Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ nông nghiệp của tác giả Chu Hoàng Nga tập trung vào công tác chọn giống thủy cầm thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn tại Việt Nam. Vịt Biển 15 - Đại Xuyên là giống vật nuôi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn công nhận theo Thông tư số 18/2014/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 06 năm 2014, có khả năng sinh trưởng và sinh sản trong cả ba môi trường nước ngọt, nước lợ và nước mặn. Tuy nhiên, trước khi nghiên cứu này được thực hiện, đàn vịt Biển 15 - Đại Xuyên tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên chỉ mới trải qua quá trình chọn lọc theo kiểu hình và nhân giống theo phương thức quần thể. Phương thức này bộc lộ hạn chế lớn về nguy cơ cận huyết cao, thiếu sự phân hóa chuyên biệt về năng suất và có thể dẫn đến sự suy giảm các chỉ tiêu kinh tế quan trọng.
Để duy trì tiềm năng di truyền và nâng cao sức sản xuất, việc phân chia và chọn tạo các dòng chuyên biệt—dòng trống chuyên về sinh trưởng cho thịt và dòng mái chuyên về năng suất trứng—thông qua phương pháp dự đoán giá trị giống bằng mô hình vật giống (Animal Model) và phương pháp dự đoán hồi quy tuyến tính không thiên vị tốt nhất (BLUP - Best Linear Unbiased Prediction) là khoảng trống nghiên cứu cần giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định như sau:
- Mục tiêu chung: Chọn tạo hai dòng vịt Biển: dòng trống (ký hiệu HY1) có khả năng sinh trưởng nhanh, năng suất trứng ổn định và dòng mái (ký hiệu HY2) có năng suất trứng cao, khối lượng cơ thể ổn định, góp phần phát triển ngành chăn nuôi vịt tại các vùng ven biển và hải đảo.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định một số tham số di truyền các tính trạng khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi đối với dòng HY1, 8 tuần tuổi đối với dòng mái HY2 và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ của hai dòng vịt này.
- Tạo được dòng vịt trống HY1 có khả năng sinh trưởng nhanh, ổn định về năng suất trứng và dòng vịt mái HY2 có khả năng sinh sản cao, ổn định về khối lượng cơ thể.
- Đánh giá kết quả chọn lọc qua các thế hệ theo các chỉ tiêu khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi và năng suất trứng trong 20 tuần đẻ đối với dòng HY1; năng suất trứng trong 20 tuần đẻ và khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi của dòng HY2.
Đối tượng nghiên cứu là đàn vịt Biển 15 - Đại Xuyên được nuôi giữ và phát triển qua các thế hệ. Thời gian thực hiện nghiên cứu kéo dài từ năm 2016 đến năm 2019. Địa điểm nghiên cứu được bố trí tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên (huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội) và Bộ môn Di truyền Giống vật nuôi thuộc Khoa Chăn nuôi - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về di truyền số lượng, các tính trạng sản xuất và công tác chọn giống gia cầm, thủy cầm:
- Các nghiên cứu ngoài nước về tham số di truyền và sinh trưởng: Powell (1985) chỉ ra hệ số di truyền của khối lượng cơ thể ở vịt dao động trong khoảng 0,33 - 0,76; Pingel & Heimpold (1983) xác định hệ số di truyền khối lượng cơ thể 8 tuần tuổi ở vịt đực là 0,35 và vịt mái là 0,43; Pingel (1990) xác định hệ số di truyền khối lượng 49 ngày tuổi trên vịt Bắc Kinh là 0,47; Stasko (1968, 1985) ghi nhận hệ số di truyền khối lượng 4 tuần tuổi là 0,64 (vịt trống) và 0,43 (vịt mái), hệ số di truyền năng suất trứng đạt 0,32; Kain (1988) công bố hệ số di truyền khối lượng 8 tuần tuổi là 0,43 (trống) và 0,41 (mái); Hall (2005) sử dụng phần mềm VCE4 ước tính hệ số di truyền trực tiếp khối lượng cơ thể vịt CV. Super-M lúc 11, 28 và 45 ngày tuổi lần lượt là 0,37; 0,28 và 0,51; Akbar & Turk (2008) ghi nhận hệ số di truyền khối lượng cơ thể vịt chuyên thịt 49 ngày tuổi là 0,20 - 0,41; Liu & cs. xác định hệ số di truyền năng suất trứng vịt Brown Tsaiya là 0,14; Wezyk (1985) xác định hệ số di truyền tuổi đẻ quả trứng đầu ở vịt Bắc Kinh là 0,22 - 0,31. Bên cạnh đó, các nghiên cứu của Boertmann (2003), Cyndi & cs., Gaines & Fitzner (1997), SDJV (2003) khảo sát đặc tính sinh học, tập tính dinh dưỡng và khả năng sinh tồn của các giống vịt biển hoang dã như Mallard, Long-tailed, Harlequin.
