Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động kinh doanh tiền tệ của hệ thống ngân hàng thương mại diễn ra trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam giai đoạn 2021 - 2023 chịu nhiều áp lực phức tạp. Đặc biệt trong năm 2023, sự sụt giảm tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thương mại và đầu tư quốc tế, đi kèm với tình trạng nợ xấu gia tăng, lạm phát duy trì ở mức cao, các biến động địa chính trị như xung đột Nga - Ukraine, gián đoạn công nghệ, biến đổi khí hậu cực đoan và thiên tai đã tạo ra những tác động trực tiếp đến dòng vốn luân chuyển trong xã hội.

Đối với bất kỳ nền kinh tế nào, nguồn vốn là yếu tố đầu vào thiết yếu phục vụ quá trình đầu tư, mở rộng cơ sở hạ tầng, sản xuất hàng hóa và dịch vụ, tạo công ăn việc làm. Ngân hàng thương mại vận hành với tư cách là một định chế tài chính trung gian quan trọng, giữ vai trò điều hòa và phân phối nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Do nguồn vốn tự có của các tổ chức tín dụng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ và không thể đáp ứng toàn bộ nhu cầu cấp tín dụng, hoạt động huy động vốn từ bên ngoài trở thành nghiệp vụ quyết định đến quy mô hoạt động, năng lực thanh toán, khả năng mở rộng đầu tư và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp ngành Kế hoạch – Đầu tư tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế đã tập trung nghiên cứu đề tài "Đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế".

Mục tiêu chung của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về các tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn của ngân hàng thương mại, phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023, xác định các mặt đạt được cùng những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác này.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần.
  2. Phân tích, đánh giá hiệu quả và làm rõ vai trò của hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại chi nhánh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả hoạt động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế (địa chỉ số 07 Nguyễn Tri Phương, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Tiếp cận và phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến hết năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng huy động vốn, đánh giá cơ cấu nguồn vốn, chi phí, mức độ cân đối sử dụng vốn và các nhân tố chi phối nghiệp vụ huy động vốn tại đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý luận, nghiên cứu tiếp cận khái niệm ngân hàng thương mại căn cứ theo Pháp lệnh Ngân hàng Việt Nam ngày 23/05/1990 và Khoản 1 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12. Theo đó, ngân hàng thương mại được xác định là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác vì mục tiêu lợi nhuận, với chức năng cốt lõi là nhận tiền gửi từ tổ chức, cá nhân để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán.

Khóa luận làm rõ 3 chức năng nền tảng của ngân hàng thương mại:

  • Chức năng trung gian tín dụng: Cầu nối giữa các chủ thể thừa vốn tạm thời và các chủ thể có nhu cầu vốn để đầu tư, kinh doanh.
  • Chức năng trung gian thanh toán: Quản lý tài khoản, thực hiện chi trả hộ khách hàng, tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt và đẩy nhanh vòng quay vốn.
  • Chức năng tạo tiền: Hình thành lượng tiền gửi mới trong toàn hệ thống thông qua cơ chế cho vay và thanh toán không dùng tiền mặt dựa trên nguồn dự trữ ban đầu.

Nghiên cứu phân định cơ cấu nguồn vốn ngân hàng thương mại thành 4 cấu phần: vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, lợi nhuận chưa phân phối); vốn huy động (tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá); vốn đi vay (từ Ngân hàng Nhà nước hoặc thị trường liên ngân hàng); và nguồn vốn khác (nghiệp vụ đại lý, ủy thác đầu tư). Trong đó, vốn huy động được chia thành tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi kho bạc và giấy tờ có giá (trái phiếu, kỳ phiếu).

Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả huy động vốn được tác giả thiết lập thông qua các chỉ số định lượng:

  • Quy mô và tốc độ tăng trưởng vốn huy động: Thể hiện qua tổng khối lượng vốn huy động và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch kinh doanh.
  • Cơ cấu vốn huy động: Tỷ trọng phân bổ theo loại tiền tệ (nội tệ, ngoại tệ), theo kỳ hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung và dài hạn từ 1 năm trở lên), và theo nguồn huy động (tổ chức kinh tế, định chế tài chính, dân cư/cá nhân).
  • Chi phí huy động vốn: Đo lường qua tỷ số giữa tổng chi phí huy động vốn trên tổng nguồn vốn huy động.
  • Tỷ lệ sinh lời và sử dụng vốn: Thể hiện qua tỷ lệ lãi thu từ cho vay so với chi phí trả lãi huy động vốn, tỷ lệ dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động, và vòng quay huy động vốn (tổng thu nhập trên tổng nguồn vốn huy động).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài vận dụng các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ số liệu kế toán, thống kê nội bộ do bộ phận kế hoạch và phát triển, phòng dịch vụ khách hàng của MB Chi nhánh Huế cung cấp trong 3 năm (2021 - 2023), cùng các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, tài liệu và văn bản quy phạm liên quan.
  • Phương pháp thống kê và mô tả: Sử dụng các bảng số liệu, biểu đồ để trình bày quy mô, cơ cấu và các đặc tính của chuỗi số liệu tài chính.
  • Phương pháp so sánh: So sánh tương đối và tuyệt đối giữa các năm (2022 so với 2021, 2023 so với 2022) nhằm phát hiện xu hướng tăng trưởng, mức độ biến động của từng khoản mục.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Tổng hợp số liệu từ các phòng ban, phân tích mối quan hệ giữa chi phí - thu nhập và tính cân đối giữa huy động với sử dụng vốn để rút ra nhận định thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và thực tiễn về hiệu quả hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại, bản chất nguồn vốn và cơ chế huy động vốn. Tác giả phân tích cụ thể các nghiệp vụ ngân hàng cơ bản gồm nghiệp vụ nhận tiền gửi, nghiệp vụ tài sản nợ và nghiệp vụ cấp tín dụng. Hoạt động huy động vốn được định nghĩa là tiến trình thu hút nguồn lực tài chính tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để phục vụ hoạt động cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ.

Nội dung chương làm rõ hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả huy động vốn:

  • Nhóm nhân tố chủ quan: Chiến lược kinh doanh, định hướng khách hàng, chính sách lãi suất linh hoạt, mức độ đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ ngân hàng.
  • Nhóm nhân tố khách quan: Tình hình tăng trưởng hoặc suy thoái kinh tế vĩ mô, mức độ lạm phát, chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước, cùng thói quen, tâm lý tích trữ vàng, ngoại tệ hoặc gửi tiết kiệm của công chúng.

Chương này cũng thiết lập toàn bộ khung công thức toán học dùng để tính toán các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả như tỷ lệ hoàn thành kế hoạch huy động, chi phí huy động trên một đồng vốn, vòng quay huy động vốn và độ co giãn giữa lãi thu cho vay đối với chi trả lãi huy động.

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Huế

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng kết quả hoạt động kinh doanh, huy động vốn của MB Chi nhánh Huế. Ngân hàng TMCP Quân Đội được thành lập ngày 04/11/1994, đến năm 2019 đạt mức vốn điều lệ 8.000 tỷ đồng. MB Chi nhánh Huế chính thức khai trương ngày 12/02/2007 (là chi nhánh thứ 39 của hệ thống MB), quản lý 3 phòng giao dịch phụ cận gồm PGD Bắc Trường Tiền, PGD Nam Trường Tiền và PGD Nam Vĩ Dạ. Bộ máy điều hành gồm 5 phòng nghiệp vụ với tổng số nhân sự năm 2023 là 56 cán bộ công nhân viên (34 nữ, 22 nam; 37 người có trình độ đại học và 19 người có trình độ trên đại học).

Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của MB Chi nhánh Huế (2021 - 2023) (Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng doanh thu 140,7 160,2 180,1 +19,5 +13,86% +19,9 +12,24%
- Thu lãi cho vay 128,0 140,0 155,0 +12,0 +9,38% +15,0 +10,71%
- Thu nhập dịch vụ 12,0 19,0 24,0 +7,0 +58,30% +5,0 +26,32%
- Thu nhập khác 0,7 1,2 1,1 +0,5 +71,43% -0,1 -8,33%
Tổng chi phí 99,4 112,705 124,1 +13,305 +13,39% +11,395 +10,11%
- Chi trả lãi gửi tiền 85,59 96,165 105,1 +10,575 +12,36% +8,935 +9,29%
- Chi phí dự phòng 4,1 5,2 6,6 +1,1 +26,83% +1,4 +2,69%
- Chi trả nhân viên 9,2 10,5 11,2 +1,3 +14,13% +0,7 +6,60%
- Chi khác 0,51 0,84 1,2 +0,33 +64,71% +0,36 +42,86%
Lợi nhuận trước thuế 41,3 47,495 56,0 +6,195 +15,00% +8,505 +17,91%

