Đặt vấn đề Nƣớc có vai trò vô cùng quan trọng đối với con ngƣời cũng nhƣ bất cứ sinh vật nào trên trái đất. Nƣớc là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá nhƣng không phải là vô tận. Nƣớc cần cho mọi sự sống và phát triển, nƣớc vừa là môi trƣờng vừa là đầu vào cho các quá sinh sản xuất nông nghiệp, công nghiệp. Nƣớc trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dƣơng, biển vịnh sông hồ, ao suối, nƣớc ngầm, hơi nƣớc ẩm trong đất và trong khí quyển.
Trên trái đất khoảng 94% là nƣớc mặn, 2-3% là nƣớc ngọt. Nƣớc ngọt chiếm một tỷ lệ rất nhỏ và tồn tại dƣới dạng lỏng trọng tự nhiên dƣới dạng nƣớc mặt, nƣớc ngầm, băng tuyết… Nƣớc là nguồn tài nguyên quý giá: Tại sao nguồn nƣớc là quý? Nƣớc có vai trò to lớn đối với cuộc sống con ngƣời, với các ngành nông - lâm - ngƣ nghiệp, với công nghiệp, kinh tế, y tế, du lịch và cả an ninh quốc phòng. Vai trò của nƣớc đối với con ngƣời: Nƣớc là nguồn tài nguyên quý giá, nƣớc rất cần thiết cho hoạt động sống của con ngƣời cũng nhƣ các sinh vật. Tuy nhiên, công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, con ngƣời đã và đang có những tác động to lớn đến môi trƣờng sống.
Trong đó phải kể đến sự phát triển nhanh chóng của các ngành sản xuất công nghiệp, cùng với quá trình đô thị hóa và sự gia tăng dân số đang trở thành áp lực gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng nói chung và môi trƣờng nƣớc nói riêng. Cùng với quá trình phát triển kinh tế, hệ thống các khu công nghiệp ở nƣớc ta cũng đang tạo ra nhiều thách thức lớn về ô nhiễm do chất thải rắn, nƣớc thải chứa nhiều hóa chất độc hại và khí thải công nghiệp, gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng sống của ngƣời dân tại nhiều địa phƣơng. Theo số liệu thống kê, hiện cả nƣớc có khoảng 80% các khu công nghiệp đang hoạt động ở n 2 Việt Nam có hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung, 20% số khu công nghiệp còn lại chƣa hoặc đang đầu tƣ xây dựng hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung, trong đó có cả những khu công nghiệp đã lấp đầy 70% - 100% công suất xử lý nƣớc. Thêm vào đó, trong quá trình hoạt động, nhiều khu công nghiệp còn thay đổi quy hoạch ngành nghề so với quyết định phê duyệt đầu tƣ, nên thiết kế hệ thống xử lý nƣớc thải tập trung ban đầu không đáp ứng yêu cầu thực tiễn.
Để giải quyết đƣợc vấn đề ô nhiễm từ nguồn nƣớc thải tại các khu công nghiệp, giải pháp quan trọng bây giờ là phải cải thiện công nghệ sản xuất và xử lý nƣớc thải ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo hƣớng tiên tiến, phù hợp với điều kiện địa phƣơng. Xuất phát từ những vấn đề bức xúc trên, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, Ban chủ nhiệm khoa Môi Trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn của giảng viên TS.Trần Thị Phả, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại công ty Cổ Phần Phụ Tùng Máy Số 1 - Thị Xã Sông Công - Tỉnh Thái Nguyên”. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Khảo sát hệ thống xử lý nƣớc thải Công ty cổ phần Phụ Tùng Máy Số 1. - Đánh giá quy trình công nghệ xử lý nƣớc thải của hệ thống xử lý nƣớc thải.
- Đánh giá hiệu quả của hệ thống xử lý nƣớc thải đó. Yêu cầu của đề tài - Đảm bảo số liệu, tài liệu đầy đủ, chính xác, khách quan. - Nắm rõ công nghệ xử lý nƣớc thải của hệ thống xử lý tại công ty. - Nắm rõ quy trình xử lý nƣớc thải của hệ thống xử lý nƣớc thải tại công ty.
- Đánh giá đƣợc hiệu quả của công nghệ xử lý nƣớc thải đó. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập - Là cơ hội giúp sinh viên tiếp cận với công việc khi ra trƣờng. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tạo cho sinh viên cơ hội rèn luyện kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu. - Nâng cao kiến thức và hiểu biết về quy trình công nghệ xử lý nƣớc thải để phục vụ cho công việc học tập và nghiên cứu sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Đề tài giúp cho sinh viên khi ra trƣờng có kiến thức áp dụng vào thực tiễn, phục vụ cho công tác quản lý môi trƣờng. - Biết đƣợc tính hiệu quả của quy trình xử lý nƣớc thải tại nhà máy công nghiệp.
n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trƣờng Việt Nam ngày 29 tháng 11 năm 2005. - Nghị định 21/2008/NĐ - CP của Chính Phủ về việc quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi Trƣờng. - QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp - QCVN 08:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt - QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt… - TCVN 5945-2005.
