Mở đầu Chương II: Tổng quan. Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương V: Kết luận và kiến nghị.
CHƯƠNG II TÔNG QUAN 2. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Xã Mỹ Hưng năm phía bắc của huyện Thạnh Phú, diện tích tự nhiên là 1.377,76ha cách thị tran Thạnh Phú khoảng 3.5km gồm 4 ấp: Thạnh Khương, Thanh Trị Thượng, Thạnh Mỹ, Thạnh Hưng. Dân số toàn xã năm 2005 là 8.791 người với 1.825 người với 1.872 người với 1.
Dân cư sống chủ yếu dộc theo hành lang quốc lộ 57. Ranh giới hành chính Phía Đông giáp sông Băng Cung Phía Tây giáp xã Hoà Lợi Phía Nam giáp Thị Trấn Thạnh Phú Phía Bắc giáp xã Quới Điền 2. Địa điểm địa hình địa chất 2. Địa hình Xã Mỹ Hung có địa hình bằng phẳng, địa hình thấp dọc theo thềm sông.
Chênh lệch độ cao 50-60cm. Do quá trình bồi lắng phù sa vàm Băng Cung nên địa hình có khuynh hướng cao dan về phía thị trấn Thạnh Phú. Địa chất Có 3 dạng địa chất chính. +Déng bang châu thổ nhiễm lg +Đồng bằng châu thổ nhiễm mặn +Giồng cát 2.
Điều kiện khí hậu thời tiết Khí hậu của huyện Thạnh Phú nói chung và của xã nói riêng có đặc thù chung của khí hậu vùng Tây Nam bộ là khí hậu gió mùa cận xích đạo và phân hoá thành 2 mùa rõ rệt với một số đặc trưng của vùng cận duyên Biển Đông. Với nhiệt độ cao đều là điều kiện đảm bảo nhiệt lượng cao cho nuôi trồng thuỷ sản và cây trồng quanh năm. Nhiệt độ Nền nhiệt độ cao và 6n định quanh năm, nhiệt độ trung bình hàng năm 26,6°C, cao nhất vào tháng 4 là 28,4°C và thấp nhát là 24,3°C vào tháng 12. Độ am Do gần biển độ âm tương đối của xã nói chung khá cao 81-83,7% vào mùa mưa có khi đạt 84-94%, thấp nhất là vào tháng 2-3 là 60-80%.
Gió Xã Mỹ Hưng chịu ảnh hưởng của gió mùa, gió mùa Tây Nam mang theo mưa từ tháng 5-10 hàng năm và gió mùa Đông Bắc trong mùa khô với vận tốc 3-5m/s. Mưa Với vi tri vùng cận duyên biến Đông, xã Mỹ Hưng là khu vực có lượng mưa thấp nhất là Đồng bằng Sông Cửu Long, lượng mưa hàng năm 1.279mm và tương phản rỏ rệt giữa hai mùa: mùa mưa và mùa khô. Mùa khô kéo dai trong 6 tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa kéo dai từ trong tháng 6 từ thang 5-10. Lượng mưa phân hoá theo mùa đã chi phối mạnh mẽ đến sản xuất nông nghiệp, mùa mưa (vụ hè thu và vụ mùa) đủ nước ngọt dé cấy lúa và trồng cây rau màu.
Ngược lại, mùa khô (vụ Đông xuân) không đủ lượng nước ngọt 5 để tưới rau màu và lúa. Vì vậy, diện tích cấy lúa hầu hết chỉ sản xuất được mốt vụ vào mùa mưa, còn lại là diện tích đất nuôi thuỷ sản nước ngọt. *Nhận xét về đặc điểm tự nhiên của xã hội Về đặc điểm tự nhiên của xã rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là phát triển kinh tế thuỷ sản nước ngọt. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi thế sẵn có của địa phương, quá trình phát triển kinh tế đã làm cho môi trường thay đổi.
Nguyên nhân do chưa có quy hoạch đồng bộ trong quá trình sản xuất, đời sống sinh hoạt của dân cư, việc sử dụng hoá chất nuôi trồng thuỷ sản đã làm ô nhiễm môi truờng, đặc biệt là tầng nước mặt. Vì vậy cần phải có giải pháp đầu tư cơ sở hạ tầng tích cực, đầu tư khắc phục ô nhiễm do công nghiệp, nông nghiệp, sinh hoạt, giao thông, y tế. dé phát triển bề vững trong tương lai. Điều kiện kinh tế xã hội 2.
