Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá kết quả điều trị áp xe ruột thừa tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đánh giá kết quả điều trị áp xe ruột thừa tại bệnh viện hữu nghị việt đức, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp cụ

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VIÊM RUỘT THỪA VÀ ÁP XE RUỘT THỪA

1.2. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ RUỘT THỪA

1.2.1. Phôi thai học

1.2.2. Giải phẫu ruột thừa

1.2.3. Sinh lý ruột thừa

1.3. ÁP XE RUỘT THỪA

1.3.1. Triệu chứng lâm sàng

1.3.2. Chẩn đoán hình ảnh áp xe ruột thừa

1.3.2.1. Chụp cắt lớp vi tính

1.3.3. Cận lâm sàng khác

1.3.4. Vi sinh áp xe ruột thừa

1.3.5. Biến chứng của áp xe ruột thừa

1.4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1.4.1. Nguyên tắc điều trị

1.4.2. Nội khoa

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

2.1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán áp xe ruột thừa

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu

2.3. CÁC BIẾN SỐ VÀ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU

2.3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của áp xe ruột thừa

2.3.2. Nghiên cứu kết quả điều trị áp xe ruột thừa không phẫu thuật

2.3.3. Nghiên cứu kết quả điều trị áp xe ruột thừa bằng phẫu thuật nội soi

2.4. ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

2.5. XỬ LÍ SỐ LIỆU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ÁP XE RUỘT THỪA

3.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Đặc điểm lâm sàng

3.2. Kết quả điều trị

3.2.1. Tỷ lệ giữa các phương pháp điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA ÁP XE RUỘT THỪA

4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.1.2. Đánh giá kết quả điều trị

4.1.3. So sánh các phương pháp điều trị áp xe ruột thừa

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN

5.1. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của BN áp xe ruột thừa

5.1.1. Đặc điểm chung

5.1.2. Triệu chứng lâm sàng

5.1.3. Cận lâm sàng

5.2. Đánh giá kết quả điều trị áp xe ruột thừa tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức

5.2.1. Kết quả điều trị áp xe ruột thừa ở nhóm điều trị nội khoa

5.2.2. Kết quả điều trị áp xe ruột thừa ở nhóm điều trị ngoại khoa

6. CHƯƠNG 6: KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của áp xe ruột thừa

Áp xe ruột thừa (AXRT) là một biến chứng nghiêm trọng của viêm ruột thừa (VRT) không được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, nghiên cứu cho thấy các triệu chứng lâm sàng của AXRT rất đa dạng, bao gồm đau bụng, sốt cao, và các dấu hiệu viêm nhiễm khác. Đặc biệt, vị trí của ổ áp xe có thể ảnh hưởng đến triệu chứng lâm sàng. Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như siêu âm và chụp cắt lớp vi tính (CLVT) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí và kích thước của ổ áp xe. Theo nghiên cứu, siêu âm cho thấy hình ảnh dịch tích tụ với dấu hiệu tăng cường âm, trong khi CLVT có thể phát hiện cả sỏi phân trong ổ áp xe. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc sử dụng các phương pháp chẩn đoán hiện đại để phát hiện sớm và chính xác AXRT.

1.1 Triệu chứng lâm sàng

Triệu chứng lâm sàng của AXRT thường bao gồm đau bụng dữ dội, sốt cao, và có thể kèm theo triệu chứng tắc ruột. Bệnh nhân thường cảm thấy đau ở vùng hố chậu phải, và khi thăm khám có thể phát hiện khối u cạnh rốn bên phải. Việc chẩn đoán phân biệt với các bệnh lý khác như áp xe cơ thành bụng hay u manh tràng là rất cần thiết. Siêu âm và CLVT là những công cụ hữu hiệu trong việc xác định vị trí và kích thước của ổ áp xe, giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

II. Đánh giá kết quả điều trị áp xe ruột thừa

Kết quả điều trị AXRT tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức cho thấy có sự khác biệt rõ rệt giữa các phương pháp điều trị nội khoa và ngoại khoa. Đối với nhóm bệnh nhân điều trị nội khoa, tỷ lệ thành công cao khi áp xe có kích thước nhỏ và không có biến chứng. Tuy nhiên, đối với những trường hợp lớn hơn hoặc có biến chứng, phẫu thuật là phương pháp cần thiết. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc điều trị kháng sinh kết hợp với dẫn lưu ổ áp xe dưới hướng dẫn siêu âm mang lại hiệu quả cao, giảm thiểu thời gian nằm viện và chi phí điều trị. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.

