Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Mô Hình Rừng Trồng Keo Tại Công Ty Lâm Nghiệp Xuân Đài

Luận văn thạc sĩ kinh tế phân tích đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế một số mô hình rừng trồng keo tại công ty lâm nghiệp xuân, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề xuất

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Chuyên ngành

Thạc sỹ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

88
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước

1.3. Một số nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài

1.3.1. Nghiên cứu về sinh trưởng của cây keo lai

1.3.2. Những nghiên cứu về năng suất và sản lượng keo lai

1.3.3. Nghiên cứu về trồng rừng thâm canh

1.3.4. Nghiên cứu cải thiện giống

1.3.5. Nghiên cứu điều kiện và kỹ thuật gây trồng

2. CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

2.1.1. Mục tiêu chung

2.1.2. Mục tiêu cụ thể

2.2. Giới hạn vấn đề nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.1. Lược sử rừng trồng Keo lai

2.3.2. Đặc điểm sinh trưởng của các lâm phần rừng trồng Keo

2.3.3. Một số qui luật kết cấu lâm phần rừng trồng Keo

2.3.4. Hiệu quả kinh tế các mô hình rừng trồng Keo

2.3.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất tại khu vực nghiên cứu

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình

3.1.2. Khí hậu, thủy văn

3.1.3. Đặc điểm đất

3.2. Điều kiện kinh tế xã hội

3.2.1. Dân số, dân tộc

3.2.2. Lao động, thu nhập

3.2.3. Cơ sở hạ tầng

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Lịch sử trồng rừng Keo lai

4.2. Đặc điểm sinh trưởng của các lâm phần rừng trồng Keo

4.2.1. Sinh trưởng đường kính ngang ngực D1

4.2.2. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn

4.2.3. Sinh trưởng đường kính tán Dtán

4.3. Chất lượng rừng trồng Keo

4.4. Một số qui luật kết cấu lâm phần từ mô hình rừng trồng Keo

4.5. Phân bố số cây theo đường kính

4.6. Phân bố số cây theo chiều cao

4.7. Mối quan hệ tương quan giữa các nhân tố điều tra

4.8. Trữ lượng và dự đoán sản lượng rừng

4.9. Hiệu quả các mô hình trồng rừng Keo

4.10. Xác định chi phí đầu tư cho 1 ha rừng trồng Keo

4.11. Xác định thu nhập cho 1 ha rừng trồng Keo

4.12. Xác định hiệu quả kinh tế cho 01 ha trồng Keo

4.13. Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển rừng trồng sản xuất tại khu vực nghiên cứu

KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Hiệu Quả Kinh Tế Mô Hình Rừng Keo Phú Thọ

Phát triển rừng trồng nguyên liệu theo hướng thâm canh đang là xu hướng tất yếu, giúp rút ngắn chu kỳ kinh doanh và tăng giá trị kinh tế. Keo lai nổi lên như một lựa chọn ưu việt, đáp ứng nhu cầu về gỗ cho công nghiệp. Gỗ keo lai thẳng thớ, ít cong vênh, được ưa chuộng trong sản xuất. Năng suất rừng keo lai có thể đạt 150-200 m3/ha sau 6-8 năm, thậm chí cao hơn ở nhiều nơi. Nhiều chủ rừng đã chuyển sang trồng keo lai để kinh doanh gỗ lớn, với chu kỳ 10-12 năm, sản lượng có thể đạt 250-300 m3/ha. Công ty Lâm nghiệp Xuân Đài tại Phú Thọ đã đạt được nhiều thành công trong phát triển các mô hình rừng trồng nguyên liệu, bao gồm cả keo. Việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình rừng trồng keo khác nhau là rất cần thiết.