Vấn đề kinh tế 2. Tình hình sử dụng đất đai Tổng diện tích đất toàn xã là 1.377,76ha Trong đó: Nhóm đất nông nghiệp là 1.210,19ha (89%) Nhóm đất phi nông nghiệp là 167,58ha(9,7%) Bình quân đầu người là 0,13ha 2. Tình hình sản xuất *Trồng trọt Trong thời gian qua, sản xuất nông nghiệp của xã phát triển tương đối hoàn thiện, từng bước phá vỡ thế đa cây đa con, xây dựng và phát triển một số mô hình kinh tế có hiệu quả khai thác tốt tiềm năng đất đai và lao động Tổng diện tích đất đai canh tác 1 vụ tôm Ivy lúa là 30ha, diện tích dat trồng dừa là 90ha năm dọc theo các rạch, bờ và những vùng đất gò cao. *Chăn nuôi -Năm 2005, tổng dan gia súc gia cầm ở địa phương là 11.325 con -Năm 2006, tổng đàn gia súc gia cầm ở địa phương là 21.580 con -Năm 2007, tổng đàn gia súc gia cầm ở địa phương là 20.813 con Trong những năm gần đây đàn gia súc gia cằm giảm mạnh nguyên nhân là do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, đàn bò tăng do giá cả én định hộ dân nuôi có lãi.
*Nuôi trồng thuỷ sản Năm 2005 có 637 hộ nuôi với diện tích 437,5ha, tổng lượng giống thả là 8. Trong đó, lãi 75%; hoà 4%; lỗ 21%. Năm 2006 có 645 hộ nuôi với điện tích 450ha, tổng lượng giống thả là 12. Năm 2007 có 648 hộ nuôi với điện tích 4450ha, tổng lượng giống thả là 12.
Tuy sản lượng có tăng, nhưng hiệu quả thu nhập sau nhà đầu tư của người nuôi không cao bằng những năm trước. Nguyên nhân chủ yếu là đo chỉ phí đầu vào cao. Ngoài việc nuôi tôm bà con nông dân ở địa phương còn tận dụng cả diện tích mặt nước ao hồ dé thả nuôi cua, cá các loại. Khai thác nguồn tôm thiên nhiên và các nguồn thu thuỷ sản khác và việc khai thác thuỷ sản nội địa như: đóng đáy, đăng, rập.
Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Nhìn chung xã Mỹ Hưng chủ yếu dựa vào hoạt động kinh tế nông nghiệp là chính nên hoạt động công nghiệp còn hạn chế. Để phát triển công nghiệp theo hướng đa dạng hoá về quy mô và loại hình sản xuất công nghiệp, khuyến khích phát triển các ngành nghé tiêu thủ công nghiệp va ngành nghé truyền thống địa phương. Năm 2005 có 51 hộ kinh doanh mua bán, 6 hộ bán tôm st giống, đóng góp thu nhập toàn xã là 221.000đ chiếm 23,57%GDP toàn xã. 7 Năm 2006 có 53 hộ kinh doanh mua bán, 6 hộ bán tôm sú giống, đóng góp thu nhập toàn xã là 229.000đ chiếm 22,03% GDP toàn xã.
Năm 2007 có 55 hộ kinh doanh mua bán, 7 hộ bán tôm sú giống, đóng góp thu nhập toàn xã là 247.000đ chiếm 21,02% GDP toàn xã. Văn hoá xã hội *Giao dục đào tao Chat lượng giáo đục ngày càng tăng: 100% số trẻ em 6 tuổi trên toàn xã vào lớp 1. Công tác phổ cập THCS đã huy động được 49 em trong độ tuổi ra lớp, thi tốt nghiệp phổ cập THCS đạt 91. Công tác thông tin tuyên truyền có những chuyển biến tích cực, duy trì tốt chế độ tiếp âm, phát thanh mở rộng khắp toàn xã.
Y tế Công tác chăm sóc sức khoẻ của người dân được quan tâm. Đội ngũ cán bộ được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ với 1 bác sĩ tạo điều kiện cho ngành y làm tốt nhiệm vụ. Trong năm 2005, khám và điều trị được 2.341 bệnh nhân; năm 2006, khám và điều trị được 5.582 bệnh nhân; năm 2007, khám và điều trị được 5. Chương trình XDGN Công tác XDGN luôn được quan tâm thực hiện.
