Đánh Giá Kết Quả Diệt Mối Bằng Phương Pháp Lây Nhiễm Tại Khu Bảo Tồn Phja Oắc - Phja Đén

Luận văn đánh giá hiệu quả phương pháp diệt mối lây nhiễm tại khu bảo tồn Phja Oắc - Phja Đén, Nguyên Bình, Cao Bằng, phân tích kết quả và ứng dụng thực tiễn.

Chuyên ngành

Nông lâm kết hợp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

87
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.2.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.2.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Đặc điểm sinh học của mối

2.2.1. Tổ mối

2.2.2. Thức ăn của mối

2.2.3. Hình thái và chức năng của các dạng mối

2.2.3.1. Mối vua, mối chúa
2.2.3.2. Mối giống
2.2.3.3. Mối lính
2.2.3.4. Mối thợ

2.2.4. Sự chia đàn và hình thành tổ mối

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4. PHẦN 4: DỰ KIẾN KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu và mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào đánh giá hiệu quả của phương pháp lây nhiễm trong việc diệt mối tại Khu Bảo Tồn Phja Oắc - Phja Đén, Nguyên Bình, Cao Bằng. Mục tiêu chính là xác định mức độ phát triển của mối và hiệu quả của chế phẩm diệt mối trong quy trình lây nhiễm. Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo tồn thiên nhiênkiểm soát mối, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng các phương pháp thân thiện môi trường trong quản lý mối.

1.1. Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Mối là loài côn trùng gây hại nghiêm trọng cho rừng và các công trình xây dựng. Tại Khu Bảo Tồn Phja Oắc - Phja Đén, mối đã gây thiệt hại lớn đến hệ sinh thái rừng. Việc sử dụng các phương pháp hóa học để diệt mối đã bộc lộ nhiều nhược điểm như ô nhiễm môi trường và mất cân bằng sinh thái. Do đó, nghiên cứu này tập trung vào phương pháp lây nhiễm, một phương pháp sinh học an toàn và hiệu quả hơn.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Nghiên cứu nhằm đánh giá hiện trạng phát triển của mối tại khu bảo tồn và hiệu quả của chế phẩm diệt mối trong quy trình lây nhiễm. Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở để áp dụng rộng rãi phương pháp này trong bảo vệ rừngquản lý mối tại các khu vực tương tự.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lây nhiễm để diệt mối, bao gồm các bước như đặt hộp nhử mối, rắc chế phẩm diệt mối, và theo dõi hiệu quả. Phương pháp này được thực hiện qua ba đợt điều tra khảo sát tại Khu Bảo Tồn Phja Oắc - Phja Đén. Dữ liệu được thu thập và phân tích để đánh giá mức độ hại của mối và hiệu quả của chế phẩm.

2.1. Quy trình thực hiện

Quy trình bao gồm việc đặt hộp nhử mối tại các khu vực bị ảnh hưởng, rắc chế phẩm diệt mối, và theo dõi sự tiêu diệt của mối. Các đợt điều tra được thực hiện vào tháng 2, 3, và 4 năm 2018 để đảm bảo tính chính xác và toàn diện của dữ liệu.

2.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

Dữ liệu được phân tích dựa trên mức độ hại của mối qua ba đợt điều tra. Kết quả được so sánh để đánh giá hiệu quả của chế phẩm diệt mối và phương pháp lây nhiễm. Các chỉ số như tỷ lệ tiêu diệt mối và mức độ giảm thiểu thiệt hại được sử dụng để đánh giá.

III. Kết quả và đánh giá

Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp lây nhiễm có hiệu quả cao trong việc diệt mối tại Khu Bảo Tồn Phja Oắc - Phja Đén. Tỷ lệ tiêu diệt mối đạt trên 80% sau ba đợt điều tra. Phương pháp này không chỉ giảm thiểu thiệt hại do mối gây ra mà còn đảm bảo bảo tồn thiên nhiênbảo vệ môi trường.

3.1. Hiệu quả diệt mối

Chế phẩm diệt mối đã tiêu diệt hơn 80% số lượng mối trong khu vực nghiên cứu. Kết quả này cho thấy phương pháp lây nhiễm là một giải pháp hiệu quả và bền vững trong kiểm soát mối.

3.2. Tác động đến môi trường

Phương pháp lây nhiễm không gây ô nhiễm môi trường và không ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng. Đây là một phương pháp thân thiện môi trường có thể áp dụng rộng rãi trong bảo tồn thiên nhiênquản lý mối.