1.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá hiệu quả kinh tế

Đánh giá hiệu quả kinh tế rừng keo Phú Thọ giúp xác định mô hình trồng phù hợp, tối ưu hóa lợi nhuận và quản lý rủi ro. Việc này cung cấp thông tin quan trọng cho các nhà đầu tư, người trồng rừng và các nhà hoạch định chính sách. Phân tích chi phí và lợi ích giúp đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt và bền vững.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế rừng keo

Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của rừng keo, bao gồm giống cây, kỹ thuật trồng, điều kiện đất đai, khí hậu, chi phí đầu tư, giá bán gỗ và chính sách hỗ trợ. Việc quản lý tốt các yếu tố này sẽ giúp nâng cao năng suất và lợi nhuận.

II. Thách Thức Trong Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Rừng Keo Phú Thọ

Việc đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình rừng trồng keo gặp nhiều thách thức. Chi phí đầu tư ban đầu cao, thời gian thu hồi vốn dài, rủi ro về sâu bệnh và biến động thị trường gỗ là những yếu tố cần cân nhắc. Bên cạnh đó, việc thu thập số liệu chính xác về chi phí và sản lượng cũng gặp nhiều khó khăn. Cần có phương pháp đánh giá toàn diện, tính đến cả yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường để đảm bảo tính bền vững của mô hình rừng trồng keo.

2.1. Rủi ro thị trường và biến động giá gỗ keo

Thị trường gỗ keo có thể biến động do nhiều yếu tố, như cung cầu, chính sách thương mại và tình hình kinh tế. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận của người trồng rừng. Cần có chiến lược quản lý rủi ro và đa dạng hóa thị trường để giảm thiểu tác động tiêu cực.

2.2. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và sâu bệnh hại

Biến đổi khí hậusâu bệnh hại là những rủi ro lớn đối với rừng trồng keo. Các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, lũ lụt có thể gây thiệt hại về sản lượng và chất lượng gỗ. Sâu bệnh hại có thể lây lan nhanh chóng và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế.

2.3. Khó khăn trong thu thập và phân tích dữ liệu chi phí

Việc thu thập dữ liệu chi phí chính xác và đầy đủ là một thách thức lớn. Chi phí có thể thay đổi theo thời gian và địa điểm, và việc ghi chép chi tiết có thể không được thực hiện đầy đủ. Cần có phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu hiệu quả để đảm bảo tính chính xác của kết quả đánh giá.

III. Phương Pháp Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Rừng Keo Tại Phú Thọ

Để đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình rừng trồng keo, cần sử dụng các phương pháp phân tích phù hợp. Các chỉ số như NPV (Giá trị hiện tại ròng), BCR (Tỷ lệ lợi ích-chi phí) và IRR (Tỷ suất hoàn vốn nội bộ) thường được sử dụng để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính. Ngoài ra, cần phân tích chi phí và lợi ích một cách chi tiết, tính đến cả các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Việc so sánh hiệu quả kinh tế của các loại keo khác nhau cũng rất quan trọng.

3.1. Phân tích chi phí lợi ích CBA cho rừng keo

Phân tích chi phí - lợi ích (CBA) là phương pháp quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế của rừng keo. Phương pháp này so sánh tổng chi phí đầu tư và vận hành với tổng lợi ích thu được từ việc trồng rừng. CBA giúp xác định xem dự án có mang lại lợi nhuận hay không và có đáng để đầu tư hay không.

3.2. Sử dụng các chỉ số NPV BCR IRR để đánh giá

Các chỉ số NPV, BCRIRR là những công cụ hữu ích để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án trồng rừng keo. NPV cho biết giá trị hiện tại ròng của dự án, BCR cho biết tỷ lệ lợi ích trên chi phí, và IRR cho biết tỷ suất hoàn vốn nội bộ. Các chỉ số này giúp nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt.

3.3. So sánh hiệu quả kinh tế giữa các giống keo khác nhau

Việc so sánh hiệu quả kinh tế giữa các giống keo khác nhau là rất quan trọng để lựa chọn giống phù hợp với điều kiện địa phương và mục tiêu kinh doanh. Các giống keo lai, keo tai tượng có thể có năng suất và chất lượng gỗ khác nhau, ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối cùng.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Hiệu Quả Kinh Tế Rừng Keo Lai Phú Thọ

Nghiên cứu tại Công ty Lâm nghiệp Xuân Đài cho thấy keo lai có tốc độ sinh trưởng nhanh và năng suất cao hơn so với các loại keo khác. Tuy nhiên, chi phí đầu tư ban đầu cũng cao hơn. Phân tích hiệu quả kinh tế cho thấy keo lai mang lại lợi nhuận cao hơn trong dài hạn, đặc biệt khi áp dụng các biện pháp thâm canh. Cần có chính sách hỗ trợ về giống, kỹ thuật và vốn để khuyến khích người dân trồng keo lai.