Thực trạng quy mô vốn huy động tại chi nhánh thể hiện mức tăng trưởng liên tục qua chuỗi thời gian:

  • Năm 2021: Đạt 1.902 tỷ đồng.
  • Năm 2022: Đạt 2.137 tỷ đồng, tăng 235 tỷ đồng (tương ứng tăng 12,35% so với năm 2021).
  • Năm 2023: Đạt 2.850 tỷ đồng, tăng 713 tỷ đồng (tương ứng tăng 33,36% so với năm 2022).

Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng (2021 - 2023) (Đơn vị tính: Tỷ đồng)

Nguồn huy động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (+/-) Tốc độ 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (+/-) Tốc độ 2023/2022 (%)
Tổ chức kinh tế 1.345 1.455 1.739 +110 +8,18% +284 +19,52%
Định chế tài chính 200 300 595 +100 +50,00% +295 +98,33%
Cá nhân 331 346 466 +15 +4,53% +120 +34,68%
Khác 26 36 50 +10 +38,46% +14 +3,88%
Tổng vốn huy động 1.902 2.137 2.850 +235 +12,35% +713 +33,36%

Xét theo loại tiền tệ, nguồn vốn huy động nội tệ chiếm tỷ lệ áp đảo. Năm 2021, vốn VNĐ đạt 1.806,4 tỷ đồng (tỷ trọng 98,8%); năm 2022 đạt 2.107,5 tỷ đồng (tăng 243,8 tỷ đồng, tức 13,1%); năm 2023 đạt 2.806,4 tỷ đồng (tăng 698,9 tỷ đồng, tức 33,16%). Vốn ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ, năm 2021 đạt 38,8 tỷ đồng; năm 2022 giảm xuống 29,5 tỷ đồng (giảm 23,97%); năm 2023 phục hồi lên mức 43,6 tỷ đồng (tăng 47,8% so với năm 2022).

Xét theo kỳ hạn huy động:

  • Vốn ngắn hạn (< 1 năm): Giữ tỷ trọng lớn nhất và gia tăng nhanh, đạt 1.865 tỷ đồng vào năm 2023, chiếm tỷ trọng 65,4% tổng vốn huy động.
  • Vốn dài hạn (>= 1 năm): Năm 2021 đạt 797 tỷ đồng (chiếm 41,9%); năm 2022 đạt 879 tỷ đồng (chiếm 41,1%); năm 2023 đạt 985 tỷ đồng, tuy tăng về giá trị tuyệt đối nhưng tỷ trọng giảm xuống còn 34,6%.