IV. Kết luận và kiến nghị

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của phương pháp lây nhiễm trong việc diệt mối tại Khu Bảo Tồn Phja Oắc - Phja Đén. Phương pháp này không chỉ giảm thiểu thiệt hại do mối gây ra mà còn đảm bảo bảo tồn thiên nhiênbảo vệ môi trường. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng rộng rãi phương pháp này tại các khu vực khác.

4.1. Kết luận

Phương pháp lây nhiễm là một giải pháp hiệu quả và bền vững trong kiểm soát mối. Nghiên cứu đã cung cấp cơ sở khoa học cho việc áp dụng phương pháp này trong bảo vệ rừngquản lý mối.

4.2. Kiến nghị

Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các chế phẩm diệt mối hiệu quả hơn. Đồng thời, cần áp dụng rộng rãi phương pháp lây nhiễm tại các khu bảo tồn và rừng trồng để giảm thiểu thiệt hại do mối gây ra.

01/03/2025
Luận văn đánh giá kết quả diệt mối bằng phương pháp diệt mối lây nhiễm tại khu bảo tồn thiên nhiên phja oắc phja đén huyện nguyên bình tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Bộ mối (Isoptera) hay còn gọi là bộ cánh đều thuộc lớp côn trùng (Isecta) là nhóm côn trùng đa hình thái; trong các cá thể của một đàn có sự phân chia đẳng cấp và phân công chức năng rõ rệt, hiện biết có 2.858 loài, đại bộ phận phân bố ở các vùng nhiệt đới, á nhiệt đới. Chúng sống dạng tập đoàn có tổ chức cao (Vũ Quang Mạnh và cs, 1993) [5]. Côn trùng bộ cánh đều có các đặc điểm như có hai cánh mỏng, cấu tạo hai cánh giống nhau và kích thước gần bằng nhau. Cánh mối chỉ có ở các cá thể sinh sản trước khi giao hoan, sau giao hoan đôi cánh đó rụng mất.

Còn các cá thể ở các đẳng cấp khác như mối lính, mối thợ đều không có cánh. Cơ quan miệng của chúng có dạng kiểu nghiền (Vũ Quang Mạnh và cs, 1993) [5]. Sâu bọ thuộc bộ cánh đều phát triển theo kiểu biến thái không hoàn toàn. Trong tổ mối xuất hiện các đẳng cấp khác nhau bao gồm mối vua, mối chúa, mối lính, mối thợ, mối cánh.

Tuy nhiên trong đặc điểm phân loại hình thái của mối người ta xác định hình thái phân loại của mối lính. Mối lính có hàm với hệ thống răng phức tạp, có mắt đơn và tấm lưng ngực trước chỉ có một thuỳ, túi tinh chúng còn số lượng nhiều và phân nhánh, chưa có sự phân hoá cao, sự phân công chưa rõ rệt. Trong tự nhiên, mối tham gia vào các quá trình phân huỷ các chất hữu cơ có nguồn gốc xenlulo để tạo thành các đường và các hợp chất đơn giản trong chu trình chuyển hoá vật chất, chúng được ví như đội quân làm vệ sinh khổng lồ trong các khu rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm chủ yếu phát triển kinh tế nông nghiệp, nhưng những năm gần đây h 2 hiệu quả sản xuất nông nghiệp bị giảm sút mà nguyên nhân chủ yếu là do côn trùng có hại gây ra (Lê Văn Nông, 1999) [6]. Mối được xếp vào một trong những loại gây hại mạnh nhất, chúng làm phá huỷ các kho tang bến bãi, cây trồng chính….ở các tỉnh phía Nam, nhiều nơi như Tây Nguyên, Quảng Nam, Đà Nẵng, Quảng Trị…Các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện đang xây dựng ngày càng nhiều.

Ở những nơi đó giống mối microtermes rất nguy hiểm. Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhiều công trình xậy dựng công nghiêp, công trình thể thao xây dựng ngày càng nhiều; những dự án phát triển cây công nghiệp có giá trị kinh tế lớn đang xúc tiến mạnh mẽ trong đó các loại mối có sức gây hại rất lớn đến các công trình. Ngoài ra mối còn là loài côn trùng gây hại chính cho rừng ở nước ta hiện nay. Để chất lượng các công trình ngày một tốt hơn, con người đã tích cực tìm kiếm các biện pháp phòng chống mối khác nhau.

