Mở đầu. Chương này nêu lên lý do, ý nghĩa của việc chọn đề tài nghiên cứu, được nêu cụ thể là trong phân đặt ấn đề. Ngoài ra còn mục tiêu nghiên cứu, phạm vi và cấu trúc của khoá luận. - Chương 2: Tổng quan.
Chương nêu khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã và về các tài liệu nghiên cứu có liên quan đã được thực hiện. - Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Gồm phan nội dung nêu những khái niệm cơ bản đã học có liên quan đến tính toán của dé tài, những khái niệm chung và cu thể có tính chuyên biệt đo từng yêu cầu của vấn đề nghiên cứu như khái niệm cơ bản về nông thôn, sơ lược về quy trình trồng, chăm sóc đừa, ca cao. Phần phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập và xử lý số liệu, phương pháp phân tích chung và các phương pháp có tính đặc thù của dự án đầu tư, tính hiệu quả kinh tế của của cây lâu năm.
- Chương 4: Kết qua và thao luận. Đây là phần quan trọng nhất của dé tài, phần nay nêu lên kết quả đạt được trong quá trình thực hiện điều tra và phân tích các kết quả về thực tiễn và lý luận. Qua quá trình điều tra chung về những hộ trồng đừa và trồng xen ca cao vào vườn đừa, từ đó đánh giá được mô hình nào mang lại hiệu quả kinh tế khả quan hơn, cuối cùng là xem xét những khó khăn chung và nêu ra những biện pháp khắc phục và tháo gỡ những vấn đề khó khăn đã được tìm ra đó. - Chương 5: Kết luận.
Rút ra kết luận chính đạt được và đề xuất các kiến nghị có liên quan, các giải pháp cần thực hiện nhằm giải quyết những khó khăn gặp phải. CHƯƠNG 2 TONG QUAN BAN ĐỒ HANH CHÍNH XA AN KHANH — aes — TĨNH TIỀN GLANG ws ome _% TT, CHẬU ĐHANE TY LỆ 1: 25 090 Hình 2.1 Bản Dé Hành Chính Xã An Khánh 2. Tổng quan về tài liệu có liên quan Tài liệu phục vụ cho nghiên cứu là những bài giảng ở lớp và tài liệu có được qua các môn học chuyên ngành kinh tế nông lâm, và sách thu thập từ quá trình tự học nhằm cung cấp cơ sở chủ yếu cho các công thức tính toán, lý luận của luận văn. Cụ thể là môn học Dự án phát triển, môn thống kê kinh tế.
phục vụ cho các tính toán chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, tính toán tổng hợp toàn dự án cho mô hình kinh tế ở phần nghiên cứu sau. Kế đến phần quan trọng là luận văn của các anh chị khoá trước để học hỏi cách viết, lập luận để hoàn thành tốt khóa luận. Những số liệu có được từ quá trình điều tra trực tiếp từ các hộ nông dan va được cung cấp từ các phòng ban của xã An Khánh và huyện Châu Thành. Và qua mạng Internet, để tìm các thông tin cần thiết có liên quan cho việc thực hiện đề tài của mình.
Tống quan về địa bàn nghiên cứu 2. Điều kiện tự nhiên của xã a) VỊ trí địa lí Xã An Khánh nằm ở phía Tây — Bắc thị tran Châu Thành tỉnh Bến Tre với diện tích tự nhiên 1. Gồm 9 ấp: Ap 1, ấp 2, ấp 3, ấp 4(ấp An Mỹ), ấp 5, ấp 6A, ấp 6B, ấp 7, ấp 9. Ranh giới hành chính được xác định như sau: - Đông giáp xã Tân Thạch và thị tran Châu Thanh tỉnh Bến Tre.
- Nam giáp xã Tam Phước và Tường Đa huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre. - Tây giáp xã Phú Túc huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre - Bắc giáp Tỉnh Tiéng Giang lấy con sông Tiền làm ranh giới. b) Địa hình và đất đai Xã An Khánh nằm trong vùng có địa hình thấp của huyện, độ cao biến thiên từ 0,4 đến 0,8 m so với mặt nước biển, địa hình tương đối bằng phang, chênh lệch giữa vùng thấp với vùng cao không nhiều. Xã nằm dọc theo sông Tiền với sự phân bố đồi dào của đất phù sa rất tốt cho cây trồng.
Đất thuộc nhóm dat thịt, rất thích hợp cho việc trồng các loại cây ăn trái và các loại cây khác.Vào mùa khô, đất khô hạn và một số nơi trong xã không giải quyết được nguồn nước tưới vào thời gian cao diém do kênh rạch không được thông thoáng, cao điểm là từ tháng 1 đến tháng 5 hang năm. Với đặc tinh thích hợp với nhiều loại đất và chịu mặn cao vào mùa khô nên dừa là cây lâu năm trồng nhiều ở xã ngoài các loại cây ăn trái khác cũng chiy được khô hạn vào mùa khô. c) Khí hậu - thời tiết - Nhiệt độ Nóng 4m quanh năm, thích hợp cho nhiều loại cây trồng phát triển, trong mùa khô biên độ dao động lên đến 14°C. Nhiệt độ trung bình trong năm là 29,15°C cao nhất là 336°C thấp nhất là 19,4°C.
Tháng nóng nhất trong năm là tháng 4 — 5. Tháng it nóng nhất trong năm là tháng 12, chênh lệch giữa tháng nóng nhất và tháng ít nóng nhất là 4°C. - Bức xạ và chiếu sáng Lượng bức xạ trung bình 425 cal/cm/ngày, thời gian chiếu sáng thay đổi bình quân 1lh/ngay. Dài nhất là tháng 5 trên 12h/ngày và ngăn nhất là tháng 10 dưới 10h/ngày.
Thời gian chiếu sáng có tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của một số loại cây trồng, nhất là những loại cây có ảnh hưởng quang kỳ như dừa và cả ca cao. - Mưa và âm độ + Mưa: chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 - 11 dương lịch. Mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 đương lịch năm sau. Lượng mưa phân bố không đều, thường tập trung từ tháng 6 — 10 khoảng 1.340 mm, chiếm gần 90 % lượng mưa cả năm, lượng mưa bình quân là 1.437 mm/năm, lớn nhất 1.932 mm/năm, nhỏ nhất 807 mm/năm.
Thường vào cuối tháng 7 đầu tháng 8 có vài đợt không mưa liên tục từ 5 — 15 ngày xen kẽ gây ra các đợt hạn có ảnh hưởng đến vụ Hè — Thu (gọi là hạn Ba Chin). Vùng có độ ẩm cao, sự chênh lệch giữa thánh 4m nhất và tháng khô nhất là 15%. Tháng 12 —4 độ ẩm là 80 — 90%. Nhỏ nhất là từ thang 12 đến tháng 1 chiếm 40 —50%.
- Bốc hơi nước Vào mùa khô nắng nhiều độ âm không khí thấp lượng bốc hơi cao, trị số ngày và đêm dạt đến 6mm. Vào mùa mưa từ 2,5 — 3,5mm trong một ngày đêm. Lượng bốc thoát hơi lớn trong mùa khô ảnh hưởng việc canh tác một số loại cây trồng. d) Thủy văn Bến Tre thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long nên có ngồn nước sông rất dồi dào, vì vậy nước sông có tầm quan trọng đặc biệt đối với tỉnh về nhiều mặt như trồng trọt (tưới tiêu, cải tạo đất), thủy sản (cả đánh bắt và nuôi trồng), giao thông thủy, sinh hoạt của người dân.