4.1. Phân tích chi phí đầu tư cho 1 ha rừng keo lai

Chi phí đầu tư cho 1 ha rừng keo lai bao gồm chi phí giống, chi phí trồng, chi phí chăm sóc và chi phí quản lý. Chi phí có thể khác nhau tùy thuộc vào giống keo, kỹ thuật trồng và điều kiện địa phương. Cần phân tích chi tiết từng khoản chi phí để có cái nhìn tổng quan về tổng chi phí đầu tư.

4.2. Doanh thu và lợi nhuận từ rừng keo sau chu kỳ khai thác

Doanh thu từ rừng keo được tạo ra từ việc bán gỗ sau chu kỳ khai thác. Lợi nhuận được tính bằng doanh thu trừ đi tổng chi phí đầu tư và vận hành. Lợi nhuận có thể khác nhau tùy thuộc vào năng suất rừng keo, giá bán gỗ và chi phí quản lý.

4.3. So sánh hiệu quả kinh tế giữa keo lai hom và keo mô

Nghiên cứu so sánh hiệu quả kinh tế giữa keo lai homkeo mô cho thấy keo mô có tốc độ sinh trưởng nhanh hơn và năng suất cao hơn, nhưng chi phí đầu tư ban đầu cũng cao hơn. Cần cân nhắc kỹ lưỡng các yếu tố này để lựa chọn phương pháp nhân giống phù hợp.

V. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Tế Mô Hình Rừng Keo Phú Thọ

Để nâng cao hiệu quả kinh tế của mô hình rừng trồng keo, cần áp dụng các giải pháp đồng bộ. Cải thiện giống cây, áp dụng kỹ thuật thâm canh, quản lý sâu bệnh hại hiệu quả, và phát triển thị trường tiêu thụ gỗ là những yếu tố quan trọng. Bên cạnh đó, cần có chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật và thông tin thị trường để khuyến khích người dân tham gia trồng rừng keo.

5.1. Cải thiện giống keo và áp dụng kỹ thuật thâm canh

Cải thiện giống keo và áp dụng kỹ thuật thâm canh là những giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất và chất lượng gỗ. Sử dụng giống keo lai có năng suất cao, bón phân hợp lý, và quản lý cỏ dại hiệu quả sẽ giúp rừng keo sinh trưởng tốt và mang lại lợi nhuận cao hơn.

5.2. Quản lý rủi ro và phát triển thị trường gỗ keo

Quản lý rủi ro và phát triển thị trường gỗ keo là những yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của mô hình rừng trồng keo. Cần có chiến lược phòng chống sâu bệnh hại, đa dạng hóa thị trường tiêu thụ và tìm kiếm các đối tác tin cậy.

5.3. Chính sách hỗ trợ và khuyến khích trồng rừng keo

Chính sách hỗ trợ và khuyến khích trồng rừng keo đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển ngành lâm nghiệp. Các chính sách như hỗ trợ vốn vay, cung cấp giống cây chất lượng cao và đào tạo kỹ thuật sẽ giúp người dân tham gia trồng rừng keo một cách hiệu quả.

VI. Tương Lai Phát Triển Rừng Keo Bền Vững Tại Phú Thọ

Phát triển rừng keo bền vững tại Phú Thọ đòi hỏi sự kết hợp giữa yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường. Cần quản lý rừng keo một cách bền vững, bảo vệ đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Bên cạnh đó, cần nâng cao đời sống của người dân địa phương thông qua việc tạo việc làm và tăng thu nhập từ rừng keo.

