CHƯƠNG 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Cư Jút - tỉnh Đăk Nông 1. Điều kiện tự nhiên huyện Cư Jút 1. Vị trí địa lí, địa hình Huyện Cư Jút thuộc tỉnh Đăk Nông được thành lập tháng 06 năm 1990, huyện có 9 đơn vị hành chính với tổng diện tích tự nhiên 72.029 ha, trong đó diện tích nông nghiệp là 24.325 ha (chiếm 33,77% tông diện tích tự nhiên của huyện) và đất lâm nghiệp có 39.73% diện tích tự nhiên) [24].
Huyện Cư Jút nằm phía bắc tỉnh Đăk Nông, phía Bắc giáp huyện Buôn Đôn — Đăk Lăk, phía Đông giáp thành phố Buôn Ma Thuột - Đăk Lăk, phía Đông Nam giáp huyện Krông Nô, phía Nam giáp huyện Đăk MII, phía Tây giáp Campuchia. Địa hình huyện Cư Jút thấp dần từ Đông sang Tây và từ Nam lên Bắc, chủ yếu là các dải đồi lượn sóng có đỉnh tương đối bằng, độ cao trung bình vùng này chỉ đạt từ 250-560 m so với mực nước biển. Với địa hình như vậy nên cơ cấu cây trồng phần lớn là những cây ngắn ngày như: các loại đậu, ngô, bông vải. Điều kiện khí hậu Nhiệt độ Do chịu ảnh hưởng của chế độ bức xạ mặt trời nội chí tuyến với cản cân bức xạ trong các tháng luôn lớn nên nhiệt độ trên toàn huyện phong phú và ôn định.
Biên độ năm không cao khoảng 5 - 6°C nhưng biên độ nhiệt độ ngày đêm rat cao, trong mùa khô có ngày lên đến 15,0 — 16,0°C. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm dao động trong khoảng 22,5-27,8°C, nhiệt độ trung bình tháng nhỏ nhất toàn huyện đạt > 18,0°C và nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất 27,8°C. Luong mua, am do Tổng lượng mưa năm giữa các tiểu vùng dao động không lớn, thể hiện bằng số tháng mùa mưa (số tháng có lượng mưa > 100mm) trong năm tương đối đồng nhất. Theo tải liệu mưa đo đạc tại Trạm cầu 14, huyện Cư ]út sé lượng mưa bình quân nhiều năm 1.
Và phân thành 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa khô, lượng mưa chỉ chiếm 13% tổng lượng mưa cả năm. Mùa mưa kéo dai tir thang 5 đến tháng 10, tổng mùa mưa lượng mưa chiếm 87% lượng mưa năm. Các tháng 1 và 2 hầu như không có mưa (tham khảo bảng 1.1: Các yếu tô khí tượng tại khu vực nghiên cứu năm 2009 Nhiệt độ không khí Lượng mưa Độ âm Tháng Sô KK 6 gio TB TN CN |SL(mm)| ngày | (%) mans Tháng I | 20,1 | 25,8 | 16,6 - - 78 248,4 Tháng2 | 23,5 | 30,3 | 19,1 - - 77 219,9 Tháng3 | 25,1 | 32,5 | 20,8 17,8 4 75 262,7 Thang 4 | 25,5 | 32,4 | 21,6 | 367,9 14 81 218,6 Thang5 | 24,7 | 30,0 | 21,8 | 393/1 22 86 184,8 Tháng6 | 25,0 | 30,3 | 21,9 | 160,4 10 86 211,0 Thang7 | 24,4 | 29,1 | 21,7 | 379,1 22 88 152,1 Thang 8 | 25,1 | 30,4 | 21,9 | 181,1 26 86 195,3 Tháng9 | 23,7 | 27,8 | 21,6 | 418,8 24 92 104,7 Thang 10 | 23,8 | 28,8 ] 21,0 | 187,43 14 87 170,6 Thang 11 | 22,8 | 27,4 | 20,1 30,1 2 83 186,4 Thang 12 | 22,2 | 28,1 | 18,9 0 0 79 285,2 Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Đăk Nông 1. Điều kiện đất đai Huyện có tông diện tích đất tự nhiên 71.889 ha, trong đó đất lâm nghiệp 44.655 ha (chiếm 62,12% diện tích tự nhiên), đất sản xuất nông nghiệp 17.340 ha (chiếm 24,12% tổng diện tích tự nhiên của huyện) trong đó diện tích cây công nghiệp ngắn ngày 16.
