Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam đang trải qua bước chuyển dịch cơ cấu mang tính chiến lược: từ phương thức chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ, phân tán sang mô hình trang trại công nghiệp tập trung, ứng dụng tiến bộ di truyền học và công nghệ an toàn sinh học. Theo số liệu thống kê ngành nông nghiệp, thịt lợn chiếm trên 65% tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội địa. Tuy nhiên, các giống lợn nội địa thuần chủng (như Móng Cái, Ỉ) bộc lộ nhược điểm năng suất sinh sản thấp, tốc độ tăng trọng chậm và tỷ lệ mỡ thân thịt cao (chiếm trên 35-40%), không đáp ứng được tiêu chuẩn tiêu dùng hiện đại đòi hỏi tỷ lệ nạc cao (>55%), màu sắc thịt đạt chuẩn và cấu trúc mỡ dắt tối ưu (khoảng 3-4%).

Thực trạng trên đặt ra bài toán cấp bách về việc chuẩn hóa công thức lai kinh tế 3 giống ngoại nhằm tối ưu hóa ưu thế lai (heterosis), gia tăng số con cai sữa/nái/năm và hạ giá thành sản xuất. Đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá năng suất sinh sản của đàn lợn nái F1 (Landrace x Yorkshire) phối với lợn đực Duroc nuôi tại trại ông Cù Xuân Thinh, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này.

Mục tiêu cụ thể của dự án nghiên cứu:

  1. Định lượng các chỉ tiêu sinh lý - sinh dục: Xác định tuổi động dục lần đầu, tuổi phối giống lần đầu, tuổi đẻ lứa đầu, thời gian mang thai, thời gian cai sữa và khoảng cách giữa 2 lứa đẻ trên đàn nái lai F1(LxY).
  2. Đánh giá năng suất sinh sản đa biến: Đo lường số con đẻ ra/ổ, số con sống/ổ, khối lượng sơ sinh/con, khối lượng sơ sinh/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/con và tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa qua các lứa đẻ 1 đến 5.
  3. Đo lường hiệu quả chuyển hóa dinh dưỡng: Xác định chính xác chỉ số tiêu tốn thức ăn (TTTA - Feed Conversion Ratio) để sản xuất 1 kg lợn con cai sữa.
  4. Khảo sát dịch tễ học và an toàn sinh học: Đánh giá tỷ lệ mắc và hiệu quả can thiệp điều trị các hội chứng bệnh truyền nhiễm, sản khoa (hội chứng MMA) và tiêu hóa trên đàn nái và lợn con theo mẹ.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện thực địa trên 30 nái F1(LxY) qua 150 lứa đẻ và 340 lợn con theo mẹ tại trang trại quy mô 176 nái và 700 lợn thịt GreenFeed từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2021. Giới hạn nghiên cứu tập trung vào giai đoạn từ sơ sinh đến khi cai sữa (21 ngày tuổi).


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các cơ sở chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ, việc sử dụng nái thuần hoặc nái lai nội địa gặp nhiều hạn chế nghiêm trọng về khả năng tiết sữa và số con cai sữa/nái/năm.

Giải pháp giống / Quy trình Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá năng suất
Nái nội thuần (Móng Cái) Thích nghi khí hậu cao, kháng bệnh tốt, thành thục sớm (4-5 tháng). Tầm vóc nhỏ, số lượng nạc thấp (<38%), mỡ dày, giá trị thương phẩm thấp. Hiệu quả kinh tế thấp trong chăn nuôi công nghiệp.
Nái ngoại thuần (Landrace/Yorkshire) Tỷ lệ nạc cao, ngoại hình đẹp, tăng trọng nhanh. Yêu cầu dinh dưỡng khắt khe, dễ stress nhiệt, ưu thế lai tính trạng sinh sản = 0. Chi phí quản lý cao, dễ loại thải sớm do bệnh chân móng.
Tổ hợp lai F1(LxY) x Đực Duroc (Đề tài ứng dụng) Khai thác tối đa ưu thế lai mẹ (sản lượng sữa, số con cai sữa) và ưu thế lai con (kháng bệnh, tăng trọng nhanh). Đòi hỏi quy trình an toàn sinh học nghiêm ngặt và kiểm soát khẩu phần thức ăn chuẩn xác. Tối ưu nhất: Cân bằng giữa khả năng sinh sản của mẹ và chất lượng thịt xẻ của con.

