 2021 Tác giả luận án Chu Hoàng Nga i LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến các thầy hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thanh Sơn, GS. Đặng Vũ Bình đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian để hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài và viết luận án. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Di truyền Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên của Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên cùng các thành viên tham gia Đề tài khoa học cấp Bộ: “Nghiên cứu chọn tạo 4 dòng vịt Biển phục vụ chăn nuôi vùng xâm ngập mặn” đã tạo mọi điều kiện để tôi hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa Quân nhu, Bộ môn Sản xuất, các cán bộ, nhà giáo của Học viện Hậu cần. Ban Lãnh đạo, Phòng Quản lý học viên và các cán bộ Đoàn 871 - Tổng cục Chính trị - Bộ Quốc Phòng, đã tạo mọi điều kiện, thời gian để tôi được tham gia học tập và hoàn thành luận án. Xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, đã tạo mọi điều kiện, ủng hộ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận án.

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã luôn cổ vũ, giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày. năm 2021 Nghiên cứu sinh Chu Hoàng Nga ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.

iii Danh mục chữ viết tắt .vi Danh mục bảng. vii Danh mục hình .ix Trích yếu luận án. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài.

Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của đề tài.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Tổng quan tài liệu.

Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu. Tính trạng số lượng. Các tham số di truyền. Giá trị giống.

Hiệu quả chọn lọc. Các tính trạng ở vịt và các yếu tố ảnh hưởng. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ngoài nước.

Tình hình nghiên cứu trong nước. Đánh giá các nghiên cứu về vịt biển. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu.

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Xử lý thống kê.

Kết quả và thảo luận. Chọn tạo dòng trống HY1. Một số đặc điểm ngoại hình. Ảnh hưởng của yếu tố cố định và các tham số di truyền về khối lượng cơ thể.

Khối lượng cơ thể HY1 qua các thế hệ ở 7 tuần tuổi. Khảo sát sinh trưởng bằng hàm toán học. Kích thước các chiều đo cơ thể HY1. Khả năng cho thịt của HY1 qua 3 thế hệ.

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng HY1 qua các thế hệ. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ của vịt HY1 qua 3 thế hệ. Chất lượng trứng vịt HY1 qua 3 thế hệ. Một số chỉ tiêu ấp nở vịt HY1 qua các thế hệ.

Kết quả chọn tạo dòng mái HY2. Một số đặc điểm ngoại hình dòng HY2. Ảnh hưởng một số yếu tố đến cố định và tham số di truyền khối lượng cơ thể vịt lúc 8 tuần tuổi và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ của vịt HY2 qua các thế hệ chọn lọc.

Tiêu tốn thức ăn trong 20 tuần đẻ của HY2 qua các thế hệ. Tỷ lệ đẻ và năng suất trứng vịt HY2 trong 52 tuần đẻ. Chất lượng trứng vịt HY2 qua 3 thế hệ. Một số chỉ tiêu ấp nở của trứng vịt HY2.

Khối lượng cơ thể vịt HY2 qua các tuần tuổi. Kết luận và kiến nghị .105 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến luận án.106 iv Tài liệu tham khảo .119 v TRÍCH YẾU LUẬN ÁN Tên tác giả: Chu Hoàng Nga Tên Luận án: Chọn tạo hai dòng vịt Biển trên cơ sở giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên Ngành: Chăn nuôi Mã số: 9.05 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Mục tiêu chung Nhằm chọn tạo hai dòng vịt Biển: dòng trống ký hiệu HY1 có khả năng sinh trưởng nhanh, năng suất trứng ổn định và dòng mái ký hiệu HY2 có năng suất trứng cao và khối lượng cơ thể ổn định, góp phần phát triển chăn nuôi vịt ở các vùng ven biển và hải đảo nước ta. Mục tiêu cụ thể - Xác định một số tham số di truyền các tính trạng khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi đối với dòng HY1, 8 tuần tuổi đối với dòng mái HY2 và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ của hai dòng vịt này. - Tạo được dòng vịt trống HY1 có khả năng sinh trưởng nhanh và dòng vịt mái HY2 có khả năng sinh sản cao.

- Đánh giá kết quả chọn lọc qua các thế hệ theo các chỉ tiêu khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi và sản lượng trứng trong 20 tuần đẻ đối với dòng HY1, năng suất trứng trong 20 tuần đẻ và khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi của dòng HY2. Phƣơng pháp nghiên cứu - Ước tính các tham số di truyền, dự đoán giá trị giống bằng phần mềm VCE6 và PEST. Giữ lại làm giống các cá thể có giá trị giống cao nhất về khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi đối với dòng HY1 và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ đối với dòng HY2; - Nhân giống qua các thế hệ bằng cách tạo 50 gia đình, mỗi gia đình gồm 1 vịt trống và 6 vịt mái; - Đánh giá kết quả chọn giống qua các thế hệ theo các chỉ tiêu chủ yếu đối với dòng HY1 và HY2 bằng cách sử dụng các hàm toán học với phần mềm Statgraphics Centerion XV để phân tích sinh trưởng và phương pháp thống kê sinh học với phần mềm Excel 2010 và Minitab 16. Kết quả chính và kết luận 1) Hệ số di truyền các tính trạng có xu hướng giảm dần theo tuần tuổi và qua các thế hệ chọn lọc.