Trong đó, có biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học chúng đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các sản phẩm làm từ gỗ, các công trình công nghiệp, dự án cây lâm nghiệp. Tuy nhiên các biện pháp hóa học ngày càng bộc lộ nhiều khuyết điểm như: ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, con người bị ngộ độc. Do đó, các nhà khoa học đã đưa ra các biện pháp phòng trừ mối bằng các biện pháp kiểm soát sinh học: nghiên cứu sử dụng nấm, vi khuẩn, virus…các hợp chất có nguồn gốc tự nhiên có khả năng phòng trừ mối hiệu quả an toàn. Hiện nay, diệt mối có rất nhiều phương pháp như: Phương pháp thủ công được lưu truyền trong dân gian (sử dụng xu quang để bẫy bắt mối giống chia đàn, phương pháp đào và tiêu diệt mối vua, mối chúa) phương pháp bão hòa, phương pháp hóa sinh, phương pháp phun…v.

Trong đó mối hại gỗ rừng rất phù hợp với phương pháp diệt mối lây nhiễm. h 3 Từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả diệt mối bằng phương pháp diệt mối lây nhiễm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phja Oắc – Phja Đén, Huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” 1. Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá được hiện trạng phát triển của mối tại khu bảo tồn thiên nhiên Phja Oắc – Phja Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng. - Đánh giá được kết quả của chế phẩm diệt mối trong quy trình diệt mối bằng phương pháp lây nhiễm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phja Oắc – Phja Đén, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học Ý nghĩa trong công tác học tập và nghiên cứu khoa học: Thu thập được kinh nghiệm và kiến thức từ thực tế, học được cách xử lý số liệu, củng cố lý thuyết đã học và biết cách thực hiện một đề tài và là tài liệu tham khảo cho các nhà khoa học khác trong công tác phòng trừ mối gây hại cây rừng. Đề tài là cơ sở khoa học quan trọng trong công tác phòng trừ mối gây hại cây rừng và bảo quản bằng chế phẩm diệt mối nói riêng. Giúp tôi học tập được phương pháp nghiên cứu khoa học, phát huy tốt tinh thần độc lập sáng tạo trong học tập và nghiên cứu khoa học.

Ý nghĩa trong thực tiễn - Ý nghĩa trong thực tế sản xuất: làm cơ sở khoa học cho việc áp dụng chế phẩm vào thực tiễn sản xuất góp phần nâng cao khả năng diệt mốt bằng phương pháp diệt mối lây nhiễm để khắc phục các hậu quả do mối gây ra để giảm thiểu tiệt hại cho người dân. - Đề tài là tài liệu tham khảo cho các địa phương và Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Phja Oắc – Phja Đén trong công tác phòng trừ mối. h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học Trong thế giới tự nhiên các loài động thực vật và vi sinh vật chung sống với nhau trong mối quan hệ cân bằng động, xâu chuỗi và gắn kết với nhau trong sự tồn tại chung.

Những tác động tiêu cực hay tích cực vào một thành phần hay yếu tố nào đó có thể sẽ gây ra những ảnh hưởng tới cả hệ sinh thái, thậm chí cân bằng sinh thái bị phá vỡ. Con người với những tác động vào rừng như chặt phá rừng bừa bãi, dùng thuốc trừ sâu…không những gây ảnh hưởng đến cảnh quan môi trường mà còn ảnh hưởng lớn đến khả năng xuất hiện và phát dịch của bệnh hại. Trong các hệ sinh thái, hệ sinh thái rừng tự nhiên có tính ổn định cao, không có vi sinh vật gây hại nghiêm trọng và nó có thể tự điều chỉnh để cân bằng. Tuy nhiên, cũng có nơi xuất hiện sâu bệnh hại rừng tự nhiên thuần loài và cũng có trường hợp phải can thiệp để giảm thiểu ảnh hưởng của sâu bệnh hại.

Mặc dù vậy, việc diệt trừ sâu bệnh hại rừng ở đây là ít có ý nghĩa. Đối với hệ sinh thái rừng trồng tính ổn định và bền vững kém. Vì vậy, rất dễ bị tổn thương khi bị các tác động bất lợi, do đó việc phòng trừ sâu bệnh hại là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng đối với sự sinh trưởng cũng như tồn tại của cây rừng (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2006) [2]. Mối là nhóm côn trùng có “tính xã hội” cao, sinh sản, phát triển mạnh.