- Các nghiên cứu trong nước về chọn lọc giống thủy cầm: Dương Xuân Tuyển (1998, 2001, 2005b, 2006a, 2006b, 2010, 2015) đã thực hiện chọn tạo nhiều dòng vịt chuyên thịt và chuyên trứng như V2, V5, V6, V7, V12, V22, V27 với các hệ số di truyền khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi đạt 0,21 - 0,53 và năng suất trứng đạt 0,20 - 0,28; Hoàng Thị Lan & cs. (2004, 2005) chọn tạo dòng trống T5 và dòng mái T6 từ nguồn vịt CV. Super M; Nguyễn Đức Trọng & cs. (2007a, 2009c, 2010a, 2010b, 2011d) công bố các thông số năng suất trên vịt M14, vịt Đốm PL2, vịt Cỏ, vịt Triết Giang; Phùng Đức Tiến & cs. (2010a, 2010b) chọn tạo các dòng SD1, SD2 từ vịt SM3 và dòng SH1, SH2 từ vịt Super Heavy; Nguyễn Văn Duy (2012) chọn lọc dòng vịt MT1 và MT2 qua 5 thế hệ; Nguyễn Ngọc Dụng & cs. (2008, 2015) chọn tạo các dòng vịt chuyên thịt CT1, CT2, CT3, CT4; Lê Thanh Hải & cs. (2018) nghiên cứu dòng trống V52 và dòng mái V57; Phạm Văn Chung (2018) ứng dụng MT-BLUP chọn lọc dòng TS132 và TS142; Nguyễn Thị Minh & cs. (2011a, 2011b) bảo tồn và chọn lọc vịt Cỏ dòng C1.
- Các nghiên cứu về vịt Biển 15 - Đại Xuyên: Nguyễn Văn Duy & cs. (2016, 2018) đã xác định khả năng thích ứng trong môi trường nước ngọt, lợ, mặn, tỷ lệ nuôi sống (97,17 - 98,68%), năng suất trứng 52 tuần đẻ (227 quả/mái) và nhu cầu protein khẩu phần; Vương Thị Lan Anh & cs. (2018, 2019a, 2019b, 2020) mô tả ngoại hình 2 nhóm HY1 và HY2 sau 3 thế hệ chọn lọc quần thể, đánh giá các chỉ tiêu sinh hóa, huyết học và năng suất thịt trong môi trường nước ngọt và nước mặn; Lê Thị Mai Hoa & cs. (2018) đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình vịt biển sinh sản tại các địa phương ven biển.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là việc ứng dụng phương pháp ước tính tham số di truyền và giá trị giống (EBV) bằng mô hình BLUP/Animal Model kết hợp phương thức ghép phối theo gia đình để chia tách giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên thành hai dòng chuyên hóa HY1 và HY2, khắc phục tình trạng chọn giống thuần túy dựa trên kiểu hình quần thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết di truyền và mô hình phân tích
Luận án dựa trên lý thuyết di truyền số lượng: Giá trị kiểu hình ($P$) của một cá thể được cấu thành từ giá trị kiểu gen ($G$) và sai lệch môi trường ($E$):
$$P = G + E = A + D + I + Eg + Es = Ep + Et$$
Trong đó:
- $A$: Giá trị giống hay hiệu ứng di truyền cộng gộp của các gen.
- $D$: Sai lệch trội do tương tác giữa các alen cùng một locus.
- $I$: Sai lệch tương tác át chế giữa các alen khác locus.
- $Eg$ ($Ep$): Sai lệch môi trường chung hay môi trường thường xuyên tác động lên cả quần thể.
- $Es$ ($Et$): Sai lệch môi trường riêng hay môi trường tạm thời tác động lên từng cá thể.