2.1 Kết quả điều trị nội khoa

Trong nhóm bệnh nhân điều trị nội khoa, kết quả cho thấy tỷ lệ hồi phục cao với các ổ áp xe có kích thước nhỏ hơn 4cm. Việc sử dụng kháng sinh phổ rộng kết hợp với theo dõi chặt chẽ giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Bệnh nhân được theo dõi công thức máu và siêu âm định kỳ để đánh giá hiệu quả điều trị. Nếu kích thước ổ áp xe không giảm sau 3-7 ngày, chọc hút mủ lần hai hoặc ba sẽ được thực hiện. Điều này cho thấy sự cần thiết của việc theo dõi và can thiệp kịp thời trong điều trị AXRT.

2.2 Kết quả điều trị ngoại khoa

Đối với nhóm bệnh nhân điều trị ngoại khoa, phẫu thuật dẫn lưu ổ áp xe và cắt ruột thừa được thực hiện trong các trường hợp có biến chứng hoặc không đáp ứng với điều trị nội khoa. Kết quả cho thấy tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật là thấp, và thời gian nằm viện cũng được rút ngắn. Việc áp dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị AXRT đã mang lại nhiều lợi ích, bao gồm giảm đau và thời gian hồi phục nhanh hơn so với phẫu thuật mở. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của phẫu thuật trong điều trị AXRT tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.

III. So sánh các phương pháp điều trị áp xe ruột thừa

So sánh giữa các phương pháp điều trị cho thấy sự khác biệt rõ rệt về hiệu quả và thời gian hồi phục. Phương pháp điều trị nội khoa thường được áp dụng cho những trường hợp nhẹ, trong khi phẫu thuật là lựa chọn cho những trường hợp nặng hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng điều trị nội khoa có thể đạt được tỷ lệ thành công cao nếu được thực hiện kịp thời và đúng cách. Tuy nhiên, trong những trường hợp có biến chứng, phẫu thuật là cần thiết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Việc lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân là rất quan trọng.

3.1 Tỷ lệ thành công của điều trị nội khoa

Tỷ lệ thành công của điều trị nội khoa cho thấy hiệu quả cao trong các trường hợp áp xe nhỏ. Việc sử dụng kháng sinh và theo dõi chặt chẽ giúp giảm thiểu nguy cơ biến chứng. Bệnh nhân được theo dõi định kỳ để đánh giá sự hồi phục và can thiệp kịp thời nếu cần thiết. Điều này cho thấy rằng điều trị nội khoa có thể là lựa chọn đầu tay cho những trường hợp không có biến chứng.

3.2 Tỷ lệ thành công của điều trị ngoại khoa

Phẫu thuật dẫn lưu ổ áp xe và cắt ruột thừa cho thấy tỷ lệ thành công cao trong các trường hợp nặng. Thời gian hồi phục nhanh chóng và tỷ lệ biến chứng thấp là những lợi ích nổi bật của phương pháp này. Việc áp dụng phẫu thuật nội soi đã mang lại nhiều ưu điểm, giúp bệnh nhân hồi phục nhanh hơn và giảm thiểu đau đớn. Điều này khẳng định vai trò quan trọng của phẫu thuật trong điều trị AXRT tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VIÊM RUỘT THỪA VÀ ÁP XE RUỘT THỪA Ruột thừa được mô tả lần đầu tiên vào năm 1522 bởi nhà giải phẫu học Berengarius Carpus ở Bologna. Ông đã mô tả ruột thừa là “phần thêm vào” ở cuối manh tràng, trong lòng rỗng, có đường kính nhỏ hơn ngón tay út [4]. Năm 1759, Mestivies báo cáo một trong những trường hợp viêm ruột thừa đầu tiên, báo cáo này được xem là sự mô tả có căn cứ về bệnh lý viêm ruột thừa. đã cho rằng viêm ruột thừa thủng là nguyên nhân phổ biến nhất của viêm phúc mạc và gây tử vong ở người trẻ tuổi, nhưng giá trị của quan sát này đã bị phủ nhận bởi các nhận xét sai lầm của Duputren B.