Chi nhánh đã triển khai một số nghiệp vụ cải tiến nhằm gia tăng hiệu quả huy động: ứng dụng công nghệ thẻ "2 in 1" tích hợp thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ ATM trên một chip duy nhất, liên kết thanh toán với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, bảo hiểm, điện nước, đẩy mạnh tiếp thị khách hàng tổ chức và tối ưu hóa quy trình thủ tục giao dịch tại quầy.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội chi nhánh Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, chương 3 đề ra định hướng chung và định hướng cụ thể bám sát chiến lược phát triển mạng lưới ngân hàng đô thị hiện đại của MB trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn: Thiết kế thêm các sản phẩm tiền gửi linh hoạt về kỳ hạn, phương thức rút vốn và trả lãi, mở rộng các gói tích lũy phù hợp với từng phân khúc khách hàng tổ chức kinh tế và cá nhân.
  2. Xây dựng chính sách liên quan đến lợi ích tài chính đối với các khoản tiền gửi: Áp dụng cơ chế lãi suất linh hoạt, chính sách chăm sóc và ưu đãi đặc thù đối với những khách hàng duy trì số dư tiền gửi lớn, cân đối giữa chi phí đầu vào và biên lợi nhuận cho vay.
  3. Tăng cường đổi mới công nghệ thông tin nâng cao uy tín của ngân hàng: Tiếp tục nâng cấp hệ thống phần mềm nghiệp vụ, ứng dụng số hóa ngân hàng điện tử, tăng tốc độ xử lý giao dịch và bảo đảm an toàn dữ liệu khách hàng.
  4. Xây dựng chính sách ngân hàng hợp lý trong huy động vốn: Phối hợp đồng bộ giữa nghiệp vụ huy động với nghiệp vụ cấp tín dụng nhằm hạn chế ứ đọng vốn khả dụng, điều chỉnh cơ cấu kỳ hạn huy động để gia tăng tỷ trọng vốn trung và dài hạn.
  5. Mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng: Đẩy mạnh các dịch vụ phi tín dụng, thanh toán quốc tế, dịch vụ bảo lãnh và đại lý bảo hiểm nhằm thu hút thêm nguồn tiền gửi thanh toán không kỳ hạn với chi phí thấp.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Huế trong giai đoạn 2021 - 2023 với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ quy mô tổng vốn huy động của chi nhánh tăng trưởng liên tục từ 1.902 tỷ đồng (năm 2021) lên 2.137 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 2.850 tỷ đồng (năm 2023), đạt mức tăng trưởng 33,36% trong năm 2023 bất chấp bối cảnh thị trường nhiều thách thức.
  • Xác định cơ cấu đối tượng gửi tiền: Khách hàng tổ chức kinh tế đóng vai trò trụ cột, duy trì mức đóng góp lớn nhất (đạt 1.739 tỷ đồng vào năm 2023); nhóm định chế tài chính có mức bứt phá mạnh nhất (từ 200 tỷ đồng năm 2021 lên 595 tỷ đồng năm 2023, tăng 98,33% trong năm cuối); nhóm khách hàng cá nhân tăng lên 466 tỷ đồng.
  • Thống kê chi tiết kết quả kinh doanh với lợi nhuận trước thuế tăng từ 41,3 tỷ đồng (2021) lên 47,495 tỷ đồng (2022) và chạm mốc 56,0 tỷ đồng (2023), trong khi chi phí trả lãi tiền gửi được kiểm soát ở mức 105,1 tỷ đồng năm 2023.
  • Chỉ ra đặc điểm cơ cấu kỳ hạn của MB Huế: Vốn ngắn hạn chiếm ưu thế vượt trội (65,4% năm 2023 với 1.865 tỷ đồng), trong khi vốn trung và dài hạn chỉ chiếm 34,6% (985 tỷ đồng). Cơ cấu tiền tệ tập trung chủ yếu vào đồng nội tệ (chiếm trên 98%).

Về mặt đóng góp, tác giả đã tổng hợp hệ thống chỉ tiêu lý thuyết về hiệu quả huy động vốn gắn liền với số liệu báo cáo tài chính thực tế tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cấp tỉnh. Đồng thời, công trình đề xuất hệ thống 5 giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị hai cấp (với Chính phủ/Ngân hàng Nhà nước về điều hành chính sách tiền tệ, và với MB Chi nhánh Huế về chiến lược sản phẩm và công nghệ) xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn về kỳ hạn và chi phí huy động vốn được phát hiện trong quá trình nghiên cứu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn số liệu nghiên cứu hoàn toàn dựa trên dữ liệu thứ cấp được cung cấp nội bộ bởi các phòng ban tại MB Chi nhánh Huế trong phạm vi 3 năm (2021 - 2023), chưa thực hiện khảo sát sơ cấp để đo lường mức độ hài lòng hoặc hành vi lựa chọn ngân hàng của khách hàng gửi tiền.
  • Báo cáo phản ánh sự mất cân đối rõ nét trong cơ cấu kỳ hạn khi nguồn vốn ngắn hạn chiếm đến 65,4%, tạo áp lực tiềm ẩn lên công tác quản trị thanh khoản khi chuyển hóa vốn ngắn hạn sang cho vay trung và dài hạn. Nguồn vốn ngoại tệ chiếm tỷ trọng nhỏ và có sự biến động giảm sút mạnh trong năm 2022 trước khi hồi phục năm 2023.
  • Các phân tích về chi phí huy động vốn và tỷ lệ quay vòng vốn chủ yếu dừng ở mức so sánh chuỗi thời gian đơn biến, chưa lượng hóa tác động biên của chính sách lãi suất nội bộ đến tốc độ tăng trưởng tiền gửi.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra xã hội học đối với nhóm khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế để phân tích các yếu tố quyết định hành vi gửi tiền tiết kiệm.
  • Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo để đánh giá chu kỳ biến động lãi suất và mức độ hấp thụ vốn sau giai đoạn phục hồi kinh tế.
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình tối ưu hóa chi phí vốn huy động gắn liền với chuyển đổi số toàn diện và phát triển các sản phẩm tài chính phái sinh tại chi nhánh.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế hoạch - Đầu tư và Kinh tế: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kỹ thuật bóc tách cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng, loại tiền và kỳ hạn tại một chi nhánh ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ nhân viên, chuyên viên tác nghiệp tại các tổ chức tín dụng: Nội dung chương 2 và chương 3 mang lại dữ liệu tham khảo về việc triển khai sản phẩm thẻ tích hợp công nghệ, quản lý chi phí trả lãi tiền gửi và kinh nghiệm tổ chức các phòng giao dịch trực thuộc tại thị trường địa phương.
  • Người nghiên cứu thực hiện các đề tài tương tự: Khung lý thuyết ở chương 1 và hệ thống bảng biểu so sánh tăng trưởng là cấu trúc mẫu để triển khai các nghiên cứu đánh giá hiệu quả huy động vốn hoặc năng lực quản trị thanh khoản ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng nguồn vốn huy động của MB Chi nhánh Huế biến động như thế nào qua các năm 2021, 2022 và 2023?