Hệ số di truyền theo nghĩa hẹp ($h_A^2 = \sigma_A^2 / \sigma_P^2$) được sử dụng làm căn cứ chọn lọc. Hiệu quả chọn lọc ($R$) được xác định thông qua công thức: $R = h^2 S = h^2 i \sigma_P$ (với $S$ là ly sai chọn lọc, $i$ là cường độ chọn lọc, $\sigma_P$ là độ lệch chuẩn kiểu hình).
Phương pháp dự đoán giá trị giống BLUP (Best Linear Unbiased Prediction) dựa trên mô hình động vật (Animal Model) được thiết lập theo phương trình:
$$Y = X\hat{b} + Z\hat{u} + e$$
Trong đó: $Y$ là véc tơ giá trị kiểu hình quan sát; $\hat{b}$ là véc tơ các yếu tố cố định; $\hat{u}$ là véc tơ giá trị giống cần dự đoán của các cá thể; $e$ là véc tơ sai số ngẫu nhiên; $X$ và $Z$ là các ma trận thiết kế tương ứng.
Phương pháp bố trí thí nghiệm và chọn lọc
- Cấu trúc quần thể và sơ đồ nhân giống: Thí nghiệm thực hiện qua 3 thế hệ (thế hệ xuất phát, thế hệ 1 và thế hệ 2). Mỗi thế hệ thiết lập 50 gia đình cho mỗi dòng theo tỷ lệ ghép 1 vịt trống : 6 vịt mái (tổng số 50 trống và 300 mái được chọn lọc giữ lại làm giống mỗi thế hệ).
- Quy mô đàn theo dõi lúc 1 ngày tuổi:
- Dòng HY1: Thế hệ xuất phát gồm 176 trống và 882 mái; Thế hệ 1 gồm 510 trống và 973 mái; Thế hệ 2 gồm 446 trống và 1047 mái.
- Dòng HY2: Thế hệ xuất phát gồm 151 trống và 623 mái; Thế hệ 1 gồm 494 trống và 1029 mái; Thế hệ 2 gồm 442 trống và 979 mái.
- Phương pháp chọn lọc:
- Thế hệ xuất phát: Chọn lọc theo giá trị kiểu hình kết hợp ngoại hình đặc trưng. Dòng HY1 chọn cá thể trống và mái có khối lượng 7 tuần tuổi cao nhất. Dòng HY2 chọn cá thể mái có năng suất trứng 20 tuần đẻ cao nhất và cá thể trống có khối lượng 8 tuần tuổi ở mức trung bình đàn.
- Thế hệ 1 và thế hệ 2: Chọn lọc dựa trên giá trị giống ước tính (EBV) bằng phương pháp BLUP. Dòng HY1 ưu tiên EBV khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi cao nhất; dòng HY2 ưu tiên EBV năng suất trứng 20 tuần đẻ cao nhất.
- Đánh số theo dõi: Vịt được đeo thẻ cánh nhôm từ 1 ngày tuổi, sau đó đổi sang thẻ nhựa lúc 49 ngày tuổi (dòng HY1) hoặc 56 ngày tuổi (dòng HY2) để quản lý phả hệ.
Điều kiện nuôi dưỡng và khẩu phần dinh dưỡng
Đàn vịt thí nghiệm được nuôi nhốt trong chuồng thông thoáng tự nhiên (sàn nhựa giai đoạn con, sàn xi măng có đệm lót giai đoạn hậu bị và sinh sản). Khẩu phần dinh dưỡng được phân chia thành 3 giai đoạn:
| Chỉ tiêu dinh dưỡng |
Vịt con (1 ngày - 8 tuần tuổi) |
Vịt hậu bị (9 - 19 tuần tuổi) |
Vịt đẻ (20 - 72 tuần tuổi) |
| Năng lượng trao đổi (kcal/kg) |
2850 - 2900 |
2850 - 2900 |
2650 - 2700 |
| Protein thô (%) |
20 - 21 |
13,5 - 14,5 |
17 - 18 |
| Xơ thô (%) |
8 |
8 |
8 |
| Canxi (%) |
0,1 - 1,0 |
0,1 - 1,0 |
2,5 - 3,5 |
| Phospho tổng số (%) |
0,3 - 1,0 |
0,3 - 1,0 |
0,6 - 1,5 |
| Lysine (%) |
0,65 |
0,65 |
0,60 |
| Methionine + Cystine (%) |
0,30 |
0,30 |
0,50 |
| Chế độ cho ăn |
HY1: Tự do; HY2: Hạn chế |
Hạn chế theo quy trình |
Tự do |
Công cụ và phần mềm phân tích thống kê
- SAS 9.3 (thủ tục GLM): Phân tích và đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố cố định đến tính trạng khối lượng cơ thể và năng suất trứng.
