Chương 1 đã trình bày lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, kết cấu của luận văn, tiếp theo chương 2 sẽ sơ lược tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank. Luận văn thạc sĩ KT 6 CHƯƠNG 2. SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM Chương 2 sẽ giới thiệu sơ lược về hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam đồng thời đưa ra biểu hiện của vấn đề và xác định vấn đề cần giải quyết. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/03/1988, trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng nhà nước Việt Nam bởi Hội đồng Bộ trưởng với tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam.
Giai đoạn từ 1988 - 2000, Vietinbank được Chính phủ xây dựng và chuyển đổi từ ngân hàng một cấp sang hai cấp. Giai đoạn từ 2001 – 2008, Vietinbank triển khai Đề án tái cơ cấu ngân hàng về xử lý nợ, mô hình tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh nhằm tạo Luận văn thạc sĩ KT điều kiện thuận lợi để cổ phần hoá, xử lý triệt để nợ tồn đọng và nâng cao năng lực tài chính, phát triển hoạt động kinh doanh. Giai đoạn 2009 -2013: Tháng 7/2009, Vietinbank được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP.Hồ Chí Minh. Ngày 27/12/2012, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam đã ký kết các hợp đồng chi tiết của giao dịch bán 20% cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược là Bank of Tokyo - Mitsubishi UFJ.
Giai đoạn 2014 – 2017, VietinBank chủ trương tiếp tục đẩy mạnh tăng trưởng, giữ vững vai trò chủ đạo, chủ lực trong việc thực thi chính sách của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, góp phần đạt được các mục tiêu kinh tế, xã hội; tập trung thực hiện tái cấu trúc toàn diện ngân hàng theo hướng hiện đại. Năm 2017, VietinBank đã chuyển đổi thành công hệ thống CoreBanking - dự án lớn và có độ phức tạp nhất trong ngành Ngân hàng, đánh dấu thành công trong lĩnh vực CNTT của VietinBank, đồng thời VietinBank cũng nhận được 7 nhiều giải thưởng uy tín của tạp chí The Asian Banker cho Dự án Ngân hàng lõi tốt nhất, Dự án Phân tích dữ liệu tốt nhất, Ngân hàng di động tốt nhất Việt Nam. Bộ máy quản lý của Vietinbank Ban Kiểm soát Phòng kiểm soát nội bộ Hội đồng Quản trị Ủy ban nhân sự và Tiền lương Ban thư ký HĐQT Ủy ban ALCO Ủy ban QLRR Ban điều hành Ủy ban chính sách Luận văn thạc sĩ KT Ủy ban thanh toán Khối Khối kinh Khối ngân hàng Khối Khối Khối doanh & Khối Phê Nhân vận Doanh Bán lẻ thị trường CNTT duyệt sự hành nghiệp vốn tín dụng Các phòng Khối thương ban khác hiệu & Chi nhánh, truyền thông công ty con Hình 2.1: Bộ máy quản lý của Vietinbank Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2017 của Vietinbank Bộ máy quản lý của Vietinbank được chia thành nhiều khối, mỗi khối đảm nhiệm một chức năng và công việc. Trên cơ sở đó, Ngân hàng TMCP Công thương Việt 8 Nam có thể phát huy tối đa khả năng xử lý các công việc để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng đối với những đối tượng khách hàng khác nhau.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là một trong bốn ngân hàng mạnh có vốn Nhà nước hơn 50% tại Việt Nam (Ngân hàng Agribank, BIDV, Vietinbank, Vietcombank). Với thế mạnh về mạng lưới chi nhánh, hoạt động lâu năm tại Việt Nam, Vietinbank đã huy động được nguồn vốn lớn để cấp tín dụng cho các đối tượng trong nền kinh tế. Hoạt động chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động kinh doanh của Vietinbank trong thời gian qua vẫn là huy động vốn và cấp tín dụng, trong đó hình thức cấp tín dụng chủ yếu là cho vay. Để có bức tranh tổng thể về tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank, luận văn giới thiệu về tình hình huy động vốn, cho vay của ngân hảng.1 Tình hình huy động vốn và cho vay của Vietinbank giai đoạn 2013- Luận văn thạc sĩ KT 2017.
Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017 Tiền gửi của khách 364.935 hàng % tăng trưởng (+/-) 26,08 16,37 16,21 32,88 14,94 Cho vay khách hàng 376.688 % tăng trưởng (+/-) 12,88 16,90 22,33 23,03 19,44 (Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietinbank từ năm 2013 – 2017) Hoạt động huy động tiền gửi khách hàng của Vietinbank tăng trưởng qua các năm. Kết quả huy động vốn của Vietinbank tại thời điểm cuối 2017 đạt 752.935 tỷ đồng, tăng 14,94% so với năm 2016. Tốc độ tăng trưởng huy động bình quân giai đoạn 2013 đến 2017 là 21,30%. Vietinbank luôn chủ động khai thác nguồn vốn nội tệ và ngoại tệ với chi phí hợp lý, trong đó đẩy mạnh nguồn vốn huy động không kỳ hạn.