Hệ số di truyền về khối lượng cơ thể của dòng HY1 lúc 1 ngày tuổi, 4, x 7 tuần tuổi ở thế hệ 1 và 2 tương ứng là: 0,41 và 0,36; 0,20 và 0,19; và 0,26 và 0,16. Hệ số di truyền về năng suất trứng/20 tuần đẻ của dòng HY2 ở thế hệ 1 và 2 tương ứng là 0,37 và 0,27. 2) Tạo được dòng trống HY1 với các đặc điểm chủ yếu sau: Lúc trưởng thành, vịt mái có màu lông cánh sẻ đậm khá đồng nhất, con trống ở đầu, cổ và cánh có lông màu xanh đen, đuôi có lông móc cong, mỏ và chân có màu vàng, có khoang xám. Khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi ở thế hệ 2 cả vịt mái và vịt trống cao hơn so với thế hệ xuất phát: 185 và 172 g/con, tương đương với 7,8 và 7,1%.

Tiêu tốn thức ăn từ 1 ngày tuổi đến 7 tuần tuổi ở thế hệ xuất phát là 2,54 giảm xuống 2,49 kg thức ăn/kg tăng khối lượng ở thế hệ 2. Tại các thời điểm mổ khảo sát 7, 8 và 9 tuần tuổi có tỷ lệ thịt xẻ đạt từ 68,88 - 70,47% đối với con trống và 68,69 - 70,02% đối với con mái. Tỷ lệ thịt ức tăng và tỷ lệ thịt đùi giảm theo tuổi giết thịt. Các chỉ tiêu sinh sản ổn định qua các thế hệ.

3) Tạo được dòng mái HY2 với các đặc điểm chủ yếu sau: Lúc trưởng thành, vịt mái có màu lông cánh sẻ nhạt khá đồng nhất, con trống ở đầu, cổ và cánh có lông màu xanh đen, đuôi có lông móc cong, mỏ và chân có màu vàng, có khoang nâu nhạt. Năng suất trứng/20 tuần đẻ là 110,11 quả/mái ở thế hệ 2 cao hơn thế hệ xuất phát 6 quả/mái (5,93 %). Năng suất trứng/52 tuần đẻ ở thế hệ 2 là 259,18 quả/mái, cao hơn thế hệ xuất phát 3,56% (8,91 quả/mái). Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng trong 20 tuần đẻ trung bình giảm từ 3,55 kg ở thế hệ xuất phát xuống 2,99 kg ở thế hệ 2.

Khối lượng trứng qua các thế hệ chọn lọc dao động trong khoảng 82,30 - 83,70 g/quả, chỉ số hình dạng 1,42 - 1,48; chỉ số lòng đỏ 0,45 - 0,46; chỉ số lòng trắng 0,10 - 0,12; đơn vị Haugh đạt 92,51 - 93,83, không có sự khác biệt rõ rệt về chất lượng trứng qua các thế hệ chọn lọc. Tỷ lệ trứng có phôi, tỷ lệ ấp nở/tổng số trứng ấp, tỷ lệ vịt loại 1/tổng số trứng ấp qua các thế hệ chọn lọc lần lượt đạt: 92,28 - 93,28%; 82,28 - 83,48% và 78,64 -80,48%, không có sự khác biệt rõ rệt về kết quả ấp nở qua các thế hệ chọn lọc. Sau 2 thế hệ chọn lọc, dòng vịt này ổn định về khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi. xi Luận án Tiến sĩ ngành Chăn nuôi THESIS ABSTRACT PhD candidate: Chu Hoang Nga Thesis title: Selection creating towards two lines of sea ducks on the basis of Dai Xuyen - 15 Sea Duck breed Major: Animal Science Code: 9.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ: Chọn tạo hai dòng vịt biển từ giống vịt biển 15 đại xuyên" của tác giả Chu Hoàng Nga, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thanh Sơn và GS. Đặng Vũ Bình, được thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam vào năm 2021. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển hai dòng vịt biển mới, nhằm nâng cao năng suất và chất lượng trong chăn nuôi. Việc chọn tạo giống vịt biển mới không chỉ giúp cải thiện hiệu quả sản xuất mà còn góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nguồn gen động vật quý hiếm. Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực chăn nuôi và công nghệ sinh học, đây là một tài liệu quý giá giúp mở rộng kiến thức và ứng dụng trong thực tiễn.

Để tìm hiểu thêm về các khía cạnh liên quan đến chăn nuôi, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận án tiến sĩ về tạo giống vịt cao sản hướng thịt cho chăn nuôi thâm canh, nơi nghiên cứu về việc phát triển giống vịt có năng suất cao, hoặc Phát Triển Chăn Nuôi Lợn An Toàn Thực Phẩm Tại Tỉnh Bắc Ninh, nghiên cứu các giải pháp chăn nuôi an toàn thực phẩm. Những tài liệu này sẽ cung cấp thêm thông tin và góc nhìn đa dạng về lĩnh vực chăn nuôi và phát triển nông nghiệp.