- VCE6: Ước tính các thành phần phương sai và tham số di truyền (hệ số di truyền, hệ số tương quan).
- PEST: Dự đoán giá trị giống (EBV) cho từng cá thể theo mô hình vật giống.
- Statgraphics Centurion XV: Khảo sát đường cong sinh trưởng thông qua hàm toán học Richards và Gompertz.
- Excel 2010 và Minitab 16: Thống kê sinh học mô tả, tính toán giá trị trung bình, sai số chuẩn và kiểm định sai khác thống kê.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1. Mở đầu và tính cấp thiết của đề tài
Tác giả phân tích vị thế của ngành chăn nuôi thủy cầm Việt Nam (đứng thứ 2 thế giới về tổng đàn và sản lượng), bối cảnh biến đổi khí hậu gia tăng áp lực xâm nhập mặn ở các vùng ven biển, và sự ra đời của giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên (2014). Tác giả làm rõ hạn chế của việc chọn lọc quần thể theo kiểu hình trước đó và xác định việc phân tách thành hai dòng HY1 (chuyên thịt) và HY2 (chuyên trứng) bằng phương pháp BLUP là giải pháp duy trì tính ổn định di truyền và nâng cao năng suất của giống.
Phần 2. Tổng quan tài liệu
Chương này tổng thuật toàn diện cơ sở khoa học của di truyền số lượng, các phương pháp ước tính tham số di truyền và giá trị giống (Selection Index, BLUP, mô hình Animal Model). Tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu trên các giống vịt ngoại nhập (Bắc Kinh, Tsaiya, CV. Super M) và các giống vịt nội địa (vịt Cỏ, Đốm PL2, MT1, MT2, V2, V7...), đồng thời hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu bước đầu về sinh học, sinh hóa máu, giải phẫu tuyến muối và khả năng thích ứng môi trường nước mặn của vịt Biển 15 - Đại Xuyên.
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu cho hai nội dung chính: chọn tạo dòng trống HY1 và chọn tạo dòng mái HY2. Xác lập quy mô thí nghiệm 50 gia đình/thế hệ, quy trình quản lý cá thể bằng số cánh, chế độ nuôi dưỡng theo 3 giai đoạn tuổi, các tiêu chí đánh giá ngoại hình, sinh trưởng, thân thịt, năng suất trứng, chất lượng trứng và tỷ lệ ấp nở. Mô tả cấu trúc các mô hình thống kê và thuật toán trên phần mềm SAS 9.3, VCE6, PEST và Statgraphics Centurion XV.
Phần 4. Kết quả và thảo luận
1. Kết quả chọn tạo dòng trống HY1
- Đặc điểm ngoại hình: Vịt mái trưởng thành có màu lông cánh sẻ đậm đồng nhất; vịt trống có lông đầu, cổ và cánh màu xanh đen, đuôi có lông móc cong, mỏ và chân màu vàng có khoang xám.
- Tham số di truyền: Hệ số di truyền ($h^2$) về khối lượng cơ thể có xu hướng giảm dần theo tuần tuổi và qua các thế hệ. Ở thế hệ 1 và thế hệ 2, $h^2$ khối lượng cơ thể lúc 1 ngày tuổi lần lượt là 0,41 và 0,36; lúc 4 tuần tuổi là 0,20 và 0,19; lúc 7 tuần tuổi là 0,26 và 0,16.
- Khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi: Khối lượng vịt thế hệ 2 có sự cải thiện rõ rệt so với thế hệ xuất phát. Vịt mái đạt mức tăng 185 g/con (7,8%) và vịt trống tăng 172 g/con (7,1%), nâng khối lượng cơ thể vịt trống lúc 7 tuần tuổi ở thế hệ 2 đạt 2553,72 g.
- Tiêu tốn thức ăn: Suất tiêu tốn thức ăn (FCR) từ 1 ngày tuổi đến 7 tuần tuổi giảm từ 2,54 kg thức ăn/kg tăng khối lượng ở thế hệ xuất phát xuống 2,49 kg ở thế hệ 2.
