MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập Nước là nguồn tài nguyên dồi dào, có sẵn có trong tự nhiên, có mặt ở khắp mọi nơi, nó là chất duy nhất tồn tại trên bề mặt trái đất ở cả ba dạng: rắn, lỏng, khí.Nước là khởi nguồn của sự sống trên trái đất, mọi sinh vật sống đều cần nước để tồn tại.Vì vậy, nước là thứ chất lỏng cần thiết và quan trọng nhất trên trái đất. Theo thống kê của Liên Hiệp Quốc, thì tình trạng thiếu nước nguyên nhân do nguồn tài nguyên nước trên thế giới phân bổ không đồng đều, gia tăng dân số nhưng nguồn nước lại giảm, sự lãng phí nước tăng cùng với mức sống của người dân tăng lên do sử dụng quá nhiều thiết bị gia dụng, nước bị thất thoát nghiêm trọng, chỉ số 55% lượng nước khai thác được sử dụng một cách thật sự, 45% còn lại bị thất thoát, rò rỉ trong các hệ thống phân phối hoặc bị bay hơi trong tưới tiêu. Do tình trạng Trái Đất nóng lên mà 90% nguyên nhân là do các hoạt động của con người, trong đó chủ yếu là do sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch, bên cạnh đó quá trình đô thị hoá phát triển nhanh làm cho chất lượng cuộc sống trên thế giới ngày càng cao, sự phát triển các thành phố và sự tăng trưởng của nền công nghiệp, dẫn tới môi trường ngày càng bị hủy hoại.
Tuy nhiên, đa số nước thải đều không được xử lý hoặc xử lý không đầy đủ đã xả thải trực tiếp vào môi trường nước gây ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng. Trong những năm gần đây nền kinh tế của tỉnh Hà Giang phát triển không ngừng, cùng với quá trình đô thị hóa đã có những ảnh hưởng nhất định đến môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng. Bên cạnh đó một phần cũng do bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi nên việc bảo vệ, dẫn, giữ nước và khai thác tài nguyên nước trong khu vực tỉnh Hà Giang là gặp nhiều khó khăn. Người dân bản địa chủ yếu là người dân tộc ít người trình độ nhận thức h 2 còn chưa cao và chủ yếu sống bằng nông nghiệp nên việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt động cũng là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước, đặc biệt là hóa chất bảo vệ thực vật và phân bón.
Các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép vùng đầu nguồn các suối đã làm cho nồng độ nhiều chất ô nhiễm như Fe, Mn, Zn, Cu,. tăng lên rõ rệt. Xuất phát từ những thực tế về ô nhiễm môi trường nước đó và mong muốn đưa ra công nghệ phù hợp để xử lý, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước suối khu vực biên giới Tây Bắc tại tỉnh Hà Giang và đề xuất công nghệ xử lý bằng vật liệu lọc Zeolit – Diatomit”. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng nước suối Tà Vải khu vực biên giới tỉnh Hà Giang; - Đề xuất công nghệ xử lý nước suối bằng vật liệu lọc Đa năng Zeolit – Diatomit.
- Hiệu quả xử lý nước suối bằng Zeolit – Diatomit trên mô hình. Ý nghĩa của đề tài 1.1 Ý nghĩa khoa học - Áp dụng kiến thức đã học của nhà trường vào thực tế. - Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc sau khi ra trường. - Kết quả nghiên cứu góp phần làm rõ hiện trạng môi trường nước suối Tà Vải khu vực biên giới tỉnh Hà Giang, từ đó có những đánh giá, nhận định về chất lượng tại khu vực này trên cơ sở đó để đề xuất công nghệ xử lý phù hợp.2 Ý nghĩa thực tiễn - Đánh giá được về chất lượng, lưu lượng và hiện trạng nước suối Tà Vải - Công nghệ xử lý bằng vật liệu lọc Đa năng Zeolit – Diatomit.
- Đánh giá được hiệu quả xử lý nước suối Tà Vải trên mô hình h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận khoa học Theo Luật Bảo vệ môi trường (Quốc hội, 2014) thì: - Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật. - Thành phần môi trường là yếu tố vật chất tạo thành môi trường gồm đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác. - Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.
- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường. - Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường. - Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường. - Sức khỏe môi trường là trạng thái của những yếu tố vật chất tạo thành môi trường có tác động đến sức khỏe và bệnh tật của con người.
h 5 - Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. - Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật. - Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng. Theo Luật Tài nguyên nước (Quốc hội, 2012) thì: - Chất gây ô nhiễm là các chất hóa học, các yếu tố vật lý và sinh học khi xuất hiện trong môi trường cao hơn ngưỡng cho phép làm cho môi trường bị ô nhiễm.
- Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác. - Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng. - Bảo vệ môi trường: gồm các hoạt động bảo vệ cho một môi trường xanh, sạch, đẹp, nâng cao chất lượng môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái, ngăn chặn và giải quyết được các tác động của con người và tự nhiên đến môi trường, khai thác và sử dụng hợp lý, một cách có kinh tế nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Khái niệm quản lý môi trường: Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế, xã hội quốc gia.
h 6 - Chỉ số môi trường: là một tập hợp của các tham số hay chỉ thị được tích hợp hay nhân với trọng số. Các chỉ số ở mức độ tích hợp cao hơn, nghĩa là chúng được tính toán từ nhiều biến số hay dữ liệu để giải thích cho một hiện tượng nào đó. Chỉ số môi trường truyền đạt các thông điệp đơn giản và rõ ràng về một vấn đề môi trường cho người ra quyết định không phải là chuyên gia và cho công chúng. - Khái niệm về nước mặt Nước mặt là một dạng tài nguyên nước.
“Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền và hải đảo”. Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi nước mưa và chúng mất đi khi chảy vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất. (Theo Luật tài nguyên nước 2012) Tài nguyên nước mặt: là phần nước phân bố trên mặt đất, nước trong các đại dương, sông suối, sao hồ, đầm lầy.
Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và các tác động khác do hoạt động kinh tế của con người, nước mặt dễ bị ô nhiễm và thành phần hoá lý của nước thường bị thay đổi, khả năng hồi phục trữ lượng của nước nhanh nhất ở vùng thường có mưa. Đánh giá tài nguyên nước: dựa trên 3 đặc trưng; lượng (quanlity), chất lượng (quanlity) và động thái (dynamic) - Lượng là đặc trưng biểu thị mức độ phong phú của tài nguyên nước trên một lãnh thổ. - Chất bao gồm các đặc trưng về hàm lượng các hoà tan hoặc không hoà tan trong nước (có lợi hoặc có hại theo tiêu chuẩn của đối tượng sử dụng) - Động thái của nước được đánh giá bởi sự thay đổi của các đặc trưng dòng chảy theo thời gian, sự trao đổi nước giữa các khu vực chứa h 7 nước, sự chuyển động của nước dưới đất, các quá trình trao đổi các chất hoàn tan, truyền mặn,… 2.