(1833), người đã gán cho bệnh lý viêm quanh manh tràng hơn là của ruột thừa. Fitz quan sát thấy triệu chứng của 209 trường hợp viêm phúc mạc tương tự triệu chứng của 257 trường hợp quan sát thấy ruột thừa thủng, và khuyến cáo rằng cắt ruột thừa là phương pháp điều trị cho kết quả tốt nhất và phải được thực hiện trong giai đoạn sớm của bệnh. Ông đã đề nghị dùng từ “viêm ruột thừa” thay thế cho thuật ngữ “viêm quanh manh tràng”. Năm 1889 Charles Mac Burney đưa ra các triệu chứng lâm sàng kinh điển của viêm ruột thừa cấp, các mốc bệnh lý, đường mổ và cách thức phẫu thuật mà đến nay vẫn được áp dụng [4] Trải qua hơn 100 năm, bệnh lý này đã được hiểu một cách tương đối đầy đủ, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng vào giúp chẩn đoán sớm, nâng cao hiệu quả điều trị viêm ruột thừa cấp.

Tuy nhiên vẫn còn những trường hợp nặng do biến chứng của viêm ruột thừa như: Áp xe ruột thừa,. 3 Luan van Bệnh VRT được Fernel (Pháp) mô tả năm 1554. Năm 1759 Mestivier (Pháp) đã mô tả trường hợp AXRT đầu tiên, nhưng bệnh tử vong, tiến hành mỗ tử thi phát hiện VRT vỡ gây AXRT. Ngày 19/4/1886“ Homans báo cáo điều trị thành công AXRT cho bé trai 11 tuổi.

Năm 1902 Treves đã điều trị AXRT thành công cho Vua Edward VII.2 GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ RUỘT THỪA 1.1 Phôi thai học RT phát triển từ túi thừa manh tràng (MT) ở bào thai. Khi bào thai được 6 tuần, nguyên thuỷ MT bắt đầu từ một chóp hình nón dọc theo bờ mạc treo ruột của phần cuối vòng ruột giữa. Đầu hình nón ở phía dưới của MT tạo ra một đoạn hình lồi là RT.2 Giải phẫu ruột thừa Ruột thừa là đoạn cuối của manh tràng, lúc đầu có hình chóp nón lộn ngược ở đầu và phía trong của manh tràng, nhưng do quá trình phát triển không đồng đều của manh tràng chủ yếu ở bên phải phía trước làm ruột thừa xoắn dần vào phía trong sau và lên trên. Ở người trưởng thành ba dải dọc cơ của manh tràng gặp nhau tại chỗ nối manh tràng và ruột thừa cách góc hồi manh tràng khoảng 2 – 2,5cm.

Ở người Việt Nam, theo Đỗ Xuân Hợp, ruột thừa dài từ 5 - 20cm đường kính từ 5 - 7mm [5]. Theo Nguyễn Quang Quyền ruột thừa có chiều dài 3 - 13cm, trung bình dài 8cm, lòng ruột thừa có đường kính 5 - 7mm [6] Gốc ruột thừa cố định nhưng đầu ruột thừa lại nằm ở nhiều vị trí khác nhau so với vị trí của manh tràng [7] [8] [9]. Chiều dài của ruột thừa và sự bao phủ của phúc mạc với ruột thừa sẽ tạo các vị trí khác nhau của nó. Theo tác giả Wakeley qua thống kê 1000 trường hợp mổ tử thi thấy: ruột thừa ở sau manh tràng hay gặp nhất (65,28%), ruột thừa hố chậu phải (31.01%), 4 Luan van ruột thừa cạnh manh tràng (2,26%), trước hồi tràng (1%), cạnh đại tràng và sau hồi tràng 0,45%, dưới gan 0,1%.

Ở Việt Nam theo Nguyễn Quang Quyền (2008): ruột thừa ở hố chậu phải chiếm 53,3%, ruột thừa sau manh tràng 30%, các vị trí khác chiếm tỷ lệ ít hơn [6]. Theo Nguyễn Văn Khoa và cộng sự (1996) thấy 83,4% ruột thừa ở hố chậu phải, 14,89% ruột thừa ở sau manh tràng, ruột thừa trong chậu hông chiếm 0,6%, dưới gan 0,41%, giữa các quai ruột 0,7% [10] Trong y văn, một số dạng đặc biệt của ruột thừa được mô tả như sau: - Ruột thừa sau phúc mạc. - Ruột thừa ở hố chậu trái trong những trường hợp đảo lộn phủ tạng. - Ruột thừa quá dài ngọn ruột thừa kéo sang trái ổ bụng, khi viêm gây đau hố chậu trái.