- Mô hình sinh trưởng (Richards và Gompertz): Phân tích cho thấy thời điểm chuyển tiếp từ pha sinh trưởng chậm sang pha sinh trưởng nhanh ở thế hệ 2 diễn ra sớm nhất và khối lượng cơ thể tại thời điểm uốn đạt cao nhất so với các thế hệ trước.
- Năng suất thịt qua mổ khảo sát: Tại 7, 8 và 9 tuần tuổi, tỷ lệ thịt xẻ đạt 68,88 - 70,47% ở con trống và 68,69 - 70,02% ở con mái. Tỷ lệ thịt ức tăng dần theo tuổi giết mổ (tăng từ 13,45% lên các mức cao hơn), trong khi tỷ lệ thịt đùi có xu hướng giảm dần (từ 14,67% xuống thấp hơn). Các chỉ tiêu sinh sản giữ mức ổn định qua các thế hệ.
2. Kết quả chọn tạo dòng mái HY2
- Đặc điểm ngoại hình: Vịt mái trưởng thành có lông màu cánh sẻ nhạt đồng nhất, thân hình thon; vịt trống có lông đầu, cổ, cánh màu xanh đen, đuôi móc cong, mỏ và chân màu vàng có khoang nâu nhạt.
- Tham số di truyền: Hệ số di truyền năng suất trứng trong 20 tuần đẻ ở thế hệ 1 đạt 0,37 và ở thế hệ 2 đạt 0,27.
- Năng suất trứng:
- Trong 20 tuần đẻ: Năng suất trứng thế hệ 2 đạt 110,11 quả/mái, cao hơn thế hệ xuất phát 6,00 quả/mái (tăng 5,93%).
- Trong 52 tuần đẻ: Năng suất trứng thế hệ 2 đạt 259,18 quả/mái, cao hơn thế hệ xuất phát 8,91 quả/mái (tăng 3,56%).
- Tiêu tốn thức ăn cho sản xuất trứng: Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng trong 20 tuần đẻ trung bình giảm từ 3,55 kg ở thế hệ xuất phát xuống còn 2,99 kg ở thế hệ 2.
- Chất lượng trứng: Khối lượng trứng qua các thế hệ dao động trong khoảng 82,30 - 83,70 g/quả; chỉ số hình dạng đạt 1,42 - 1,48; chỉ số lòng đỏ đạt 0,45 - 0,46; chỉ số lòng trắng đạt 0,10 - 0,12; đơn vị Haugh duy trì ở mức 92,51 - 93,83. Các chỉ số chất lượng không có sự sai khác tiêu cực qua các thế hệ chọn lọc.
- Chỉ tiêu ấp nở: Tỷ lệ trứng có phôi đạt 92,28 - 93,28%; tỷ lệ nở/tổng số trứng ấp đạt 82,28 - 83,48%; tỷ lệ vịt loại 1/tổng số trứng ấp đạt 78,64 - 80,48%.
- Khối lượng cơ thể: Khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi được duy trì ổn định qua các thế hệ chọn lọc.
Phần 5. Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng hợp toàn bộ các kết quả đạt được về tham số di truyền, mức độ cải thiện tính trạng mục tiêu trên hai dòng HY1 và HY2, đồng thời đưa ra kiến nghị về việc duy trì hệ thống giống hạt nhân và ứng dụng vào sản xuất thực tiễn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt khoa học (lý luận)
- Xác định được các tham số di truyền cơ bản (hệ số di truyền, xu hướng biến động qua các thế hệ và tuần tuổi) đối với tính trạng khối lượng cơ thể của dòng trống HY1 và tính trạng năng suất trứng của dòng mái HY2 trên giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên.
- Chứng minh hiệu quả thực nghiệm của việc ứng dụng mô hình hỗn hợp (Animal Model) và thuật toán BLUP thông qua các phần mềm VCE6 và PEST trong công tác chọn giống thủy cầm tại Việt Nam, thay thế cho phương pháp chọn lọc kiểu hình truyền thống.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Chọn tạo thành công hai dòng vịt Biển chuyên biệt:
- Dòng trống HY1: Ngoại hình đồng nhất lông cánh sẻ đậm, sinh trưởng nhanh, khối lượng cơ thể lúc 7 tuần tuổi tăng 7,1 - 7,8% sau 2 thế hệ chọn lọc, FCR giảm còn 2,49 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, tỷ lệ thịt xẻ đạt xấp xỉ 70%, các chỉ tiêu sinh sản được duy trì ổn định.