Chúng hợp thành các vương quốc sớm nhất. Đôi khi người ta gọi mối là “kiến trắng” nhưng thực tế chúng chẳng có họ hàng gì với kiến (thậm chí chúng còn tấn công lẫn nhau), chúng chỉ có quan hệ: đều là côn trùng. Mối được phân loại như bộ cánh đều (danh pháp khoa học: Isoptera), tuy nhiên dựa trên chứng cứ AND, người ta thấy có sự cho một giả thuyết gần 120 năm h 5 trước, nguyên thuỷ dựa trên hình thái học, rằng mối có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với các loài gián ăn gỗ (chi Cryptocercur). Điều này đã dẫn tới việc một số tác giả đề xuất mối được phân loại như là họ duy nhất, gọi là Termitidae, trong phạm vi bộ Blattodea, một bộ chứa các loài gián.

Tuy nhiên, phần lớn các nhà nghiên cứu ủng hộ biện pháp ít quyết liệt hơn và coi mối vẫn có tên khoa học là Isoptera, nhưng chỉ là một nhóm dưới bộ trong gián thực thụ, nhằm bảo vệ phân loại nội bộ của các loài mối. Trên thế giới người ta đã giám định trên 2700 loài mối, các loài có đặc điểm khác nhau về cấu trúc tổ (có loài làm tổ chìm dưới đất, có loài làm tổ trên mặt đất, có loài làm tổ trên cây), đặc điểm dinh dưỡng (có loài chuyên ăn gỗ khô, có loài chuyên ăn gỗ ẩm, có loài chuyên ăn mùn), có loài đắp mui, có loài không đắp mui khi đi kiếm ăn. Ở Việt Nam phát hiện ra 106 loài mối. Trong đó có một số nhóm gây hại thường gặp là các giống: Coptotermes, Odototermes, Macrotermes, Microtermes, Hypotermes, Cryptotermes.

Giữa các loài chỉ khác nhau về hình thái, số lượng cá thể, cấu trúc…song chúng đều sống trong quần thể (Lê Văn Nông và cs) [7]. Mối là loài côn trùng gây hại nặng cho các công trình làm từ gỗ, bên cạnh đó chúng còn gây hại cho kể cả những cây gỗ còn tươi ở rừng trồng. Trong rừng tư nhiên, mối làm nhiệm vụ phân hủy cành khô, lá rụng, nó đóng vai trò sinh vật có lợi. Đặc điểm sinh học của mối 2.1 Tổ mối Mỗi loài mối đều có cấu tạo tổ khác nhau.

Mối thường làm tổ trong thân cây, gốc cây hay làm tổ trong đất. Tổ mối có loài đơn giản chỉ là những khe rỗng ở trong gỗ hay những tập đoàn nhỏ trong đất, có loài cấu tạo hết sức phức tạp. h 6 Tổ mối được mối thợ làm từ đất trộn với nước bọt và phân. Tổ mối được bao bọc bởi một lớp tường bên ngoài rất cứng.

Giữa những bức tường này bố trí các đường dẫn cho phép không khí có thể lưu thông được. Cấu tạo tổ mối từ trên xuống : - Phía trên cùng là một lớp rắn chắc dày từ 30 - 60cm, trong lớp này có nhiều khoang thông khí đường giao thông và vườn cây nấm, lớp này có chức năng che mưa che nắng cho tổ. - Ở giữa là trung tâm của tổ, khoang này rộng hình quả lê. Phía trên là những cột đất giống như thạch nhũ, phía dưới là những lớp đất giống như thạch nhũ, sâu hơn nữa là những lớp đất mỏng xếp chồng lên nhau tạo thành những buồng ngăn để điều hòa tiểu khí hậu trong tổ và mối thợ đi lại.

- Ở gần đáy tổ có một khối đất mịn trong rỗng có vách dày cỡ 1cm đó là nơi mối chúa và mối vua ở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh giá hiệu quả diệt mối bằng phương pháp lây nhiễm tại Khu Bảo Tồn Phja Oắc - Phja Đén, Nguyên Bình, Cao Bằng" tập trung vào việc phân tích hiệu quả của phương pháp lây nhiễm trong việc kiểm soát và diệt mối tại khu bảo tồn. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình thực hiện mà còn đánh giá tác động của phương pháp này đến hệ sinh thái rừng, đặc biệt là trong việc bảo vệ tài nguyên rừng và đa dạng sinh học. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến các giải pháp bảo tồn và quản lý rừng bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các phương pháp bảo tồn và quản lý rừng, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên rừng nghiên cứu đặc điểm hệ thực vật tại rừng bảo tồn kiu ta lun, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu khả năng giữ nước của đất dưới một số trạng thái thảm thực vật, và Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường nghiên cứu sự đa dạng các loài bò sát và ếch nhái. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý và bảo tồn rừng.