- Trong những trường hợp ruột xoay không hết, manh tràng ở vị trí bất thường, có thể thấy ruột thừa ở thượng vị, cạnh dạ dày hoặc dưới gan phải. - Không có ruột thừa. - Có hai ruột thừa.1: Các vị trí của ruột thừa * Nguồn: theo Nguyễn Quang Quyền (2001) [11] 5 Luan van Mạc treo ruột thừa là phần tiếp tục của lá dưới mạc treo tiểu tràng, đi qua phía sau đoạn cuối hồi tràng. Nếu mạc treo ruột thừa dài thì ruột thừa thẳng, dễ tách; nếu mạc treo ruột thừa ngắn hoặc dính vào thành bụng sau thì tách rất khó.

Động mạch ruột thừa chạy từ bờ tự do của mạc treo ruột thừa, là nhánh của động mạch hồi - kết tràng. Ruột thừa không có hệ tuần hoàn bên nên trong viêm ruột thừa cấp, khi động mạch này bị tắc sẽ dẫn đến hoại tử và cuối cùng là thủng ruột thừa [12] [13]. Ở nhiều bệnh nhân còn có thêm động mạch ruột thừa phụ xuất phát từ động mạch manh tràng sau, cung cấp máu cho gốc ruột thừa tại chỗ nối của nó với manh tràng [9]. Tĩnh mạch của ruột thừa đổ và tĩnh mạch hồi manh tràng, sau đó đổ vào tĩnh mạch mạc treo tràng trên.

Các đường bạch mạch từ mạc treo ruột thừa đổ vào các mạch hồi manh tràng.2: Giải phẫu manh tràng và ruột thừa * Nguồn: theo Nguyễn Quang Quyền (2001) [11] 1.3 Sinh lý ruột thừa - Các nghiên cứu cho thấy ruột thừa có 3 chức năng chính: + Chức năng miễn dịch: Gorgollon cho rằng ruột thừa là tổ chức lympho phát triển với chức năng miễn dịch. Fichtelius xem ruột thừa như là cơ quan bạch huyết trung tâm, liên quan đến quá trình trưởng thành của tế bào lympho B. 6 Luan van + Chức năng bảo vệ: E. Sinhennhicop và Gross cho rằng ruột thừa có nhiều đám bạch huyết đóng vai trò quan trọng trong chức năng bảo vệ cơ thể chống lại vi trùng.

Chức năng phòng chống nhiễm trùng của ruột thừa (hệ thống bạch huyết ở ruột thừa) cũng không kém phần quan trọng như chức năng của hệ thống bạch huyết của Amygdale ở vòm họng. + Chức năng tiêu hóa: ruột thừa tiết ra chất dịch kiềm, gồm các men như Amylaza, Pepsin và chất nhầy. Trong 24 giờ ruột thừa người trưởng thành tiết ra khoảng 2ml dịch nhầy, Amylaza và các men tiêu Protide.3 ÁP XE RUỘT THỪA 1.1 Triệu chứng lâm sàng - Áp xe ngoài phúc mạc Khi ruột thừa nằm sát thành bụng bên, sau bên hoặc sau như: ruột thừa sau manh tràng khi bị vỡ mủ, lúc đó các tạng lận cận cùng mạc nối lớn tới bao bọc khu trú ổ mủ lại, biệt lập nó với các tạng còn lại ở trong ổ bụng bởi thành trong, còn thành ngoài chính là thành bụng. Thăm khám thấy một khối dính sát thành bụng trước bên hoặc sau bên liên tục với mào chậu, khối tròn, căng, ranh giới rõ, ấn đau, đôi khi sắp vỡ ra da làm ta thấy rõ các dấu hiệu: sưng, nóng, đỏ, đau.

Trong trường hợp này cần chẩn đoán phân biệt thêm với áp xe cơ thành bụng và áp xe cơ đái chậu, phân biệt với u manh trành xâm lấn vào thành bụng. Cần làm siêu âm và chụp khung đại tràng để chẩn đoán xác định. Xử trí: chọc dò trên điểm đau nhất, sưng nhất, căng nhất, gần thành bụng nhất, tốt nhất là chọc dò dưới hướng dẫn của siêu âm và theo kim chọc dò để rạch tháo mủ ngoài phúc mạc, không nhất thiết phải cắt ruột thừa. Nếu khi rạch không thấy ruột thừa thì chỉ cần tháo mủ để da hở hoàn toàn và hẹn bệnh nhân sau 6 tháng vào mổ cắt ruột thừa.