Phần lớn diện tích đất Cư Jút là đất xám trên sa phiến thạch - Acrisols, chiếm khoảng 2/3 diện tích huyện, phân bố ở phía Tây và Tây Bắc huyện, đây là loại đất bị thoái hoá mạnh, nhiều nơi đã bị bạc màu, xói mòn trơ đá gốc bán phong hoá, tầng đất rất mỏng, nghèo dinh dưỡng.2: Phân loại đất thuộc địa phận huyện Cư Jút STT Tên đất FAO/UNESCO Ky DT (ha) Tỷ hiệu (%) 1 | Đất xám trên cát kết Plinthic Acrisols (Acp) | Xa 2.298 | 3,2 2 | Dat xam trén sa thạch Haplic Acrisols (Ach) Fq 25.345 | 35,3 3 | Dat xdm trén phién sét | Ferralic Acrisols (AC?) Fs 21.700 | 30,2 4_ | Đât nâu đỏ trên đá bazan | Rhodic Ferralsols (FRr) Fk 9.696 13,5 5 | Đất nâu vàng trên bazan | Xanthic Ferralsols Fu 1.868 2,6 6 | Đấtđen Chromic Luvisols Rk 4.645 6,5 7 | Dat nâu thẫm trên đá bọt | Haplic Andosols Ru 5.168 7,2 8 | Dat déc tu Distric Gleysols (GLd) | D 937 1,3 Song, ho 226 0,3 Tổng cộng 71.889 | 100,0 Nguồn: Nghiên cứu chuyên đôi cơ câu cây trồng nông nghiệp huyện Cư Júf tỉnh Dak Nong [31] 1. Điều kiện kinh tế-xã hội của huyện Cư Jút Huyện Cư Jút có thành phần kinh tế thuần nông đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Là một huyện có điều kiện để khai hoang, mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Huyện Cư Jút có điều kiện địa hình khá bằng phẳng, tài nguyên đất đa dạng, khí hậu phủ hợp cho việc phát triển các loại cây nông nghiệp ngắn và đài ngày, có giá trị hàng hoá như cà phê, cao su, ca cao, bông vải, ngô và các loại cây họ đậu.
Nằm trên tuyến quốc lộ 14 từ Đăk Lak đi thành phố Hồ Chí Minh, huyện Cư Jút có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi hàng hoá, chuyên giao các tiễn bộ khoa học công nghệ. Dân số và lao động Toàn huyện có 88.329 người bao gồm 17 dân tộc cùng chung sống: Kinh, Tay, Thai, Nùng, H°Mông, Dao, E Dé va M’Nong va cac dân tộc khác. Thành phần nhiều đồng bào dân tộc ảnh hưởng rất lớn đến tập quán canh tác và phát triển nông nghiệp tại huyện Cư lút.924 người ở trong độ tuôi lao động chiếm 64,5% dân số. Trong đó số người đang hoạt động trong các nền kinh tế chiếm 83,54%, ngành nông - lâm nghiệp chiếm một tỷ lệ cao nhất là 77,1%.
Một số chỉ tiêu về kinh tế của huyện Cư Jút * Ngành nông nghiệp Một số cây trồng như: Cả phê, tiêu, cao su, ngô, đậu nành, lạc, bông, mía.vẫn là ưu thế trên địa bàn huyện. Điều đó đã làm ảnh hưởng không nhỏ tới chỉ số phát triển chung ngành nông nghiệp, chuyển đổi cơ cấu kinh tế cũng diễn ra chậm. Trồng trọt vẫn là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp chiếm 83,97%. Chăn nuôi, cũng đã có rất nhiều cô gắng chiếm 14,7% năm giá trị sản xuất nông nghiệp [46].
* Ngành lâm nghiệp So với các huyện khác trong tỉnh, Cư Jút là huyện có độ che phủ của rừng tương đối lớn. Tuy nhiên xét về trữ lượng rừng thì rừng giàu ở Cư lút chiếm tỷ lệ ít (22% diện tích rừng của huyện). Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp 19.192 triệu đồng chiếm 10,4% [46]. * Ngành thuỷ sản Thuỷ sản tuy chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong giá trị sản xuất ngành nông - lâm nghiệp của huyện.