Yêu cầu kỹ thuật theo thang phân loại MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Kiểm soát tuổi phối giống lần đầu đạt thể vóc >100 kg (243,9 ngày); áp dụng thụ tinh nhân tạo 2 lần cách nhau 12 giờ; phòng vaccine đầy đủ 6 bệnh truyền nhiễm chính.
  • Should have (Nên có): Cho lợn con tập ăn sớm từ 5-7 ngày tuổi bằng cám chuyên dụng 9014plus; hệ thống chuồng kín làm mát bằng tấm pad cooling và quạt hút âm áp.
  • Could have (Có thể có): Sử dụng hố ủ biogas kín composite tự phát điện phục vụ chiếu sáng và sưởi ấm úm lợn con.
  • Won't have (Không áp dụng): Không sử dụng chất kích thích sinh trưởng bị cấm hoặc phối giống cận huyết.

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp trang trại bao gồm 3 phân hệ liên kết khép kín:

Công nghệ và vật tư kỹ thuật chuẩn hóa:

  • Hệ thống thức ăn công nghiệp: Cám GreenFeed tiêu chuẩn ISO 22000 (GF07 cho nái chửa/đực giống, GF08 cho nái nuôi con, 9014plus cho lợn con tập ăn).
  • Quy trình sinh phẩm Vaccine: CircoMaster (PCV2), Coglapest (Dịch tả lợn cổ điển - CSF), Tai Xanh (PRRS), Parvovirus (Khô thai), Afropor (Lở mồm long móng - FMD), Porcilis Begonia (Giả dại - Aujeszky).
  • Phần mềm xử lý thống kê sinh học: Minitab phiên bản 18.0 (phân tích ANOVA 1 nhân tố, kiểm định Duncan và so sánh sai khác giá trị trung bình p < 0.05).

Methodology

Nghiên cứu áp dụng phương pháp theo dõi thực nghiệm tiến cứu (Prospective Cohort Study) kết hợp phương pháp thu thập số liệu gián tiếp từ sổ theo dõi cá thể của trang trại.

Quy trình quản lý rủi ro sinh học:

  • Khử trùng xe vận chuyển tại trạm cách ly cách trại 500m, thời gian chờ tối thiểu 30 phút.
  • Giám sát lâm sàng hàng ngày phát hiện sớm hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (MMA) ở nái và tiêu chảy do E. coli, Clostridium ở lợn con.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai theo dõi bao gồm 4 pha công việc chính:

  1. Pha 1 (Chuẩn bị và chọn lọc mẫu): Phân loại 30 nái lai F1(LxY) đồng đều về thể trạng, lập thẻ theo dõi cá thể từ lứa đẻ 1 đến lứa đẻ 5.
  2. Pha 2 (Quản lý phối giống và thai kỳ): Sử dụng lợn đực thí tình phát hiện đỉnh động dục; phối kép tinh dịch Duroc pha loãng đạt hoạt lực $A \ge 0,7$ tại thời điểm 12h và 24h sau khi chịu đực. Nuôi dưỡng khẩu phần GF07 kiểm soát mức năng lượng 6.450 - 6.275 kcal ME/ngày nhằm tránh tích mỡ buồng trứng.
  3. Pha 3 (Kỹ thuật đỡ đẻ và chăm sóc sơ sinh): Can thiệp trực trực tiếp ca đẻ, lau dịch nhờn, thắt - cắt rốn sát trùng bằng cồn Iod, lăn bột ấm thân, sưởi lồng úm $32 - 34^\circ\text{C}$, cho bú sữa đầu trong 1 giờ đầu tiên, mài nanh, cắt đuôi sau 4 giờ và tiêm sắt Dextran phòng thiếu máu.
  4. Pha 4 (Cai sữa và thống kê số liệu): Cai sữa tập trung tại thời điểm $21,43 \pm 1,07$ ngày tuổi; chuyển nái về khu chờ phối và theo dõi chu kỳ hồi phục thể trạng.