Cùng với sự tăng trưởng của việc huy động, dư nợ cho vay của Vietinbank cũng 9 có sự tăng trưởng tốt. Đến ngày 31/12/2017, dư nợ vay của Vietinbank đạt 790.688 tỷ đồng, tăng 18,9% so với năm 2015, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 17,11% trong giai đoạn 2013 đến 2017. Dư nợ vay tăng trưởng tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân, đây là phân khúc được Chính phủ khuyến khích. Phát hiện đề tài Sau khi đã tìm hiểu sơ lược về tổ chức của Vietinbank, tác giả tiến hành xem xét, phân tích số liệu kết quả hoạt động kinh doanh và tỷ suất sinh lợi của Vietinbank trong giai đoạn 2013-2017.
Thu nhập của các ngân hàng Việt Nam chủ yếu đến từ thu nhập từ lãi. Vietinbank cũng không nằm ngoài xu hướng chung của các NHTM Việt Nam theo Hoàng Hải Yến và Vũ Thị Lệ Giang (2016).2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank Đơn vị tính: Tỷ đồng Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017 Luận văn18.277 Thu nhập lãi thuần thạc 3.073 Thu nhập ngoài lãi thuần 3.011 Tổng thu nhập thuần hoạt động kinh doanh 21.620 Lợi nhuận trước thuế 7.206 Lợi nhuận sau thuế 5.432 (Nguồn: Báo cáo tài chính của Vietinbank từ 2013 -2017) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Vietinbank có xu hướng tăng qua các năm. Trong đó, thu nhập lãi thuần chiếm tỷ trọng cao và có tỷ trọng bình quân 84,24% tổng thu nhập hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2013 – 2017. Bên cạnh đó, nguồn thu từ hoạt động dịch vụ ngoài lãi có những chuyển biến tích cực và có xu hướng gia tăng.
Lợi nhuận trước thuế năm 2017 của Vietinbank là 9.206 tỷ đồng, đạt 105% kế hoạch. Lợi nhuận sau thuế năm 2017 của Vietinbank là 7. Kết thúc năm tài chính 2017, nhờ vào sự quyết tâm và nỗ lực của hơn 23.000 cán bộ, nhân viên, Vietinbank đã đạt được nhiều thành tựu lớn và là một trong những ngân 10 hàng thương mại cổ phần có lợi nhuận cao của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam.3: Tỷ lệ sinh lợi của lợi nhuận trên tổng tài sản Đơn vị: tỷ đồng Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016 2017 Lợi nhuận sau thuế 5.459 Tổng tài sản bình 539.880 quân Tỷ suất lợi nhuận 1,08 0,93 0,79 0,79 0,73 trên tổng tài sản (%) (Nguồn: Dữ liệu Orbis Bank Focus của Bureau Van Dijk) Mặc dù thu nhập từ hoạt động kinh doanh của Vietinbank có xu hướng tăng qua các năm 2013-2017 (năm 2013 đạt 5.808 tỷ đồng, năm 2017 đạt 7.459 tỷ đồng) nhưng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản lại giảm (năm 2013 là 1,08%, năm 2017 là 0,73%). Nguyên nhân là do tốc độ tăng lợi nhuận thấp hơn so với sự tăng Luận văn thạc sĩ KT trưởng của tốc độ tài sản, điều này cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Vietinbank chưa đạt hiệu quả, có dấu hiệu sụt giảm, để có cách nhìn toàn diện hơn về hiệu quả hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, cần nghiên cứu thêm một số chỉ tiêu và sử dụng phương pháp mô hình, để tiến hành đánh giá chi tiết, rõ hơn vấn đề, nguyên nhân những hạn chế còn tồn đọng.
Kết luận chương 2. Chương 2 đã trình bày về thực trạng hoạt động kinh doanh của Vietinbank trong những năm 2013 đến năm 2017, đồng thời đã phát hiện ra sự giảm sút trong hiệu quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank. Vì vậy, cần sử dụng các phương pháp đánh giá để làm sáng tỏ vấn đề nêu trên của Vietinbank. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG Trên cơ sở dấu hiệu của vấn đề ở chương 2, chương 3 sẽ đưa ra cơ sở lý luận hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời giới thiệu phương pháp, mô hình nghiên cứu cùng các biến nghiên cứu sẽ áp dụng để giải quyết vấn đề nêu trên.
Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khái niệm Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã hội. Xét trên bình diện kinh tế học, có một số định nghĩa về hiệu quả kinh doanh như sau: Theo tác giả Nguyễn Văn Ngọc (2006) thì hiệu quả thể hiện mối tương quan giữa các nhân tố đầu vào hữu hạn và sản lượng dịch vụ, hàng hóa đầu ra đạt được. Khái niệm hiệu quả còn được sử dụng để đánh giá xem việc phân bổ nguồn lực của thị trường ở mức độ nào. Luận văn thạc sĩ KT Theo Daraio và Simar (2007) đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh bằng cách so sánh giữa giá trị thực tế bất cứ chỉ tiêu mà doanh nghiệp đạt được và giá trị mà doanh nghiệp theo đuổi.
Theo Aubyn và cộng sự (2009), hiệu quả hoạt động kinh doanh là sự so sánh giữa nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra trong hoạt động kinh doanh. Như vậy, hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp hay tổ chức đã xác định với việc sử dụng nguồn lực thấp nhất có thể hay nói cách khác, hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Các phương pháp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 3. Phân tích các chỉ số tài chính Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính thường được các nhà phân tích sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Các chỉ số tài chính khá đa dạng, được sử dụng khác nhau, thuỳ theo các mục tiêu.