Năm 2009 giá trị sản xuất thuỷ sản là 12.426 triệu đồng chiếm 2,8% [46]. * Ngành công nghiệp Là huyện có nền công nghiệp phát triển nhất tỉnh, Cư lút có vai trò rất quan trọng trong việc chế biến các sản phẩm nông nghiệp. Năm 2009 tổng giá trị sản xuất của ngành là 692.465 triệu đồng chiếm 37,7% [46]. * Ngành dịch vụ Trong những năm qua, giao lưu thương mại dịch vụ của huyện ngảy càng phát triển.
Mạng lưới thương mại dịch vụ được phát triển cả về quy mô lẫn loại hình kinh doanh. Năm 2009 số cơ sở kinh doanh 2. Tình hình sử dụng đất và sản xuất nông nghiệp của huyện Cư Jút 1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp Theo số liệu thống kê đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường năm 2009.
Diện tích tự nhiên toàn huyện là 72.029 ha, trong đó đất nông nghiệp có 24.77% tổng diện tích tự nhiên của huyện), đất lâm nghiệp có 39.77% tong diện tích tự nhiên). Với quỹ đất còn khá lớn, tạo tiềm năng to lớn cho phát triển nông lâm nghiệp của địa bàn huyện. Nên nông nghiệp trên địa ban huyện là một ngành kinh tế chủ đạo, chiếm ty trong cao trong cơ cầu nền kinh tế. Đặc điểm nỗi bật của ngành nông nghiệp huyện là diện tích đất gieo trồng ngày càng tăng và hình thành được các vùng chuyên canh, đặc biệt là diện tích cây công nghiệp ngắn ngày tăng mạnh đến năm 2009 có 14.
Trong cơ cầu kinh tế nông nghiệp thì nhóm cây này luôn chiếm một tỷ trọng lớn. Riêng xã Ea Pô diện tích đất nông nghiệp là 5. Dat trồng màu và cây hàng năm khác có 14.336 ha chủ yếu là các loại cây công nghiệp ngắn ngày như bông, ngô, đậu nành , đậu phụng và rau đậu. So với toàn tỉnh thì diện tích cây hàng năm của huyện Cư Jút chiếm một cơ cầu lớn nhất (chiếm 68,93% diện tích đất nông nghiệp toàn huyện Cư Jút).
Diện tích đất trồng cây lâu năm hiện có 7.329 ha chiếm 30,12% diện tích đất nông nghiệp của toàn huyện. Như vậy các loại cây trồng ngắn ngày như: ngô, các loại đậu, bông.là nhóm cây chủ lực chiếm phần lớn diện tích đất nông nghiệp trên địa ban huyện Cư Jút.3: Hiện trạng sử dụng đất năm 2009 huyện Cư Jút (ẩvt: ha) Hiện trạng Toàn huyện Tổng diện tích 72. Đât nông nghiệp 24.629 + Ngô, cây ngắn ngày khác 14. Cay lau nam 7.329 + Cây công nghiệp lâu năm 6.576 + Cây ăn quả 640 + Cây khác 113 IH.
Đắt lâm nghiệp có rừng 39. Đât chuyên dùng 4. Đất chưa sử dụng 2.861 Nguồn: Thông kê diện tích đát đại huyện Cư Júf năm 2009 (phòng Nông nghiệp — Địa chính huyện Cư Jut)[23] 1. Hiện trạng canh tác cây trồng huyện Cư Jút Theo niên giám thống kê huyện Cư Jút năm 2009 (bảng 1.4) thì cơ cấu diện tích cây trồng bao gồm: cây hàng năm chiếm 80,9%, cây lâu năm chiếm 19,1%.
Cây hàng năm bao gồm lúa (8,3%), ngô (18,6%), bông (1,8%), lạc (14,4 %), đậu nành (27,2%). Cây lâu năm bao gồm: cà phê (4,0%), hồ tiêu (1,4%), cao su (5,4%) điều (4,6%) và cây ăn quả (1,7%). Ngô và đậu nành là cây trồng chiếm tỉ trọng lớn và tập trung thành các vùng chuyên canh, cây bông tuy chiếm diện tích nhỏ nhưng là cây triển vọng nhất trong toàn tỉnh và có tiềm năng phát triển.4: Cơ cấu diện tích cây trồng ở huyện Cư Jút năm 2009 Co cau diện tích Diện tích (ha) Tỉ lệ (%) I. Cay hang nam 30.
Cây lương thực 10. Cây công nghiệp ngăn ngày 16. Cay hang nam khac 3. Cây công nghiệp lâu năm 6.