Công thức tính toán tiêu tốn thức ăn (TTTA) và tỷ lệ nuôi sống được cài đặt logic thống kê như sau:

def calculate_reproductive_kpis(
    litter_born_alive: int,
    litter_weaned: int,
    total_feed_gestation_kg: float,
    total_feed_lactation_kg: float,
    total_feed_waiting_kg: float,
    piglet_creep_feed_kg: float,
    litter_weaning_weight_kg: float
) -> dict:
    """
    Tính toán các chỉ số kinh tế kỹ thuật sinh sản của đàn lợn nái lai F1 (LxY).
    """
    # Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)
    survival_rate = (litter_weaned / litter_born_alive) * 100 if litter_born_alive > 0 else 0.0
    
    # Tổng lượng thức ăn tiêu thụ trên 1 ổ đẻ (kg)
    total_feed_consumed = (
        total_feed_waiting_kg + 
        total_feed_gestation_kg + 
        total_feed_lactation_kg + 
        piglet_creep_feed_kg
    )
    
    # Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg lợn con cai sữa (FCR)
    fcr_per_kg_weaned = total_feed_consumed / litter_weaning_weight_kg if litter_weaning_weight_kg > 0 else 0.0
    
    return {
        "survival_rate_percent": round(survival_rate, 2),
        "total_feed_consumed_kg": round(total_feed_consumed, 2),
        "fcr_kg_feed_per_kg_gain": round(fcr_per_kg_weaned, 2)
    }

# Thực nghiệm đo đạc trung bình trên 150 ổ theo dõi tại trại
metrics = calculate_reproductive_kpis(
    litter_born_alive=11.23,
    litter_weaned=10.49,
    total_feed_gestation_kg=245.5,
    total_feed_lactation_kg=112.3,
    total_feed_waiting_kg=12.2,
    piglet_creep_feed_kg=4.0,
    litter_weaning_weight_kg=62.86
)
# Kết quả FCR thực nghiệm đạt 5.95 kg thức ăn / 1 kg khối lượng lợn cai sữa

Testing và validation

Số liệu thu thập được kiểm tra tính phân phối chuẩn và phân tích phương sai thông qua Minitab 18:

Nhóm chỉ tiêu Tham số đo đạc Giá trị trung bình ($\text{Mean} \pm \text{SD}$) Hệ số biến thiên ($\text{Cv}%$) Ngưỡng tiêu chuẩn TCVN
Sinh lý sinh sản Tuổi động dục lần đầu $223,03 \pm 4,45$ ngày 2,00% 210 - 240 ngày
Tuổi phối giống lần đầu $243,90 \pm 4,33$ ngày 1,78% 240 - 270 ngày
Tuổi đẻ lứa đầu $358,40 \pm 4,39$ ngày 1,23% 350 - 380 ngày
Thời gian mang thai $114,47 \pm 0,68$ ngày 0,60% 112 - 116 ngày
Thời gian cai sữa $20,91 \pm 1,53$ ngày 9,02% 21 - 28 ngày
Khoảng cách 2 lứa đẻ $143,37 \pm 3,69$ ngày 2,57% 145 - 155 ngày
Năng suất lứa đẻ Số con sơ sinh/ổ $11,80 \pm 1,20$ con 9,34% $\ge 10,5$ con
Số con sống/ổ $11,23 \pm 0,90$ con 9,52% $\ge 9,5$ con
Tỷ lệ sống sơ sinh $95,59 \pm 6,16%$ 7,52% $\ge 90%$
Số con cai sữa/ổ $10,49 \pm 0,78$ con 11,14% $\ge 9,0$ con
Tỷ lệ nuôi sống $95,64 \pm 4,79%$ 6,51% $\ge 90%$
Khối lượng sơ sinh/con $1,47 \pm 0,05$ kg 3,96% $\ge 1,30$ kg
Khối lượng sơ sinh/ổ $17,34 \pm 1,56$ kg 9,22% $\ge 14,0$ kg
Khối lượng cai sữa/con $5,96 \pm 0,11$ kg 2,65% $\ge 5,50$ kg
Khối lượng cai sữa/ổ $62,86 \pm 5,07$ kg 9,82% $\ge 50,0$ kg

Kết quả đạt được

Biến thiên năng suất sinh sản của nái F1(LxY) thể hiện rõ quy luật sinh học qua 5 lứa đẻ:

Chỉ tiêu năng suất Lứa 1 ($n=30$) Lứa 2 ($n=30$) Lứa 3 ($n=30$) Lứa 4 ($n=30$) Lứa 5 ($n=30$) Đánh giá $p$
Số con đẻ ra/ổ (con) $10,83^{\text{b}} \pm 1,36$ $11,47^{\text{b}} \pm 1,07$ $12,46^{\text{a}} \pm 1,35$ $\mathbf{12,76}^{\text{a}} \pm 1,61$ $11,46^{\text{b}} \pm 1,16$ $p < 0,05$
Số con sống/ổ (con) $10,23^{\text{b}} \pm 1,10$ $11,00^{\text{b}} \pm 0,94$ $11,80^{\text{a}} \pm 1,12$ $\mathbf{12,13}^{\text{a}} \pm 1,27$ $10,96^{\text{b}} \pm 0,89$ $p < 0,05$
KL sơ sinh/con (kg) $1,44^{\text{a}} \pm 0,02$ $1,42^{\text{b}} \pm 0,11$ $1,46^{\text{ab}} \pm 0,07$ $1,47^{\text{a}} \pm 0,05$ $\mathbf{1,49}^{\text{a}} \pm 0,01$ $p < 0,05$
KL cai sữa/ổ (kg) $58,64^{\text{c}} \pm 5,63$ $62,65^{\text{bc}} \pm 5,83$ $63,61^{\text{ab}} \pm 5,84$ $\mathbf{68,13}^{\text{a}} \pm 8,02$ $62,32^{\text{bc}} \pm 6,35$ $p < 0,05$
Tỷ lệ nuôi sống (%) $96,03 \pm 6,65$ $96,58 \pm 6,02$ $93,47 \pm 5,91$ $96,44 \pm 5,16$ $96,42 \pm 6,69$ $p > 0,05$

Ghi chú: Các chữ cái khác nhau (a, b, c) trong cùng một hàng thể hiện sự sai khác có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).

Năng suất sinh sản đạt cực đại tại lứa đẻ thứ 4 ($12,76$ con đẻ ra/ổ và khối lượng cai sữa toàn ổ đạt $68,13$ kg), sau đó duy trì ổn định ở mức cao tại lứa 5.


Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật khi đặt trong tương quan so sánh với các công trình nghiên cứu cùng chuyên ngành tại Việt Nam:

Công trình tác giả Tổ hợp lai nghiên cứu Số con sơ sinh sống/ổ (con) Khối lượng sơ sinh/con (kg) Số con cai sữa/ổ (con) Khối lượng cai sữa/ổ (kg)
Hoàng Văn Khiêm (Nghiên cứu này, 2021) Du x F1(LxY) $\mathbf{11,23} \pm 0,90$ $\mathbf{1,47} \pm 0,05$ $\mathbf{10,49} \pm 0,78$ $\mathbf{62,86} \pm 5,07$
Phan Xuân Hảo (2006) F1(LxY) thuần phối $10,41$ $1,41$ $9,32$ $52,28$
Đoàn Văn Soạn & Đặng Vũ Bình (2011) Du x F1(LxY) $11,20$ $1,42$ $10,33$ $61,98$
Nguyễn Văn Thắng & Vũ Đình Tôn (2010) PiDu x F1(LxY) $10,88$ $1,39$ $10,15$ $58,77$
Phùng Thị Vân (2002) Du x F1(LxY) $10,03$ $1,35$ $9,60$ $48,00$ - $50,30$

Cải tiến kỹ thuật cụ thể:

  • Tăng số con cai sữa/ổ: Đạt $10,49$ con, cao hơn $12,55%$ so với kết quả của Phan Xuân Hảo ($9,32$ con) và cao hơn $9,27%$ so với Phùng Thị Vân ($9,60$ con).
  • Tăng khối lượng cai sữa toàn ổ: Đạt $62,86$ kg ở thời điểm cai sữa sớm ($20,91$ ngày), vượt trội $20,23%$ so với công bố của Phan Xuân Hảo ($52,28$ kg).
  • Tối ưu hóa khoảng cách lứa đẻ: Đạt $143,37$ ngày, rút ngắn thời gian quay vòng nái, cho phép đạt hệ số $2,54$ lứa/nái/năm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Quy trình kỹ thuật của đề tài có khả năng chuyển giao trực tiếp cho các hệ thống trang trại gia công hoặc trang trại quy mô vừa (100 - 500 nái):

Phân tích hiệu quả kinh tế và Suất sinh lời (ROI)

  • Chi phí thức ăn nuôi nái và lợn con: Tiêu tốn $5,95$ kg thức ăn hỗn hợp trên mỗi kg lợn con cai sữa. Với chi phí cám trung bình $13.500$ VNĐ/kg, giá thành thức ăn cho một lợn con cai sữa ($6,0$ kg) là: $$\text{Chi phí thức ăn} = 5,95 \times 6,0 \times 13.500 = 481.950\text{ VNĐ/con}$$
  • Hiệu quả gia tăng: Nhờ tỷ lệ nuôi sống đạt $95,64%$ và số con cai sữa đạt $10,49$ con/ổ (tương đương $26,6$ con cai sữa/nái/năm), doanh thu xuất bán giống/chuyển nuôi thịt tăng thêm $15-18%$ so với các mô hình chăn nuôi nái truyền thống.
  • Thời gian hoàn vốn: Mô hình trang trại 180 nái thu hồi toàn bộ chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng chuồng kín trong vòng 28-32 tháng vận hành ổn định.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Tỷ lệ mắc hội chứng MMA (viêm vú, viêm tử cung, mất sữa) trên đàn nái theo dõi còn ở mức $13,33%$ ($4/30$ nái), dù điều trị khỏi $100%$ nhưng gây ảnh hưởng cục bộ đến tốc độ tăng trọng của đàn con lứa đó.
  • Bệnh tiêu chảy trên lợn con theo mẹ vẫn chiếm tỷ lệ $8,82%$ ($30/340$ con), tập trung chủ yếu ở giai đoạn 1-7 ngày tuổi.
  • Chưa khảo sát chuyên sâu chỉ tiêu chất lượng tinh dịch đực Duroc theo từng mùa vụ trong năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Ứng dụng chế phẩm vi sinh Probiotic và enzyme chịu nhiệt vào nước uống nhằm kiểm soát triệt để vi khuẩn đường ruột gây tiêu chảy lợn con.
  • Tiếp tục theo dõi các chỉ tiêu vỗ béo thương phẩm của đàn con 3 máu lai $\text{Duroc} \times \text{F1}(\text{LxY})$: tốc độ tăng trọng bình quân (ADG), tiêu tốn thức ăn giai đoạn thịt và tỷ lệ nạc thịt xẻ khi xuất bán ở khối lượng 110-120 kg.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn mực, phương pháp theo dõi lâm sàng và mô hình xử lý thống kê ANOVA qua phần mềm Minitab 18.
  • Kỹ sư chăn nuôi và Quản lý trang trại: Tiếp cận quy trình kỹ thuật chuẩn hóa về phối giống 2 lần, phác đồ vaccine 6 bệnh và bảng định mức tiêu tốn thức ăn chi tiết ($5,95$ kg/kg lợn cai sữa).
  • Chủ trang trại và Doanh nghiệp: Nắm bắt cơ sở định lượng để lập kế hoạch tài chính, tính toán dòng tiền, tối ưu hóa công suất chuồng đẻ và dự báo sản lượng xuất chuồng.
  • Nhà nghiên cứu Di truyền - Giống vật nuôi: Bổ sung dữ liệu khoa học về khả năng kết hợp và tương tác gen của tổ hợp lai kinh tế 3 giống ngoại trong điều kiện khí hậu miền Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện kỹ thuật chuồng trại tối thiểu để nuôi nái F1(LxY) đạt năng suất trên?