Quy mô vốn huy động của chi nhánh liên tục tăng qua 3 năm: Năm 2021 đạt 1.902 tỷ đồng; năm 2022 tăng thêm 235 tỷ đồng (tương ứng tăng 12,35%) đạt 2.137 tỷ đồng; năm 2023 tăng thêm 713 tỷ đồng (tương ứng tăng 33,36%) đạt 2.850 tỷ đồng.

2. Khách hàng nào đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động tại MB Huế?

Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của chi nhánh qua các năm, lần lượt đạt 1.345 tỷ đồng (năm 2021), 1.455 tỷ đồng (năm 2022, tăng 8,18%) và đạt 1.739 tỷ đồng (năm 2023, tăng 19,52%).

3. Cơ cấu kỳ hạn nguồn vốn huy động tại MB Chi nhánh Huế năm 2023 có đặc điểm gì?

Cơ cấu nguồn vốn theo kỳ hạn của chi nhánh năm 2023 nghiêng mạnh về vốn ngắn hạn dưới 1 năm, đạt 1.865 tỷ đồng (chiếm 65,4% tổng vốn huy động). Trong khi đó, nguồn vốn trung và dài hạn từ 1 năm trở lên đạt 985 tỷ đồng (chiếm 34,6%), giảm tỷ trọng so với mức 41,9% của năm 2021 và 41,1% của năm 2022.

4. Kết quả lợi nhuận trước thuế và chi phí trả lãi tiền gửi của MB Chi nhánh Huế biến động ra sao trong giai đoạn nghiên cứu?

Lợi nhuận trước thuế của chi nhánh tăng đều qua các năm: đạt 41,3 tỷ đồng (năm 2021), 47,495 tỷ đồng (năm 2022, tăng 15%) và 56,0 tỷ đồng (năm 2023, tăng 17,91%). Chi phí trả lãi tiền gửi (khoản chi lớn nhất trong tổng chi phí) tăng từ 85,59 tỷ đồng (2021) lên 96,165 tỷ đồng (2022) và 105,1 tỷ đồng (2023).

5. Chi nhánh MB Huế đã áp dụng giải pháp công nghệ cụ thể nào để hỗ trợ công tác huy động vốn?

Chi nhánh đã triển khai tính năng thẻ "2 in 1" tích hợp giữa thẻ tín dụng và thẻ ATM trên cùng một thẻ vật lý với một chip duy nhất sử dụng đa nguồn tiền, đồng thời liên kết thanh toán với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, bảo hiểm và mua sắm nhằm gia tăng tiện ích cho khách hàng mở tài khoản.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thủy Ngân đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Huế giai đoạn 2021 - 2023. Thông qua chuỗi số liệu thứ cấp thực tế, công trình đã phản ánh tốc độ tăng trưởng quy mô vốn huy động đạt 2.850 tỷ đồng cùng mức lợi nhuận trước thuế 56 tỷ đồng vào năm 2023, đồng thời chỉ ra tính chất thiên lệch về vốn ngắn hạn và nội tệ trong cơ cấu huy động. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát thực tiễn hoạt động của ngân hàng, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác quản trị nguồn vốn và nghiên cứu học thuật trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.