- Áp xe ruột thừa trong phúc mạc 7 Luan van Khi ruột thừa nằm quanh dễ mạc treo, ruột thừa vỡ mủ được các rễ mạc treo cùng các qui ruột và mạc nối lớn tới khu trú ổ mủ lại. Bệnh nhân thường sốt cao dao động kèm triệu chứng tắc ruột hoặc bán tắc ruột, khám thấy khối u cạnh rốn bên phải cách xa thành bụng, ranh giới rõ, ấn rất đau, không di động, X quang có dấu hiệu tắc ruột, siêu âm cho ta thấy hình ảnh của áp xe. Trường hợp này phải mổ vào ổ bụng, hút sạch ổ áp xe, gỡ dính ruột, lập lại lưu thông của đường tiêu hóa, lau rửa sạch ổ bụng. - Áp xe vùng tiểu khung Khi ruột thừa vỡ nằm sau dưới tiểu khung thường thấy bệnh nhân đau vùng hạ vị, hố chậu phải đau ít và đau mơ hồ, phản ứng thành bụng không rõ, chủ yếu là đau vùng trên xương mu bên phải , sốt cao dao động.

Có đái rắt, đái buốt, thậm chí bí đái. Có kèm theo triệu chứng rối loạn tiêu hóa giống như lỵ: đau quặn, mót rặn phân lầy nhầy lẫn máu, thăm trực tràng và âm đạo túi cùng Douglas và cùng đồ bên phải thấy đau, cơ thắt hậu môn nhão, siêu âm thấy 1 khối áp xe trong tiểu khung. Nếu dẫn lưu, mủ được qua đường túi cùng Douglas chỉ sau 6 tháng hẹn bệnh nhân vào mổ lại để cắt ruột thừa. Chẩn đoán hình ảnh viêm ruột thừa 1.

Siêu âm Hình 1.3 Hình ảnh áp xe ruột thừa trên siêu âm * Nguồn BV Medlatec [17] Do bản chất dịch nên hiện tượng tăng cường âm phía sau ổ áp xe rất rõ, dich mủ thường không có hồi âm hoặc lợn cợn hồi âm bên trong dịch, đôi khi có hiện diện của những bọt hơi đọng ở trên cao ổ áp xe hoặc rải rác trong dịch mủ của ổ áp xe. Khảo sát siêu âm Doppler cho thấy tình trạng sung huyết trên thành của ổ áp xe thể hiện sự gia tăng tín hiệu Doppler. Chụp cắt lớp vi tính Hình 1.4 Hình ảnh áp xe ruột thừa trên CLVT *Nguồn Dr Mohamed Saber [18] Fluid collection is seen in the appendicular region with or without air within. Many times an appendicolith may be visualized [18] (Có thể thấy dịch tích tụ ở vùng ruột thừa kèm theo khí hoặc không.

Có nhiều lúc có thể thấy cả sỏi). Có hình ảnh ổ áp xe vùng hố chậu phải, hình ảnh ruột thừa viêm đã vỡ, đôi khi thấy có sỏi phân bên trong ổ áp xe.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn tốt nghiệp: Đánh giá kết quả điều trị áp xe ruột thừa tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức" của tác giả Lê Anh Tuấn, dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Trọng Hiền, trình bày một nghiên cứu chi tiết về hiệu quả điều trị áp xe ruột thừa tại một trong những bệnh viện hàng đầu ở Hà Nội. Nghiên cứu không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình điều trị mà còn đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị, từ đó giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân. Bài viết mang lại lợi ích cho các chuyên gia y tế, sinh viên y khoa và những ai quan tâm đến lĩnh vực y học, đặc biệt là trong điều trị ngoại khoa.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp điều trị và đánh giá trong y học, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Đánh giá kết quả tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, nơi cũng đề cập đến các phương pháp điều trị tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. Bên cạnh đó, bài viết Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (2020-2021) sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật. Cuối cùng, bài viết Thực trạng chăm sóc vết thương sau mổ của điều dưỡng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020 cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các khía cạnh chăm sóc sau phẫu thuật trong lĩnh vực y tế.