Trang trại cần thiết kế hệ thống chuồng kín có giàn làm mát pad cooling duy trì nhiệt độ $22-26^\circ\text{C}$ cho nái chửa và $18-24^\circ\text{C}$ cho nái đẻ. Ô chuồng đẻ cần trang bị sàn nhựa cho lợn con, sàn đan bê tông/gang cho nái mẹ, kèm bóng sưởi hồng ngoại/lồng úm đạt nhiệt độ $32-34^\circ\text{C}$ trong 3 ngày đầu sau sinh.

2. Vì sao nên phối giống lần đầu cho nái hậu bị ở 243,9 ngày tuổi thay vì sớm hơn?

Ở lần động dục đầu tiên (~223 ngày tuổi), lợn nái mới thành thục về tính nhưng chưa thành thục về thể vóc (xương chậu hẹp, khối lượng cơ thể chưa tích lũy đủ). Phối giống ở lần động dục thứ 2 hoặc thứ 3 (khoảng 243-245 ngày tuổi, khối lượng $>110$ kg) giúp số lượng trứng rụng đạt tối đa, tăng tỷ lệ thụ thai và hạn chế triệt để nguy cơ đẻ khó, bảo đảm tuổi thọ khai thác của nái qua 5-7 lứa.

3. Tổ hợp lai Du x F1(LxY) có ưu điểm gì vượt trội so với PiDu x F1(LxY)?

Đực giống Duroc thuần có ưu thế về tốc độ tăng trọng, tỷ lệ mỡ dắt cao ($~4%$) giúp thịt mềm, thơm ngon và khả năng chống chịu stress nhiệt tốt hơn đực lai Pietrain x Duroc (PiDu), vốn có cơ bắp nở nang nhưng thịt dễ bị hiện tượng PSE (thịt nhạt màu, mềm, chảy dịch).

4. Phác đồ kiểm soát hội chứng MMA trên đàn nái tại trại được thực hiện như thế nào?

Thực hiện thụt rửa tử cung bằng dung dịch sát trùng nhẹ sau khi sinh xong, tiêm kháng sinh phổ rộng (Amoxicillin hoặc Ceftiofur) kết hợp kháng viêm hạ sốt (Ketoprofen/Flunixin) và tiêm Oxytocin liều thấp giúp co bóp tống sạch sản dịch và kích thích tiết sữa.

5. Tiêu tốn thức ăn 5,95 kg/kg lợn con cai sữa bao gồm những giai đoạn nào?

Chỉ số này tính toán toàn diện: bao gồm toàn bộ thức ăn của nái mẹ trong giai đoạn chờ phối ($~12,2$ kg), mang thai kỳ I và II ($~245,5$ kg), nuôi con ($~112,3$ kg) và lượng cám tập ăn của đàn lợn con ($~4,0$ kg), chia cho tổng khối lượng lợn con cai sữa của cả ổ ($~62,86$ kg).


Kết luận

Đề tài nghiên cứu đã chứng minh một cách khoa học và thực tiễn tính ưu việt của tổ hợp lai kinh tế giữa lợn đực ngoại thuần Duroc với đàn nái lai F1 (Landrace x Yorkshire) nuôi tại trang trại công nghiệp. Với các chỉ số năng suất vượt trội: $11,80$ con đẻ ra/ổ, $10,49$ con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa toàn ổ đạt $62,86$ kg tại thời điểm 20,91 ngày tuổi và tỷ lệ nuôi sống đạt $95,64%$, mô hình khẳng định tiềm năng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.

Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cao cho công tác đào tạo chuyên ngành Chăn nuôi - Thú y, đồng thời cung cấp luận cứ thực tiễn vững chắc để nhân rộng mô hình chăn nuôi lợn nái sinh sản an toàn sinh học trên phạm vi toàn quốc.