BCD-XDGN xã từng bước hoạt động có hiệu quá. Năm 2005 tổng số hộ nghèo là 207 hộ chiếm 11,53%; Năm 2006 tông số hộ nghèo là 533 hộ chiếm 23,68% (theo tiêu chí mới); Năm 2007 tổng số hộ nghèo là 496 hộ chiếm 27,63% (theo tiêu chí mới). *Nhận xét chung Tình hình kinh tế văn hoá XH phát triển, đời sống của nhân dân từng bước được nâng cao. Nuôi trồng thuỷ sản thời tiết thuận lợi ít địch bệnh xảy ra, phần lớn người dân nuôi có lãi.
CHUONG III NOI DUNG VA PHUONG PHAP NGHIEN CUU 3. Co sở lý luận 3. Khái niệm về nghèo đói 3. Định nghĩa về nghèo đói “Nghèo đới là tình trạng một bộ phận dân cư không thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được XH thừa nhận tuỳ theo tình trạng phát triển KTXH và phong tục tập quán ở dia phương”.
Khái niệm về nghèo Nghèo là tình trang thu nhập thực tế của người dân chỉ đành cho hau như nhu cầu ăn, thậm chí không đủ dé chi cho ăn, phần tích luỹ hầu như không có. Các nhu cầu tối thiểu ngoài ăn ra còn có các mặt khác: nhà ở, ăn mặc, giáo dục, y tế, giải trí, đi lại chỉ đóng góp một phan rat ít Oi không đáng kể. Nghèo đói ở Việt Nam 3. Ngưỡng đánh giá nghèo đói *Ngưỡng nghèo đói trên toàn quốc Trong những năm qua chương trình XĐGN được Đảng và Nhà nước quan tâm chi đạo, nhiều chính sách ưu đãi giúp cho người nghèo cải thiện kinh tế từng bước 6n định cuộc sống, mang lại hiệu quả thiết thực kéo giảm tý lệ hộ nghèo của cả nước hàng năm xuống đáng kẻ.
Xác định xoá đói giảm nghèo là một trong những công tác trọng tâm của Đảng và Nhà nước và đã đề ra những mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo theo từng giai đoạn nhằm xác lập thành quả đạt được cũng như những hạn chế còn tồn động cho từng giai đoạn thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo. Củng cé ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo từ huyện đến xã, thị tran để nâng cao hiệu qua lao động: hỗ trợ người nghèo để phát triển kinh tế, thực hiện các chính sách xã hội: hỗ trợ về y tế, bảo hiểm, giáo dục, bảo trợ xã hội. Đảng và Nhà nước đề ra những mức đánh giá hộ nghèo theo từng giai đoạn. Theo công văn số 173/CV-UB ngày 26/2/2001 của UBND tỉnh Bến Tre về thông báo chuẩn hộ nghèo giai đoạn 2001/2005, gồm 4 mức: L.000đ/ người tháng ở nông thôn và thành thị.000đ/ người / tháng ở nông thôn và100.000đ/người/tháng ở thành thị.000đ/người/ tháng ở nông thôn và120.000đ/người /tháng ở thành thị.000đ/người/tháng ở nông thôn và I50.000đ/người/ thang ở thành thị.
Hiện nay theo quy định cụ thé số 170/2005/QĐ-TT ngày 08/7/2005 chuẩn mới. Nông thôn: Những hộ được xem là nghèo nếu có thu nhập<200.000đ/người /tháng.000đ/người/tháng. *Ngưỡng nghèo đói tại địa phương Thực hiện mục tiêu của ban chi đạo XĐGN của ca nước, tỉnh Bến Tre xác định chuẩn nghèo đói dựa trên chuẩn nghèo của cả nước. Năm 1998, Sở LĐTBXH tỉnh Bến Tre có cuộc điều tra đời sống kinh tế xã hội hộ nghèo trên toàn tỉnh.
Tiêu chuẩn được quy định chung cho cả nông thôn và thành thị là mức thu nhập <50.000đ/ngườitháng. Hộ nghèo ở nông thôn là 50.000đ/người/tháng, ở thành thị là 50.000đ/người “tháng. Như vậy ngay từ đầu năm1998, tỉnh Bến Tre đã áp dụng ngưỡng nghèo khá cao.