6.1. Quản lý rừng keo bền vững và bảo vệ môi trường

Quản lý rừng keo bền vững và bảo vệ môi trường là những yếu tố quan trọng để đảm bảo tính bền vững của mô hình rừng trồng keo. Cần áp dụng các biện pháp lâm sinh thân thiện với môi trường, bảo vệ đa dạng sinh học và giảm thiểu tác động tiêu cực đến đất và nước.

6.2. Nâng cao sinh kế cho người dân nhờ rừng keo

Nâng cao sinh kế cho người dân nhờ rừng keo là mục tiêu quan trọng của phát triển lâm nghiệp. Cần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân địa phương thông qua việc trồng, chăm sóc và khai thác rừng keo. Đồng thời, cần đảm bảo rằng người dân được hưởng lợi công bằng từ việc khai thác tài nguyên rừng.

6.3. Ứng dụng công nghệ và đổi mới trong trồng rừng keo

Ứng dụng công nghệ và đổi mới trong trồng rừng keo có thể giúp nâng cao năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng gỗ. Sử dụng các công nghệ như GIS, viễn thám và công nghệ sinh học có thể giúp quản lý rừng keo một cách hiệu quả hơn.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế một số mô hình rừng trồng keo tại công ty lâm nghiệp xuân đài huyện tân sơn tỉnh phú thọ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong giai đoạn hiện nay, phát triển rừng trồng nguyên liệu phục vụ công nghiệp theo hƣớng thâm canh đang là một xu hƣớng phát triển có khả năng rút ngắn chu kỳ kinh doanh, đem lại giá trị kinh tế cao, tạo thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp Lâm nghiệp. Để theo kịp những đòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trƣờng lâm sản trong thời đại công nghiệp thì các doanh nghiệp Lâm nghiệp cần giải quyết rất nhiều vấn đề đặt ra nhƣ: Huy động vốn, cải thiện giống cây rừng, giải pháp kỹ thuật tiên tiến và đồng bộ, vv. Có thể khẳng định rằng Keo lai đang là một lựa chọn đem lại nhiều ƣu điểm nổi trội, đáp ứng đƣợc yêu cầu của trồng rừng nguyên liệu phục vụ công nghiệp hiện nay nhƣ: Gỗ Keo lai thẳng thớ, chắc, ít bị cong vênh, nứt nẻ và ít mấu mắt nên rất đƣợc ƣa chuộng. Rừng trồng Keo lai sau 6 - 8 năm có thể thu đƣợc 150 - 200 m3gỗ/ha, nhiều nơi có thể hơn 250 m3/ha.

Nhiều chủ rừng đang sử dụng Keo lai để trồng rừng kinh doanh gỗ lớn, với luân kỳ 10 - 12 năm đã có thể thu sản phẩm đạt khoảng 250 - 300 m3/ha. Công ty Lâm nghiệp Xuân Đài nằm trên địa bàn huyện Tân Sơn, Phú Thọ là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Giấy Việt Nam, trong thời gian quan đã đạt đƣợc nhiều thành công trong phát triển các mô hình rừng trồng nguyên liệu phục vụ công nghiệp ở khu vực phía Bắc, với nhiều loài cây mọc nhanh nhƣ: Keo, Mỡ, Bạch đàn, vv. Từ năm 2013 Công ty đã thử nghiệm xây dựng mô hình rừng trồng Keo thuần loài đều tuổi bằng cây con có có nguồn gốc từ nuôi cấy mô tế bào, giâm hom và từ hạt. Cho đến nay việc so sánh, đánh giá tình hình sinh trƣởng và hiệu quả của các mô hình này là một yêu cầu kỹ thuật cần thiết.

Đó là lý do chính để lựa chọn đề tài: “Đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế một số mô hình rừng trồng Keo tại Công ty lâm nghiệp Xuân Đài, huyện Tân Sơn tỉnh Phú Thọ”. c 2 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤNĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài Keo lai (Acacia hybrid) là giống lai tự nhiên giữa Keo tai tƣợng (Acacia mangium) và Keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Keo lai là cây gỗ lớn, mọc nhanh và có phạm vi phân bố rộng.