Chất lƣợng nƣớc thải công nghiệp. - TCVN 7222:2002 Về yêu cầu chung về môi trƣờng đối với các trạm xử lý nƣớc thải sinh hoạt tập trung. - Thông tƣ 02/2009/TT-BTNMT ngày 19 tháng 3 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng V/v Quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nƣớc thải của nguồn nƣớc. - Thông tƣ 08/2009/TT-BTNMT ngày 15 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng V/v Quy định quản lý và bảo vệ môi trƣờng khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
- TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Chất lƣợng nƣớc - Xác định pH; - TCVN 6185:2008 - Chất lƣợng nƣớc - Kiểm tra và xác định màu sắc; - TCVN 6001-2:2008 (ISO 5815-2:2003), Chất lƣợng nƣớc - Xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn) n 5 - TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lƣợng nƣớc - Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD); - TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989) Chất lƣợng nƣớc - Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD); - TCVN 6202:2008 (ISO 6878:2004) Chất lƣợng nƣớc - Xác định phôt pho; - TCVN 6177:1996 Chất lƣợng nƣớc - Xác định sắt bằng phƣơng pháp trắc phổ; 2. Một số khái niệm cơ bản - Khái niệm nƣớc thải: Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nƣớc thải là nƣớc đã đƣợc thải ra sau khi đã sử dụng hoặc đƣợc tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó. - Khái niệm nƣớc thải công nghiệp: Nƣớc thải công nghiệp (hay còn gọi là nƣớc thải sản xuất): là nƣớc thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nƣớc thải công nghiệp là chủ yếu. Phân loại nước thải Thông thƣờng nƣớc thải đƣợc phân loại theo nguồn gốc phát sinh ra chúng.
Đó cũng là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lý. * Nƣớc thải sinh hoạt: là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động thƣơng mại, khu vực công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác. * Nƣớc thải công nghiệp (hay còn gọi là nƣớc thải sản xuất): là nƣớc thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nƣớc thải công nghiệp là chủ yếu. n 6 * Nƣớc thấm qua: là lƣợng nƣớc thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật hoặc thành hố ga hay hố xí.
* Nƣớc thải tự nhiên: nƣớc mƣa đƣợc xem nhƣ nƣớc thải tự nhiên ở những thành phố hiện đại, chúng đƣợc thu gom theo hệ thống riêng. * Nƣớc thải đô thị: nƣớc thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã; đó là hỗn hợp của các loại nƣớc thải trên. Tính chất vật lý của nước thải Tính chất vật lý của nƣớc thải đƣợc xác định dựa trên các chỉ tiêu màu sắc, mùi, nhiệt độ và lƣu lƣợng. Màu sắc Màu thực của nƣớc là màu tạo ra do các chất hòa tan hoặc ở dạng hạt keo.
Màu bên ngoài còn gọi là độ màu biểu kiến của nƣớc, là màu do các chất lơ lửng trong nƣớc tạo nên. Trong thực tế, ngƣời ta chỉ xác định màu thực của nƣớc, nghĩa là sau khi đã lọc bỏ các chất không tan. Màu của nƣớc thải mới có màu nâu hơi sáng, tuy nhiên thƣờng có màu xám vẩn đục. Màu sắc của nƣớc thải sẽ thay đổi đáng kể nếu nhƣ bị nhiễm khuẩn, khi đó sẽ có màu đen tối.
Màu đƣợc xác định bằng phƣơng pháp so màu với các dung dịch chuẩn Pt-Co. Mùi Trong nƣớc thải, mùi xuất hiện do các khí sinh ra trong quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ hay do một số chất đƣợc đƣa thêm vào. Việc xác định mùi theo tiêu chuẩn tƣơng đối phức tạp: - Lấy mẫu nƣớc cho vào bình đến phân nửa thể tích. - Đậy nắp, lắc 10-20 giây.
n 7 - Mở nắp và ngửi mùi, ghi chép độ mùi theo các mức: không mùi, mùi nhẹ, mùi trung bình, mùi nặng, mùi rất nặng. - Để khử mùi đây nắp lại và đun cách thủy đến 60oC, lắc mở nắp, ngửi lại. Nhiệt độ: Nhiệt độ của nƣớc thải thƣờng cao hơn so với nguồn nƣớc sạch ban đầu, do có sự gia nhiệt vào nƣớc từ các dụng cụ và máy móc sản xuất. Lƣu lƣợng: Là thể tích thực của nƣớc thải, có đơn vị m3/ngày đêm.
Lƣu lƣợng nƣớc thải phụ thuộc vào: loại hình, công nghệ sản xuất, loại và thành phần nguyên vật liệu, công suất nhà máy,… Công nghệ sản xuất ảnh hƣởng lớn đến lƣợng nƣớc tiêu thụ, lƣợng nƣớc thải tạo thành, chế độ xả thải và thành phần tính chất nƣớc thải. Tính chất hóa học của nước thải Tính chất hóa học của nƣớc thải đƣợc thể hiện qua các một số thông số đặc trƣng nhƣ độ kiềm, nhu cầu oxi sinh hóa, nhu cầu oxi hóa học, các chất khí hòa tan, các hợp chất N,… 2. Đặc điểm sinh vật, vi sinh vật và độc tính sinh thái Đặc điểm sinh vật, vi sinh vật Tế bào vi sinh vật hình thành từ chất hữu cơ, nên tập hợp vi sinh có thể coi là một phần của tổng hợp chất hữu cơ trong nƣớc thải. Phần này sống, hoạt động, tăng trƣởng để phân hủy phần hữu cơ còn lại của nƣớc thải.
Vi sinh trong nƣớc thải thƣờng đƣợc phân biệt theo hình dạng. Vi sinh xử lý nƣớc thải có thể chia thành 3 nhóm: vi khuẩn, nấm, động vật nguyên sinh.