- Dòng mái HY2: Ngoại hình đồng nhất lông cánh sẻ nhạt, năng suất trứng 20 tuần đẻ đạt 110,11 quả/mái, năng suất trứng 52 tuần đẻ đạt 259,18 quả/mái (tăng 8,91 quả so với thế hệ xuất phát), tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng giảm còn 2,99 kg, chất lượng trứng và tỷ lệ ấp nở ổn định ở mức cao, khối lượng cơ thể lúc 8 tuần tuổi giữ được sự bình ổn.
Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính của hai dòng vịt qua 2 thế hệ chọn lọc
| Chỉ tiêu theo dõi |
Dòng trống HY1 (Thế hệ 2) |
Dòng mái HY2 (Thế hệ 2) |
So sánh với Thế hệ xuất phát |
| Màu sắc lông đặc trưng |
Cánh sẻ đậm, đầu xanh đen |
Cánh sẻ nhạt |
Ổn định, đồng nhất |
| Hệ số di truyền ($h^2$) tính trạng chọn lọc chính |
0,16 (khối lượng 7 tuần tuổi) |
0,27 (năng suất trứng 20 tuần) |
Giảm dần theo thế hệ |
| Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi (g/con) |
2553,72 (con trống) |
- |
Tăng 172 g (trống), 185 g (mái) |
| Tiêu tốn thức ăn sinh trưởng (kg TĂ/kg tăng KL) |
2,49 |
- |
Giảm từ 2,54 xuống 2,49 |
| Năng suất trứng 20 tuần đẻ (quả/mái) |
Ổn định |
110,11 |
Tăng 6,00 quả/mái (5,93%) |
| Năng suất trứng 52 tuần đẻ (quả/mái) |
- |
259,18 |
Tăng 8,91 quả/mái (3,56%) |
| Tiêu tốn thức ăn sinh sản (kg TĂ/10 quả trứng) |
- |
2,99 |
Giảm từ 3,55 xuống 2,99 |
| Đơn vị Haugh của trứng |
- |
92,51 - 93,83 |
Duy trì chất lượng tốt |
| Tỷ lệ ấp nở / tổng số trứng ấp (%) |
- |
82,28 - 83,48 |
Duy trì ổn định |
Kiến nghị của luận án
- Sử dụng hai dòng vịt HY1 và HY2 làm nguồn giống thuần để nhân dòng và tổ chức lai kinh tế (HY1 x HY2) nhằm tạo đàn vịt thương phẩm có ưu thế lai phục vụ chăn nuôi tại các vùng ven biển và hải đảo.
- Tiếp tục duy trì công tác chọn giống theo gia đình để ổn định năng suất và hạn chế hiện tượng cận huyết ở các thế hệ sau.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các kết quả thực nghiệm của luận án được theo dõi qua 2 thế hệ chọn lọc trực tiếp trong điều kiện chuồng trại tập trung tại Trung tâm Nghiên cứu Vịt Đại Xuyên, chưa bao quát toàn bộ các biến động sinh thái khi nuôi thương phẩm phân tán tại nhiều vùng xâm ngập mặn khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục tiến hành chọn lọc ở các thế hệ tiếp theo (thế hệ 3, thế hệ 4...) nhằm củng cố độ thuần và gia tăng tiến bộ di truyền của hai dòng.
- Nghiên cứu đánh giá năng suất thịt, khả năng chuyển hóa thức ăn và hiệu quả kinh tế của tổ hợp lai thương phẩm giữa dòng trống HY1 và dòng mái HY2 trong điều kiện chăn thả tại môi trường nước mặn thực tế ở các tỉnh ven biển.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo trong các lĩnh vực:
- Nghiên cứu sinh và học viên ngành Chăn nuôi, Di truyền - Giống vật nuôi: Cung cấp phương pháp luận thực tiễn về ứng dụng mô hình hỗn hợp (Animal Model) và phần mềm VCE6, PEST để ước tính giá trị giống trên đàn thủy cầm; quy trình thiết kế cấu trúc gia đình (50 gia đình/thế hệ) nhằm kiểm soát cận huyết.
- Giảng viên và cơ sở đào tạo: Bổ sung nguồn số liệu thực nghiệm về các tham số di truyền, đường cong sinh trưởng (hàm Richards, Gompertz), các chỉ tiêu thân thịt và phẩm chất trứng của vịt thích ứng môi trường biển.