Có giá trị cung cấp gỗ dùng trong xây dựng, đóng đồ mộc, đồ thủ công mỹ nghệ và dùng đóng các đồ gia dụng, làm nguyên liệu giấy hoặc làm củi. Giống Keo lai (Acacia mangium x A.auriculiformis) đã đƣợc Messir Herburn ghi nhận lần đầu vào năm 1972, đến năm 1978 mới đƣợc Pedkey xác định là giống lai. Nghiên cứu của Rufelds (1987) cho thấy rằng tại miền Bắc Sabah (Malaysia) cây lai đã xuất hiện từ rừng Keo tai tƣợng với mức 3 - 4 cây/ha còn Wong thì thấy xuất hiện ở tỉ lệ 1/500. Theo các tác giả Turn bull (1986) vàGrinfin(1988) thì trong tự nhiên, Keo lai cũng đƣợc phát hiện ở Papu New Guinea (Lê Đình Khả, 1997).

Theo Cyril Pinso và Robert Nasi thì tại Ulu Kukut cây lai tự nhiên đời F1 sinh trƣởng khá hơn các xuất xứ của Keo tai tƣợng ở Sabah. Các tác giả này cũng xác nhận rằng gỗ của Keo lai có phần tốt hơn Keo tai tƣợng. Tại Thái Lan (Kij Kar,1992), Keo lai đƣợc tìm thấy ở vƣờn ƣơm Keo tai tƣợng (lấy giống từ Malaysia) tại trạm nghiên cứu Jon – Pu của Viện nghiên cứu Lâm nghiệp Đài Loan (Kiang Tao et al,1989). Trong giai đoạn vƣờn ƣơm Keo lai hình thành lá giả (Phylod) sớm hơn Keo tai tƣợng và muộn hơn Keo lá tràm, (Lê Đình khả, 1997) [9].

Hiện nay, trên thế giới Keo lai đƣợc trồng ở nhiều quốc gia nhƣ Australia, Papua New Guinea, Malaysia, Philippin, vv. bởi Keo lai phù hợp với nhiều điều kiện sinh thái, cây phát triển nhanh, trong một chu kỳ cho sinh khối gỗ lớn hơn các loài Keo khác và chất lƣợng gỗ cũng tốt hơn. c 3 Để phục vụ phát triển rừng trồng kinh tế, nhiều thành tựu khoa học và tiến bộ kĩ thuật đã đƣợc áp dụng, trong đó nổi bật nhất là công tác cải thiện giống và kĩ thuật thâm canh rừng trồng trên thế giới đã có rất nhiều nƣớc đi sâu nghiên cứu vấn đề này điển hình là các nƣớc Công Gô, Brazil, Malaysia, vv. Tình hình nghiên cứu ở trong nƣớc Keo lá tràm và Keo tai tƣợng đƣợc nhập vào nƣớc ta từ những năm 1960 nhƣng đến đầu những năm 90, giống Keo lai mới đƣợc phát hiện và nghiên cứu ở nƣớc ta.

Giống Keo lai ở Ba Vì có nguồn gốc cây mẹ là Keo tai tƣợng xuất xứ Pain-tree bang Queensland – Australia. Cây bố là Keo lá tràm xuất xứ Darwin bang Northern Territory – Australia. Ở Đông Nam Bộ hạt giống lấy từ cây mẹ Keo tai tƣợng xuất xứ Mossman và cây bố Keo lá tràm cũng ở Australia nhƣng không rõ xuất xứ. Về cơ bản các giống Keo lai đã phát hiện ở nƣớc ta đều có cây mẹ cùng vùng sinh thái giống nhau: Vĩ độ 12o20’-16o20’ Bắc, kinh độ 132o16’-145o30’ Đông, lƣợng mƣa 800-1900mm.

