LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Từ sau cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu năm 2009, nền kinh tế thế giới trên đà tụt dốc nghiêm trọng. Nguyên nhân bắt nguồn từ sự phá vỡ bong bong bất động sản Hoa Kỳ, dẫn đến suy thoái kinh tế kéo theo hàng loạt các hệ quả xoay quanh việc tuyên bố phá sản của các tập đoàn lớn trong nƣớc. Cuộc suy thoái lan rộng sang nền kinh tế thế giới và kéo dài các năm sau đó.
Nền kinh tế Việt Nam cũng không nằm ngoài sự tác động từ nền kinh tế toàn cầu. Khi các bong bong bất động sản của Việt Nam bị phá vỡ, hàng loạt các dự án bị đóng băng, nhiều công ty tập đoàn lớn, quy mô quốc gia phải tuyên bố lợi nhuận âm trong báo cáo hoạt động cuối năm. Trong bối cảnh đó, ngành ngân hàng là một trong những ngành chịu ảnh hƣởng nặng nề nhất. Vấn đề nợ xấu là một trong những mối quan tâm hàng đầu đối với ngành ngân hàng hiện nay.
Nhiều cuộc sáp nhập các ngân hàng cổ phần diễn ra theo đề án tái cơ cấu của Ngân hàng Nhà nƣớc do năng lƣc cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kém. Điều này ảnh hƣởng nhiều đến vấn đề việc làm trong nền kinh tế và ảnh hƣởng đến lòng tin của khách hàng đối với hệ thống tài chính quốc gia. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Ngoại thƣơng Việt Nam (Vietcombank) là một trong những ngân hàng lớn có quy mô và uy tín trong nƣớc. Với bề dày lịch sử hoạt động hơn 50 năm và những cống hiến đóng góp to lớn cho sự phát triển của đất nƣớc, Vietcombank ngày càng giữ vị trí đầu tàu trong ngành ngân hàng.
Do đó, trong bối cảnh kinh tế suy thoái hiện nay, cùng áp lực cạnh tranh khi gia nhập vào nền kinh tế thế giới, đòi hỏi ngành ngân hàng nói chung và Vietcombank nói riêng có những bƣớc đi thật vững vàng và hiệu quả. Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc trƣớc đây về hiệu quả hoạt động của NHTM, tiêu biểu nhƣ: A CAMELS analysis of the Indian banking industry (năm 2010) của Mihir D., CAMEL(S) and banks performance evaluation: The way forward (năm 2008) của Wirnkar A., Ứng dụng mô hình CAMEL và phƣơng pháp DEA đánh giá hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam (2012) của Nguyễn Thị Ngân… Kế 123doc thừa phƣơng pháp nghiên cứu, đồng thời rút ra đƣợc các ƣu nhƣợc điểm của các công trình nghiên cứu, tác giả đã sử dụng mô hình CAMELS làm mô hình nghiên cứu của đề tài. Bài nghiên cứu nhằm phân tích sâu vào 6 yếu tố đánh giá hoạt động của NHTMCP Ngoại thƣơng Việt Nam và đƣa ra các giải pháp xoay quanh 6 yếu tố cụ thể theo mô hình này. Là một nhân viên của Vietcombank, với tâm huyết và lòng nhiệt tình gắn bó cùng tổ chức mình làm việc, cùng mong muốn góp một phần nhỏ đóng góp của mình vào sự phát triển ngày càng vững mạnh của Vietcombank trong bối cảnh hiện nay, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀ NG TMCP NGOẠI THƢƠNG VIỆT NAM THEO MÔ HÌNH CAMELS”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về NHTM, các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM, các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh thông qua mô hình CAMELS. - Nghiên cứu tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Vietcombank, từ đó, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank thông qua mô hình CAMELS trong giai đoạn 2008-2013, nhận xét các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân. - Đề xuất một số giải pháp xuất phát từ kết quả nghiên cứu đã thực hiện nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong thời gian tới. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu: hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank theo các tiêu chí đánh giá của mô hình CAMELS, cụ thể về mức độ an toàn vốn, chất lƣợng tài sản có, năng lực quản lý, lợi nhuận, tính thanh khoản, tính nhạy cảm với rủi ro thị trƣờng.
123doc - Phạm vi nghiên cứu: hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong giai đoạn từ 2008-2013. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu: - Phƣơng pháp thống kê, bao gồm thu thập, tổng hợp, so sánh số liệu dựa trên các chỉ số báo cáo thƣờng niên của Vietcombank theo các chỉ số của mô hình CAMELS. - Phƣơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp từ các chỉ số phân tích đƣợc theo mô hình CAMELS, từ đó phân tích và đƣa ra đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong giai đoạn từ 2008-2013. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Thông qua các số liệu thu thập đƣợc và ứng dụng mô hình CAMELS trong phân tích, đề tài sẽ nghiên cứu đƣợc các ƣu điểm và nhƣợc điểm trong hoạt động của Vietcombank, từ đó có hƣớng đề xuất hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietcombank trong thời gian tới.