An Khánh chiu ảnh hưởng của hai con sông lớn sông Tiền ở phía Bắc và sông Ba Lai ở phía Nam. Nước từ thượng nguồn đỗ về 2 sông này rồi qua một mạng lưới kênh, rạch chang chit cung cấp nước và phù sa khắp lưu vực. Trước 7 đây xã An Khánh có mạng lưới kênh rạch tự nhiên khá đồi dao, tạo điều kiện tưới tiêu và đưa phù sa vào ruộng vườn, thuận lợi phát triển nông nghiệp, thuỷ lợi, giao thông đường thuỷ và các ngành kinh tế khác.Nhưng hiện nay một số hộ nông dân có ý thức còn kém nên nhiều kênh rạch bị lắp kín làm ảnh hưởng đến việc tưới tiêu của nhiều hộ trong xã vào mùa khô. Sông Tiền chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông: trong 1 ngày có 2 lần nước lên và 2 lần nước xuống, hàng tháng có 2 lần nước rong (triều cường) và 2 lần nước kém (triều kém), ảnh hưởng của thủy triều còn rất rõ, biên độ triều vào mùa kiệt có lúc đạt đến 0,50 m, biên độ triều thường từ 5 cm (mùa lũ) đến 100 cm (mùa cạn).
Tại xã, theo tài liệu quan trắc nhiều năm, biên độ lớn nhất vào kỳ triều cường ghi nhận được là 3,50 m và vào kỳ triều kém là 1,50 m. Do xã An Khánh nằm cạnh sông nên có thể tránh lũ mùa mưa, nhưng vào mùa nắng lại thiếu nước tưới và thỉnh thoảng có hiện tượng mặn xâm nhập làm ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp của xã. Tình hình kinh tế - xã hội của xã a) Tình hình sử dụng đất đai Đất cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất nông nghiệp và là một yếu tố không thể thiếu trong tién trình phát triển kinh tế xã hội. Theo số liệu thống kê 6 tháng đầu năm 2006 của xã về tình hình sử dụng đất như sau: Bảng 2.
Tình Hình Sứ Dụng Đất Dai ở Xã An Khánh Khoản mục Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Tổng diện tích đất 1. Đất nông nghiệp 886,8 59,82 + Đất trồng lúa 38,5 2,60 + Dat trồng dừa 317 21,38 + Đắt trồng cây khác 380,2 25,65 + Đất nuôi trồng thủy sản 151,1 10,19 2. Đất sử dụng cho mục đích khác 526,75 35,53 Nguôn tin: Địa chính xã b) Tình hình dân số - lao động xã An Khánh Bang 2.3: Hiện Trạng Dân Số của Xã từ 2003 — 2006 Chỉ tiêu DVT Nam 2005 Nam 2006 Tổng dân sé Người 10.202 Mức tăng dan số % 0,11 Số hộ Hộ 2341 2392 Số nhân khẩu /hộ Người 443 4,21 Nguồn tin: Ban Thông kê xã Bảng 2. Tình Hình Phân Bố Ngành Nghề của Hộ Dân tại Xã An Khánh Lĩnh vực Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%) Tổng sô hộ 2.393 100,00 Hộ nông nghiệp 1.418 59,25 Công nghiệp 187 34,14 Thương nghiệp buôn bán nhỏ lẽ 390 16,30 Dịch vụ 398 16,63 Nguôn tin: Ban Thông kê xã Năm 2006, xã An Khánh có tổng số 2.393 hộ với tổng nhân khẩu là 10.088 người, bình quân mỗi gia đình có 4 người.
Tốc độ gia tăng dân số của xã từ năm 2004 đến năm 2006 là 0,11%. Đây là tốc độ gia tăng lý tưởng và cần được duy trì cho toàn xã. Xã gồm có 9 ấp chủ yếu sống bằng nông nghiêp trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán nhỏ lẽ, còn các ngành kinh tế khác chưa phát triển. Sự phân bố dân số cũng như lao động ở các ấp khá đồng đều tuy nhiên trong phân bể ngành nghề còn chênh lệch lớn.
Cụ thể hơn được thé hiện cụ thé hơn qua các bảng : 10 Bảng 2. Lao Động Phân Theo Giới Tính của Xã Chỉ tiêu DVT Số lượng Tỷ trọng (%) Tông dân số Người 10.088 100,00 -Nam k 4886 48,43 -Nữ k 5202 51,56 Tổng lao động i 5836 100,00 -Nam l 3620 62,03 -Nữ a 2216 37.