Nghiên cứu của Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng đã thấy Keo lai có hình thái lá, vỏ cây, quả và hạt cũng nhƣ có tỷ trọng gỗ trung gian giữa Keo tai tƣợng và Keo lá tràm (Lê Đình Khả và cộng sự, 2003) [15], trong khi có sinh trƣởng nhanh gấp 1,5-3,0 lần các loài Keo bố mẹ nên có tiềm năng bột giấy cao hơn (Lê Đình Khả và cộng sự, 1995) [10]; Lê Đình Khả và cộng sự, 1999) [12]. Keo lai cũng có lƣợng nốt sần và có khả năng cải tạo đất cao hơn các loài Keo bố mẹ (Lê Đình Khả và cộng sự, 2000) [14]. Khi nghiên cứu sự thoái hóa và phân ly của cây Keo lai, Lê Đình Khả (1997) [6] đã khảng định: không nên dùng hạt cây Keo lai để trồng rừng mới. Keo lai đời F1 có hình thái trung gian giữa hai loài bố mẹ và tƣơng đối đồng nhất, đến đời F2 Keo lai có biểu hiện thoái hóa và phân ly khá rõ rệt, cây lai F2 sinh trƣởng kém hơn cây lai F1 và có biến động lớn về sinh trƣởng.

Do đó, để phát triển giống Keo lai vào sản xuất thì phải dùng phƣơng pháp nhân giống bằng hom hoặc nuôi c 4 cấy mô từ những dòng Keo lai tốt nhất đƣợc công nhận là giống quốc gia và giống tiến bộ kĩ thuật. Một số nghiên cứu trong nƣớc liên quan đến đề tài 1. Nghiên cứu về sinh trưởng của cây keo lai Nghiên cứu so sánh tại rừng trồng ở Ba Vì đã cho thấy lúc 2,5 tuổi keo lai có chiều cao 4,5m, đƣờng kính ngang ngực trung bình từ 5,21cm, trong khi keo tai tƣợng có chiều cao là 2,77m và đƣờng kính là 2,63m (Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn, Nguyễn Đình Hải, 1993) [9]. Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Giao cho thấy khảo nghiệm tại Ba Vì (Hà Tây) ở phƣơng thức thâm canh keo lai 78 tháng tuổi chiều cao vút ngọn trung bình 15m, đƣờng kính trung bình D1.3 là 14,3cm, thể tích thân cây keo lai đạt 172,2dm3/cây, gấp 1,42 – 1,48 lần keo tai tƣợng và gấp 5,6 – 10,5 lần thể tích keo lá tràm.

Khảo nghiệm tại Bình Thanh (Hoà Bình) ở công thức thâm canh 7 tuổi chiều cao trung bình keo lai là 22,3m, đƣờng kính trung bình D1.3 là 20,7cm, thể tích thân cây keo lai đạt 383,1dm3/cây ở công thức quảng canh keo lai có chiều cao 22,9m, đƣờng kính D1.3 là 19,3cm, còn thể tích thân cây là 344,2 dm3/cây. Khảo nghiệm tại Đại Lải (Vĩnh Phúc) ởđất đồi lateritic nghèo dinh dƣỡng, có mùa đông lạnh, sau 6 năm tuổi ở công thức thâm canh Hvn trung bình đạt 15,5m, D1.3 trung bình 11,7cm, thể tích thân cây đạt 86,2dm3/cây, trong khi đó thể tích thân cây keo tai tƣợng là 16,2 – 31,3dm3/cây. Khảo nghiệm tại Đông Hà (Quảng Trị) cho thấy ở 5,5 tuổi Hvn keo lai là 16,7m, D1.3 trung bình 17,2cm, thể tích thân cây là 202,2dm3/cây. Những nghiên cứu về năng suất và sản lượng keo lai.

Nghiên cứu giống Keo lai và vai trò các biện pháp thâm canh khác trong tăng năng suất rừng trồng của Lê Đình Khả, Hồ Quang Vinh (1998)[11]cho thấy cải thiện giống và các biện pháp thâm canh đều có vai trò c 5 quan trọng trong tăng năng suất rừng trồng. Muốn tăng năng suất rừng trồng cao, nhất thiết phải áp dụng tổng hợp các biện pháp cải thiện giống và các biện pháp thâm canh khác. Kết hợp giữa giống đƣợc cải thiện với các biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh mới tạo đƣợc năng suất cao trong sản xuất lâm nghiệp. Các giống keo lai đƣợc lựa chọn qua khảo nghiệm có năng suất cao hơn rất nhiều so với các loài bố mẹ.