KẾT CẤU ĐỀ TÀI Kết cấu đề tài gồm 3 chƣơng: CHƢƠNG 1: Cơ sở lý luâ ̣n về hi ệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM theo mô hình CAMELS CHƢƠNG 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại Thƣơng Việt Nam theo mô hình CAMELS CHƢƠNG 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoa ̣i Thƣơng Viê ̣t Nam 123doc 1 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀ NG THƢƠNG MẠI THEO MÔ HÌNH CAMELS 1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 1. Khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh Theo từ điển Bách khoa toàn thƣ Wikipedia, hiệu quả (efficiency) đƣợc định nghĩa, một cách tổng quát, là việc sử dụng kết hợp tốt các yếu tố thời gian, công sức và chi phí nhằm đạt đƣợc mục đích hoặc nhiệm vụ đề ra, thƣờng đƣợc sử dụng với mục đích thể hiện việc nỗ lực đạt đƣợc kết quả đầu ra cụ thể với chi phí, công sức và sự lãng phí không cần thiết ở mức thấp nhất. Nhìn chung, hiệu quả là khái niệm đo lƣờng định lƣợng theo tỷ lệ giữa đầu ra và đầu vào.
Theo từ điển Oxford, hiệu quả (efficient) đƣợc định nghĩa là việc đạt đƣợc kết quả tối đa với chi phí và công sức bỏ ra ít nhất. Trong bài nghiên cứu “Applying Efficiency Measurement Techniques to Central Banks” (năm 2003) của nhà kinh tế học Lottea J. Mester, đã định nghĩa hiệu quả hoạt động là việc đo lƣờng sự chênh lệch giữa kết quả đạt đƣợc thực tế so với kết quả kỳ vọng. Vì vậy, việc so sánh này luôn gắn với các tiêu chí cụ thể, chẳng hạn tối đa hóa đầu ra, tối đa hóa lợi nhuận hoặc tối thiểu hóa chi phí.
Tóm lại, hiệu quả hoạt động kinh doanh đƣợc đo lƣờng là hiệu số giữa kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra để đạt đƣợc mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận. Thông thƣờng, để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động, ta có công thức chung: Hiệu quả hoạt động = Kết quả đầu ra – Các yếu tố đầu vào Trong đó, các yếu tố đầu vào thƣờng bao gồm: lao động, máy móc, thiết bị khoa học công nghệ và vốn. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM, tƣơng tự khái niệm hiệu quả hoạt động kinh doanh, là khái niệm phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đã có để đạt đƣợc kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất của NHTM. Theo bài nghiên cứu “Applying Efficiency Measurement Techniques to Central Banks” (năm 2003) của nhà kinh tế học Lottea J.
Mester, đã đề cập yếu tố đầu vào của các NHTM bao gồm sức lao động, vốn ngân hàng, chi phí hoạt động bao gồm: chi phí cho ngƣời lao 123doc 2 động, máy móc, thiết bị… yếu tố đầu ra bao gồm các khoản lợi nhuận từ tín dụng doanh nghiệp, cho vay thế chấp bất động sản, lợi nhuận từ tiền gửi… Theo nhà kinh tế học Mariana Tomova với bài nghiên cứu “Efficiency of Europe Banking – Inquality and Integration” (năm 2005), cho rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM đƣợc đo lƣờng bởi chênh lệch đầu vào (bao gồm tổng tài sản cố định, tổng tiền gửi, các nguồn vốn) và đầu ra hay tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngân hàng (bao gồm lợi nhuận từ lãi và từ các nguồn thu nhập khác). Nhƣ vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM đƣợc đo lƣờng một cách tổng quát thông qua tỷ lệ lợi nhuận ngân hàng đạt đƣợc đối với tổng tài sản và vốn chủ sở hữu. Lợi nhuận phản ánh khả năng sinh lời của NHTM, đƣợc quyết định bởi mức lãi thu đƣợc từ các khoản cho vay và đầu tƣ, bởi nguồn thu từ hoạt động dịch vụ và các thành phần của tài sản có. Vai trò hiệu quả hoạt động kinh doanh Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ giúp nhà quản trị thực hiện nhiệm vụ kinh doanh.
Việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm đạt đƣợc kết quả với chi phí, công sức và sự lãng phí không cần thiết ở mức thấp nhất là vấn đề đặt ra hàng đầu của nhà quản trị. Nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh qua các giai đoạn giúp nhà quản trị có nhận định đúng và đề ra đƣợc kế hoạch tƣơng lai nhằm đạt đƣợc kế hoạch đề ra theo từng giai đoạn cụ thể. Mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ƣu các nguồn lực. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nhƣ các mục tiêu khác, các nhà quản trị phải sử dụng nhiều phƣơng pháp, nhiều công cụ khác nhau, dựa trên việc phân tích nghiên cứu này.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ giúp nhà đầu tƣ có sự đánh giá chính xác nhằm đƣa ra các quyết định đầu tƣ đúng thời điểm. Việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh cho thấy đƣợc tình trạng sử dụng vốn hiệu quả ở mức cao thấp và dẫn đến quyết định tiếp theo của nhà đầu tƣ. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE- Return on equity) ROE = Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu ROE đƣợc tính bằng cách lấy lãi ròng sau thuế chia tổng giá trị vốn chủ sở hữu dựa vào bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo tài chính cuối kỳ (6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm).