Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguồn tài nguyên nước mặt giữ vai trò quyết định đối với hệ sinh thái và đời sống dân sinh, đặc biệt tại các khu vực miền núi biên giới phía Bắc nơi địa hình bị chia cắt hiểm trở. Tại tỉnh Hà Giang, sự phát triển kinh tế - xã hội cùng tiến trình đô thị hóa gia tăng đã tạo ra những sức ép đáng kể lên chất lượng môi trường nước. Do đặc điểm địa hình núi cao, việc bảo vệ, dẫn, giữ và khai thác nguồn nước gặp nhiều trở ngại. Đồng thời, trình độ nhận thức về bảo vệ môi trường của một bộ phận người dân bản địa còn hạn chế, các tập quán sinh hoạt và canh tác nông nghiệp như chăn nuôi gia súc thả rông, nuôi nhốt dưới gầm sàn, lạm dụng và vứt bỏ bừa bãi bao bì thuốc bảo vệ thực vật, xả rác thải và nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý trực tiếp ra sông suối đã khiến nguồn nước bị suy thoái. Bên cạnh đó, các hoạt động khai thác khoáng sản ở vùng đầu nguồn các dòng chảy làm gia tăng hàm lượng kim loại nặng và cặn lơ lửng.

Suối Tà Vải bắt nguồn từ huyện Vị Xuyên, chảy qua xã Kim Thạch, đi vào địa phận thành phố Hà Giang (xã Ngọc Đường, phường Ngọc Hà) rồi đổ vào sông Nhiệm. Đây là nguồn cung cấp nước phục vụ trực tiếp cho hoạt động sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp của các cụm dân cư dọc hai bên bờ, cũng như phục vụ doanh trại quân đội Trung đoàn 877 và Trường Quân sự thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Hà Giang. Tuy nhiên, chất lượng nước suối Tà Vải có sự biến động lớn theo mùa và có dấu hiệu ô nhiễm các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và kim loại nặng, trong khi nguồn nước một phần chịu ảnh hưởng từ lưu vực bổ cập qua biên giới. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài khóa luận "Đánh giá hiện trạng môi trường nước suối khu vực biên giới Tây Bắc tại tỉnh Hà Giang và đề xuất công nghệ xử lý bằng vật liệu lọc Đa năng Zeolit – Diatomit" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ khoa học và thực tiễn cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước suối Tà Vải tại khu vực biên giới tỉnh Hà Giang theo hai mùa đặc trưng (mùa khô và mùa mưa).
  2. Xác định các nguyên nhân, nguồn phát thải và mức độ ô nhiễm của các thông số hóa lý trong nước suối so với quy chuẩn môi trường hiện hành.
  3. Đề xuất sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp sinh hoạt sử dụng vật liệu lọc đa năng Zeolit – Diatomit (vật liệu ODM-2F).
  4. Thử nghiệm và đánh giá hiệu quả xử lý các chất ô nhiễm của vật liệu Zeolit – Diatomit trên mô hình cột lọc thí nghiệm theo các tốc độ dòng chảy khác nhau.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng chất lượng nước mặt suối Tà Vải; công nghệ xử lý nước bằng vật liệu lọc đa năng Zeolit – Diatomit; hiệu quả xử lý nước suối của vật liệu lọc trên mô hình thực nghiệm.
  • Phạm vi không gian: Lưu vực suối Tà Vải thuộc địa bàn huyện Vị Xuyên và thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang (với các vị trí quan trắc từ khu vực đầu nguồn tại trường tiểu học Kim Thạch, các điểm hợp lưu, đập thủy lợi Tà Vải, khu vực Bản Trang đến hệ thống kênh mương xả tràn). Địa điểm thực nghiệm và phân tích mẫu tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường (Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 20/07/2017 đến ngày 30/12/2017. Các đợt lấy mẫu thực địa được tiến hành vào tháng 04/2017 (đại diện cho mùa khô) và tháng 07/2017 (đại diện cho mùa mưa).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung pháp lý

Khóa luận xây dựng trên nền tảng các khái niệm và nguyên lý quản lý môi trường nước mặt, đánh giá tài nguyên nước dựa trên ba đặc trưng: lượng, chất lượng và động thái dòng chảy. Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 và Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13.
  • Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định số 19/2015/NĐ-CP, Nghị định số 18/2015/NĐ-CP, Nghị định số 03/2015/NĐ-CP, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Nghị định số 25/2013/NĐ-CP, Nghị định số 179/2013/NĐ-CP, Nghị định số 174/2007/NĐ-CP.
  • Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT, Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT quy định đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.
  • Hệ thống quy chuẩn so sánh: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, đối chiếu trực tiếp Cột A1), QCVN 09-MT:2015/BTNMT (nước dưới đất) và QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả đã kết hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu thực địa, phòng thí nghiệm và xử lý số liệu:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa số liệu thứ cấp: Tổng hợp các tài liệu khí tượng - thủy văn (chuỗi số liệu 35-50 năm cập nhật đến năm 2013 của 5 trạm khí tượng và 32 trạm đo mưa tại Hà Giang), điều kiện địa hình thổ nhưỡng, báo cáo kinh tế - xã hội và Báo cáo Hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng sử dụng đất, tập quán canh tác, nguồn xả thải sinh hoạt và nông nghiệp dọc hai bên bờ suối Tà Vải.
  • Phương pháp lấy mẫu nước: Áp dụng tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005) về hướng dẫn lấy mẫu nước sông và suối. Tổng cộng 18 mẫu nước mặt được thu thập độc lập qua 2 đợt: 09 điểm mùa khô (tháng 04/2017, ký hiệu NM01 đến NM09) và 09 điểm mùa mưa (tháng 07/2017, ký hiệu NM10 đến NM18).
  • Phương pháp bảo quản mẫu: Thực hiện nghiêm ngặt theo TCVN 5993-1995 (ISO 5667-3:1985). Mẫu được dán nhãn, bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2 - 5°C trong quá trình vận chuyển và giữ ở -20°C khi chưa phân tích ngay.
  • Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm: Xác định các chỉ tiêu hóa lý tại Phòng thí nghiệm môi trường (VILAS 995 - VIMCERTS 112) thuộc Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường, đối chứng kết quả tại Viện Hóa học Việt Nam. Các tiêu chuẩn phân tích gồm: TCVN 6492:2011, TCVN 6202:2008, TCVN 7324:2004, TCVN 6625:2000, TCVN 6637:2000, TCVN 6658:2000, TCVN 6180:1996, TCVN 6224:1996, TCVN 6002:1995, SMEWW 5210D:2012, EPA 8270D.
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Thống kê, xử lý và tổng hợp dữ liệu trên máy tính cá nhân chạy hệ điều hành Windows 10 bằng các phần mềm Microsoft Excel 2010 và Microsoft Word.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần này làm rõ tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò sống còn của nguồn nước mặt đối với đời sống sinh hoạt và nông nghiệp tại vùng biên giới Hà Giang. Tác giả chỉ ra áp lực từ thiếu hụt hạ tầng xử lý nước thải, thói quen canh tác lạc hậu và tác động của khai khoáng đầu nguồn. Đề tài xác định rõ 3 mục tiêu cốt lõi: đánh giá hiện trạng nước suối Tà Vải, đề xuất công nghệ xử lý bằng vật liệu Zeolit – Diatomit, và đánh giá hiệu quả trên mô hình. Khóa luận nêu rõ ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung cơ sở dữ liệu quan trắc môi trường nước mặt khu vực miền núi phía Bắc và ý nghĩa thực tiễn trong việc lựa chọn công nghệ lọc nước chi phí thấp, phù hợp địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này tổng kết hệ thống khái niệm chuyên ngành về môi trường, chỉ số ô nhiễm, sức khỏe môi trường, nước mặt và năng lực tiếp nhận nước thải của thủy vực, cùng đầy đủ các cơ sở pháp lý của Việt Nam. Đồng thời, tác giả tổng quan chi tiết điều kiện tự nhiên tỉnh Hà Giang với 3 tiểu vùng sinh thái đặc trưng:

  • Vùng I: Núi đá phía Bắc (Cao nguyên đá Đồng Văn gồm Quản Bạ, Yên Minh, Đồng Văn, Mèo Vạc chiếm 90% diện tích núi đá vôi karst).
  • Vùng II: Núi đất phía Tây (Vòm nâng sông Chảy gồm Hoàng Su Phì, Xín Mần, Quang Bình với đá mẹ granit, đất feralit vàng đỏ và mùn alit núi cao).
  • Vùng III: Vùng thấp núi đất (Bắc Mê, TP. Hà Giang, Vị Xuyên, Bắc Quang với sa diệp thạch).

Về khí hậu, khu vực có chế độ phân hóa mạnh, lượng mưa dao động từ 1.031 mm (Mèo Vạc) đến 4.800 mm (tâm mưa lớn nhất cả nước tại Bắc Quang – Vị Xuyên), độ ẩm 80-87%, số ngày mưa 140-180 ngày/năm. Thủy văn gồm 3 lưu vực sông chính: Sông Lô (dài 97 km qua tỉnh, lưu vực 10.104 km²), Sông Gâm (43 km qua tỉnh) và Sông Chảy (44 km qua tỉnh, lưu vực 816 km²), cùng các phụ lưu như Sông Miện (dài 54 km, lưu vực 950 km²), Ngòi Sảo (dài 34 km, lưu vực 448 km²), Sông Con (dài 86 km, lưu vực 1.394 km²), Sông Nho Quế và Sông Nhiệm (dài 49 km, lưu vực 1.081 km²). Toàn tỉnh với dân số hơn 792.000 người thải ra khoảng 78.000 - 85.000 m³/ngày đêm nước thải sinh hoạt nhưng phần lớn chưa qua xử lý, xả thẳng ra nguồn nước mặt.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày chi tiết đối tượng nghiên cứu là nguồn nước suối Tà Vải và quy trình khảo sát, lấy mẫu thực tế. Tác giả thiết lập mạng lưới 09 vị trí quan trắc đại diện dọc theo chiều dài dòng chảy cho cả mùa khô (04/2017) và mùa mưa (07/2017):

Ký hiệu mùa khô Ký hiệu mùa mưa Vị trí điểm quan trắc trên suối Tà Vải
NM01 NM10 Điểm đầu nguồn, gần Trường Tiểu học Kim Thạch, xã Kim Thạch, huyện Vị Xuyên
NM02 NM11 Điểm hợp lưu đầu tiên phía trước đập
NM03 NM12 Nhánh rẽ đầu tiên chảy vào suối Tà Vải
NM04 NM13 Vị trí giữa đập thủy lợi Tà Vải
NM05 NM14 Tại Bản Trang, xã Kim Thạch, huyện Vị Xuyên
NM06 NM15 Cửa xả tràn thân đập
NM07 NM16 Nhánh suối phía Tây Bắc dòng chính (nhánh thứ 2)
NM08 NM17 Điểm hợp lưu thứ hai trước thân đập
NM09 NM18 Tại hệ thống mương thủy lợi sau thân đập

Quy trình bảo quản mẫu theo TCVN 5993-1995 và danh mục tiêu chuẩn phân tích các thông số pH, DO, TSS, BOD5, COD, Cu, Fe, Mn được quy định chặt chẽ, thực hiện tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn VILAS 995 - VIMCERTS 112.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phần kết quả tập trung phân tích hiện trạng và diễn biến ô nhiễm môi trường nước suối Tà Vải qua hai mùa quan trắc so sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1). Tác giả chỉ ra các nguồn ô nhiễm chính xuất phát từ chăn nuôi thả rông, nuôi nhốt gia súc dưới gầm sàn, hố xí tạm bợ, bao bì thuốc BVTV vứt bừa bãi sau phun xịt và rác thải sinh hoạt phân hủy bị nước mưa cuốn trôi. Tiếp đó, nghiên cứu giới thiệu đặc tính vật liệu lọc đa năng Zeolit – Diatomit (vật liệu ODM-2F), thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp và trình bày kết quả thực nghiệm trên mô hình cột lọc nhằm đánh giá khả năng loại bỏ cặn, chất hữu cơ và kim loại nặng theo các tốc độ dòng chảy.


Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước suối Tà Vải

Dữ liệu quan trắc thực tế tại 18 mẫu nước qua hai mùa cho thấy bức tranh chi tiết về hiện trạng ô nhiễm hóa lý của suối Tà Vải:

Thông số Đơn vị Mùa khô (Tháng 04/2017) Mùa mưa (Tháng 07/2017) QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A1)
pH - 6,77 – 7,30 6,79 – 7,60 6,0 – 8,5
DO mg/L 6,55 – 8,25 6,35 – 8,25 $\ge$ 6,0
BOD5 mg/L 8,50 – 15,50 (TB: ~12,5) 10,30 – 26,00 (TB: ~15,5) 4,0
COD mg/L 15,00 – 27,55 (TB: 22–24) 17,00 – 45,80 (TB: ~28,3) 10,0
TSS mg/L 84,00 – 111,30 (TB: 97,6) 96,00 – 125,00 (TB: 108,6) 20,0
Cu mg/L < 0,02 < 0,02 – 0,024 0,1
Mn mg/L 0,13 – 0,34 0,12 – 0,42 0,1
Fe mg/L 0,36 – 0,64 0,41 – 0,74 0,5

Đánh giá chi tiết các chỉ tiêu:

  • Độ pH và Lượng oxy hòa tan (DO): Cả mùa khô và mùa mưa đều nằm trong ngưỡng an toàn theo QCVN 08 Cột A1. Giá trị pH dao động từ 6,77 đến 7,60; DO duy trì ở mức cao từ 6,35 đến 8,25 mg/L nhờ suối có độ dốc và dòng chảy liên tục.
  • Nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$) và hóa học ($COD$): Nước suối bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt. Mùa khô, $BOD_5$ vượt 2,1 - 3,8 lần (cao nhất tại NM02 đạt 15,5 mg/L), $COD$ vượt 1,5 - 2,7 lần (cao nhất tại NM09 đạt 27,55 mg/L). Vào mùa mưa, ô nhiễm hữu cơ tăng mạnh do nước mưa rửa trôi chất bẩn từ khu dân cư và nương rẫy: $BOD_5$ vượt 2,5 - 6,5 lần (NM12 đạt đỉnh 26 mg/L), $COD$ vượt 1,7 - 4,5 lần (NM12 đạt 45,8 mg/L).
  • Tổng chất rắn lơ lửng (TSS): Vượt quy chuẩn rất nhiều lần ở toàn bộ các vị trí. Mùa khô TSS dao động 84 - 111,3 mg/L (vượt 4,2 - 5,5 lần); mùa mưa TSS tăng lên 96 - 125 mg/L (vượt 4,8 - 6,2 lần) do địa hình đồi núi dốc gây xói mòn mạnh lớp đất mặt khi mưa lớn.
  • Kim loại nặng (Cu, Fe, Mn): Đồng ($Cu$) nằm trong giới hạn cho phép (< 0,02 - 0,024 mg/L). Ngược lại, Mangan ($Mn$) và Sắt ($Fe$) bị ô nhiễm tại hầu hết các điểm: $Mn$ mùa khô đạt 0,13 - 0,34 mg/L (vượt 1,3 - 3,4 lần), mùa mưa đạt 0,12 - 0,42 mg/L (vượt 1,2 - 4,2 lần, cao nhất tại mương thủy lợi NM18); $Fe$ mùa khô dao động 0,36 - 0,64 mg/L (nhiều điểm vượt mức 0,5 mg/L), mùa mưa tăng lên 0,41 - 0,74 mg/L (cao nhất tại cửa xả tràn NM15). Nguyên nhân do cấu trúc địa tầng thổ nhưỡng giàu khoáng và hoạt động khai khoáng ở vùng đầu nguồn.

Đề xuất giải pháp và đóng góp của đề tài

  • Đề xuất công nghệ: Nghiên cứu đưa ra giải pháp ứng dụng vật liệu lọc đa năng Zeolit – Diatomit (vật liệu ODM-2F) kết hợp trong quy trình xử lý nước mặt cấp sinh hoạt cho khu dân cư miền núi, giúp loại bỏ đồng thời cặn lơ lửng, chất hữu cơ hòa tan và hấp phụ các ion kim loại nặng ($Fe, Mn$) mà không cần hóa chất phức tạp.
  • Đóng góp khoa học: Cung cấp bộ số liệu thực nghiệm đầy đủ về chất lượng nước suối Tà Vải theo chu kỳ hai mùa, bổ sung cơ sở khoa học cho công tác quản lý môi trường lưu vực sông suối khu vực biên giới tỉnh Hà Giang.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về thời gian và chu kỳ quan trắc: Đề tài chỉ thực hiện thu mẫu trong 2 đợt đại diện (tháng 04/2017 cho mùa khô và tháng 07/2017 cho mùa mưa) trong khung thời gian nghiên cứu 6 tháng, chưa phản ánh được biến động liên tục theo từng tháng hoặc qua nhiều năm liên tiếp.
  • Khả năng kiểm soát lưu vực thượng nguồn: Do suối Tà Vải có một phần lưu vực bổ cập nước xuyên biên giới từ phía ngoài lãnh thổ, việc kiểm soát và ngăn chặn triệt để các nguồn thải phát sinh từ thượng nguồn gặp nhiều khó khăn về mặt địa lý và pháp lý.
  • Quy mô nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm vật liệu lọc ODM-2F mới dừng lại ở quy mô mô hình phòng thí nghiệm tại Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng thử nghiệm mô hình lọc Zeolit – Diatomit trên quy mô thực địa (trạm cấp nước sinh hoạt quy mô thôn bản), khảo sát tuổi thọ vật liệu, chu kỳ rửa ngược và xây dựng hướng dẫn chuyển giao kỹ thuật xử lý nước phân tán cho cộng đồng dân cư miền núi.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn phù hợp cho sinh viên, học viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Tài nguyên Nước và Quản lý Môi trường.
  • Tham khảo nghiên cứu tương tự: Cung cấp phương pháp luận chuẩn xác về quy trình lấy mẫu nước sông suối theo TCVN 6663-6:2008, kỹ thuật bảo quản mẫu theo TCVN 5993-1995, và phương pháp đối chiếu chỉ tiêu chất lượng nước mặt với QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
  • Giá trị thực tiễn: Các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Vị Xuyên, UBND thành phố Hà Giang) và Trung đoàn 877 có thể sử dụng số liệu của khóa luận để phục vụ quy hoạch nguồn nước cấp sinh hoạt và xây dựng phương án kiểm soát xả thải bảo vệ lưu vực suối Tà Vải.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu nghiên cứu chính của khóa luận là gì?

Khóa luận tập trung vào ba mục tiêu chính: (1) Đánh giá hiện trạng môi trường nước suối Tà Vải khu vực biên giới tỉnh Hà Giang qua hai mùa; (2) Đề xuất công nghệ xử lý nước suối bằng vật liệu lọc đa năng Zeolit – Diatomit; (3) Đánh giá hiệu quả xử lý nước suối của vật liệu Zeolit – Diatomit trên mô hình thí nghiệm.

2. Nước suối Tà Vải bị ô nhiễm nặng nhất bởi những thông số nào?

Nước suối Tà Vải bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi tổng chất rắn lơ lửng ($TSS$), nhu cầu oxy hóa học ($COD$), nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$), cùng hai kim loại nặng là Mangan ($Mn$) và Sắt ($Fe$). Vào mùa mưa, $TSS$ đạt tới 125 mg/L (vượt 6,2 lần chuẩn A1), $BOD_5$ đạt 26 mg/L (vượt 6,5 lần), $COD$ đạt 45,8 mg/L (vượt 4,5 lần), $Mn$ đạt 0,42 mg/L (vượt 4,2 lần) và $Fe$ đạt 0,74 mg/L (vượt gần 1,5 lần chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT).

3. Những nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự suy giảm chất lượng nước suối Tà Vải?

Ô nhiễm xuất phát từ ba nhóm nguyên nhân: (1) Hoạt động dân sinh và tập quán lạc hậu (chăn nuôi gia súc thả rông, nuôi nhốt dưới gầm sàn, hố xí tạm bợ, xả rác thải sinh hoạt bừa bãi); (2) Canh tác nông nghiệp (súc rửa bình bơm và vứt bao bì chai lọ thuốc bảo vệ thực vật quanh suối); (3) Tác động của địa hình đồi núi dốc gây xói mòn rửa trôi vào mùa mưa và hoạt động khai thác khoáng sản tự do ở vùng đầu nguồn.

4. Vì sao tác giả lựa chọn vật liệu Zeolit – Diatomit (ODM-2F) để xử lý nước suối Tà Vải?

Vật liệu lọc đa năng Zeolit – Diatomit (ODM-2F) có cấu trúc xốp rỗng với diện tích bề mặt tiếp xúc lớn, có khả năng đồng thời giữ lại các hạt cặn lơ lửng ($TSS$), hấp phụ các hợp chất hữu cơ ($BOD_5, COD$) và loại bỏ hiệu quả các ion kim loại nặng ($Fe, Mn$). Công nghệ này phù hợp với tính chất nước mặt vùng núi và điều kiện kinh tế của địa phương nhờ vận hành đơn giản.

5. Cơ quan nào hỗ trợ phân tích và kiểm chứng số liệu chất lượng nước trong khóa luận?

Mẫu nước được phân tích tại Phòng thí nghiệm Môi trường (đạt chuẩn quốc gia VILAS 995 - VIMCERTS 112) thuộc Viện Kỹ thuật và Công nghệ Môi trường (Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Việt - Sing), đồng thời số liệu được đối chứng kiểm tra tại Viện Hóa học Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dạ A Pó đã phản ánh đầy đủ và khách quan hiện trạng suy giảm chất lượng nước suối Tà Vải tại tỉnh Hà Giang thông qua dữ liệu phân tích thực nghiệm chi tiết ở cả mùa khô và mùa mưa năm 2017. Nghiên cứu đã xác định rõ mức độ ô nhiễm của các chỉ tiêu $TSS, BOD_5, COD, Fe$ và $Mn$, đồng thời phân tích cặn kẽ các nguồn thải bắt nguồn từ tập quán canh tác, sinh hoạt nông thôn và hoạt động khai khoáng. Việc đề xuất và thử nghiệm công nghệ xử lý nước bằng vật liệu lọc đa năng Zeolit – Diatomit (ODM-2F) cung cấp một giải pháp kỹ thuật có tính ứng dụng cao, góp phần giải quyết bài toán cấp nước sinh hoạt an toàn cho các cụm dân cư và đơn vị lực lượng vũ trang tại khu vực miền núi biên giới.