Ví dụ tại Cẩm Quỳ (Ba Vì – Hà Tây) khi đƣợc trồng ở điều kiện thâm canh (có cày đất và bón phân thích hợp) thì ở giai đoạn hai năm tuổi Keo lai có thể tích 19,6dm3/cây. Trong lúc các loài keo bố mẹ trồng cùng điều kiện lập địa ở công thức quảng canh có thể tích thân cây 4,7dm3/cây. Trong khi các loài bố mẹ trồng cùng điều kiện thâm canh nhƣ vậy thì thể tích thân cây chỉ đạt 2,7 - 6,1dm3/cây, còn công thức quảng canh chỉ đạt 0,6 – 1,2dm3/cây (Lê Đình Khả, 1997;1999). Nghiên cứu về trồng rừng thâm canh Vào những năm 1980, bên cạnh những nƣớc phát triển về trồng rừng thâm canh nhƣ Đức, Ý, Thụy Điển, vv.

thì ở Việt Nam vấn đề này cũng đƣợc quan tâm và đƣa ra thảo luận, điển hình nhƣ Nguyễn Xuân Xuyên (1985), Phạm Chiến (1986), Vũ Đình Huề (1986), Phùng Ngọc Lan (1986). Theo Phùng Ngọc Lan (1986) [16], thâm canh rừng trồng là nhằm bảo vệ và sử dụng triệt để các điều kiện về tài nguyên, đất đai, khí hậu, sinh vật và áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại có liên quan nhằm nâng cao năng suất và lợi ích kinh tế. Thâm canh rừng trồng đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp kĩ thuật lâm sinh một cách liên hoàn từ khâu chọn giống, kĩ thuật gây trồng, chăm sóc, tỉa thƣa, vv. Công trình nghiên cứu cấp nhà nƣớc của tác giả Nguyễn Huy Sơn và các cộng sự (2006) [20], kết quả bƣớc đầu đã cho thấy có thể nâng cao năng suất rừng trồng từ 20m3/ha/năm lên đến 36m3/ha/năm ở khu vực Đông Nam Bộ và dự đoán có thể đạt năng suất 30m3/ha/năm ở khu vực Đông Bắc bộ.

c 6 Một số nơi Keo lai sinh trƣởng nhanh là Hàm Yên (Tuyên Quang), Bình Thanh (Hòa Bình), Đông Hà (Quảng Trị), Long Thành (Đồng Nai),vv. sau 5-7 năm trồng có thể đạt năng suất 43-45 m3/ha/năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Hiệu Quả Kinh Tế Mô Hình Rừng Trồng Keo Tại Phú Thọ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về hiệu quả kinh tế của mô hình trồng rừng keo tại tỉnh Phú Thọ. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận từ rừng trồng keo mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho việc phát triển bền vững mô hình này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách tối ưu hóa lợi ích kinh tế từ rừng trồng, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn sản xuất.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực lâm nghiệp, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau khoanh nuôi tại xã tà hộc huyện mai sơn tỉnh sơn la, nơi nghiên cứu về cấu trúc rừng và sự phục hồi sau khoanh nuôi. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cơ sở khoa học để thiết lập và quản lý rừng trồng gỗ lớn mọc nhanh trên đất trồng còn tính chất đất rừng và đất rừng nghèo kiệt sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý rừng trồng gỗ lớn. Cuối cùng, tài liệu Luận án nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trồng rừng thâm canh keo lá tràm cung cấp gỗ lớn ở vùng ông bắc bộ sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật trồng rừng thâm canh, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về mô hình rừng trồng keo.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn khác nhau về lâm nghiệp, giúp bạn có thêm thông tin để áp dụng vào thực tiễn.