- Cán bộ kỹ thuật và cơ sở sản xuất giống gia cầm: Cung cấp quy trình định mức dinh dưỡng, phương pháp phân dòng trống - mái và các thông số kỹ thuật phục vụ công tác chọn lọc, nhân giống và chuyển giao đàn vịt Biển vào sản xuất tại các vùng sinh thái ven biển.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục đích chính của việc chia tách giống vịt Biển 15 - Đại Xuyên thành hai dòng HY1 và HY2 là gì?
Việc phân chia nhằm tạo ra dòng trống HY1 có khả năng sinh trưởng nhanh và dòng mái HY2 có năng suất trứng cao, đồng thời kiểm soát mức độ cận huyết phát sinh từ phương thức chọn lọc quần thể trước đó, tạo cơ sở để sản xuất con lai thương phẩm có năng suất cao cho vùng ven biển.
2. Phương pháp và phần mềm nào được sử dụng để ước tính tham số di truyền và giá trị giống trong luận án?
Luận án sử dụng phương pháp BLUP dựa trên mô hình vật giống (Animal Model). Các phần mềm chuyên dụng gồm: SAS 9.3 (thủ tục GLM) để đánh giá các yếu tố cố định; VCE6 để ước tính các thành phần phương sai và tham số di truyền; PEST để dự đoán giá trị giống (EBV); Statgraphics Centurion XV để phân tích hàm sinh trưởng; Minitab 16 và Excel 2010 để xử lý thống kê sinh học.
3. Sau 2 thế hệ chọn lọc, dòng trống HY1 đạt được những kết quả sinh trưởng và thân thịt nào?
Khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi của vịt trống ở thế hệ 2 tăng 172 g (7,1%) và vịt mái tăng 185 g (7,8%) so với thế hệ xuất phát; khối lượng con trống đạt 2553,72 g. Suất tiêu tốn thức ăn (1 ngày - 7 tuần tuổi) giảm từ 2,54 xuống 2,49 kg thức ăn/kg tăng khối lượng. Tỷ lệ thịt xẻ lúc 7 - 9 tuần tuổi đạt 68,88 - 70,47% ở con trống và 68,69 - 70,02% ở con mái.
4. Năng suất trứng và chỉ số tiêu tốn thức ăn của dòng mái HY2 thay đổi như thế nào sau chọn lọc?
Năng suất trứng trong 20 tuần đẻ ở thế hệ 2 đạt 110,11 quả/mái (tăng 6,00 quả/mái, tương đương 5,93%). Năng suất trứng trong 52 tuần đẻ đạt 259,18 quả/mái (tăng 8,91 quả/mái, tương đương 3,56%). Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng trong 20 tuần đẻ giảm từ 3,55 kg xuống còn 2,99 kg.
5. Cơ cấu nhân giống theo gia đình được bố trí như thế nào qua các thế hệ?
Ở mỗi thế hệ (thế hệ xuất phát, thế hệ 1, thế hệ 2), mỗi dòng đều thiết lập 50 gia đình. Mỗi gia đình gồm 1 vịt trống ghép với 6 vịt mái được nuôi trong các ô chuồng riêng biệt để kiểm soát nguồn gốc và phả hệ thông qua việc đeo số cánh từ 1 ngày tuổi.
Kết luận
Luận án của Chu Hoàng Nga đã hoàn thành việc chọn tạo hai dòng vịt Biển HY1 và HY2 từ nguồn gen vịt Biển 15 - Đại Xuyên thông qua phương pháp ước tính giá trị giống BLUP và mô hình gia đình. Dòng trống HY1 thể hiện ưu thế về tốc độ sinh trưởng, khối lượng cơ thể 7 tuần tuổi và tỷ lệ thịt xẻ cao cùng mức tiêu tốn thức ăn thấp. Dòng mái HY2 đạt năng suất trứng vượt trội ở cả 20 tuần và 52 tuần đẻ, giảm tiêu tốn thức ăn cho sản xuất trứng trong khi vẫn duy trì ổn định chất lượng trứng và tỷ lệ ấp nở. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và nguồn vật liệu di truyền phục vụ phát triển chăn nuôi thủy cầm thích ứng với biến đổi khí hậu tại các vùng sinh thái ven biển và hải đảo.