Đặt vấn đề Tài nguyên nước là thành phần chủ yếu của môi trường sống, quyết định sự thành công trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh quốc gia. Hiện nay nguồn tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và quan trọng này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt. Nhu cầu phát triển kinh tế nhanh với mục tiêu lợi nhuận cao, con người đã cố tình bỏ qua các tác động đến môi trường một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Nguy cơ thiếu nước, đặc biệt là nước ngọt và nước sạch là một hiểm họa lớn đối với sự tồn vong của con người cũng như toàn bộ sự sống trên trái đất.
Do đó con người phải cần nhanh chóng có các biện pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước. Tuyên Quang là một tỉnh miền núi có điều kiện tự nhiên, tài nguyên phong phú và đa dạng, có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế - xã hội trong thời kì hội nhập và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong những năm qua kinh tế của tỉnh luôn đạt được tốc độ phát triển cao và vững chắc ở hầu hết các lĩnh vực. Bước đầu trong tỉnh đã hình thành các khu công nghiệp, khu du lịch, các điểm dịch vụ.
Hệ thống kết cấu hạ tầng như giao thông vận tải, lưới điện, bưu chính viễn thông… đựơc đầu tư xây dựng và nâng cấp, đời sống nhân dân các dân tộc trong tỉnh ngày càng được nâng cao. Cơ cấu kinh tế dang dần chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp và thủy sản. h 2 Hệ thống sông suối của Tuyên Quang khá dày đặc, phân bố tương đối giữa các vùng, chia làm ba lưu vực chính: lưu vực sông Lô, sông Gâm và sông Phó Đáy. Trong đó, lưu vực sông Lô có khả năng vận tải tốt nhất, đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy, phục vụ nhu cầu sinh hoạt và phát triển các ngành kinh tế của tỉnh.
Sông Lô là phụ lưu tả ngạn (bên trái) của sông Hồng với tổng diện tích lưu vực là 37.878 km2 , bắt đầu từ tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) chảy vào Việt Nam tại xã Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang. Trung lưu sông Lô có thể kể từ Bắc Quang tới Tuyên Quang dài 180km. Độ dốc đáy sông giảm xuống còn 0.25m/km và thung lũng sông đã mở rộng. Sông rộng trung bình là 140m, hẹp nhất là 26m, sâu trung bình từ 1 – 1.5m, trong mùa cạn có khoảng 30 bãi, thác và ghềnh, trong đó có thác Cái ở dưới Vĩnh Tuy là khá nguy hiểm.
Từ Vĩnh Tuy sông Lô bắt đầu chảy qua một vùng đồng bằng đệ tam khá rộng. Phía trên Tuyên Quang, tại khe Lau sông Lô nhận sông Gâm là phụ lưu lớn nhất khu vực. Hạ lưu sông Lô có thể kể từ Tuyên Quang tới Việt Trì, thung lũng sông mở rộng, lòng sông rộng, ngay trong mùa cạn lòng sông cũng rộng tới 200m và sâu tới 1,5 – 3m. Hàng năm sông Lô cung cấp hàng triệu mét khối nước để phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân.
Ngoài ra nó còn có chức năng giữ cân bằng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên toàn khu vực. Tuy nhiên cùng với việc tăng trưởng nhanh của nền kinh tế luôn kéo theo nhu cầu khai thác, sử dụng nước ngày càng tăng, lượng nước thải ra môi trường ngày càng lớn dẫn đến ô nhiễm môi trường. Hiện nay, phần lớn lượng nước thải ở Tuyên Quang chưa kịp xử lý hoặc mới chỉ xử lý sơ bộ và thải vào một trong các hệ thống các sông chính là sông Lô. Vì vậy, nếu không có những ứng xử kịp thời trong công tác quản lý nguồn nước sông Lô thì các nguy cơ các nguồn nước này bị ô nhiễm là khó tránh khỏi.
h 3 Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó được sự nhất trí của Ban Giám hiệu nhà trường, khoa Môi trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS. Dư Ngọc Thành, em tiến hành thực hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang và đề xuất các biện pháp quản lí tài nguyên nước”. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá hiện trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang. - Xác định các nguồn gây ô nhiễm nước sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý tài nguyên nước sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang. Yêu cầu - Điều tra thu thập số liệu đánh giá chính xác, khách quan. - Số liệu phân tích khách quan, trung thực. - So sánh, phân tích số liệu theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp, các giải pháp, kiến nghị phải có tính khả thi thực tế phù hợp với điều kiện địa phương. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa khoa học - Áp dụng và phát huy kiến thức đã học vào thực tế. - Nâng cao hiểu biết thêm về kiến thức thực tế.
- Bổ sung cho tài liệu học tập và kiến thức nghiên cứu khoa học. - Tích lũy kinh nghiệm sau khi ra trường và tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học. Ý nghĩa thực tiễn - Là căn cứ xác định mức ô nhễm môi trường nước sông Lô và nguyên nhân gây suy thoái môi trường nước sông Lô trên địa bàn thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang. - Phản ánh được hiện trạng môi trường nước sông Lô đoạn chảy qua địa bàn thành phố Tuyên Quang – tỉnh Tuyên Quang.
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và toàn tỉnh. - Dự báo các vấn đề cấp bách và nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước. - Tạo cơ hội giúp sinh viên biết triển khai một đề tài khoa học và cách viết báo cáo. h 5 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước, mặt khác nước cũng có thể gây ra những tai họa cho con người và môi trường. Do vậy việc quản lý tài nguyên nước đòi hỏi một hệ thống các văn bản trong bảo vệ và khai thác nguồn nước nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác này. Các biện pháp mang tính chất pháp lý, thiết chế và hành chính này được áp dụng cho việc sử dụng và phân phối tài nguyên nước, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nước.
Hiện nay, việc phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên nước nằm ở hai Bộ là Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Các văn bản mang tính pháp lý trong quản lý tài nguyên nước đang có hiệu lực: - Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2014 có hiệu lực ngày 23/06/2015. - Luật số 17/2012/QH13 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước. - Nghị định số 162/2003/NĐ – CP ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về tài nguyên nước.
- Nghị định số 149/2004/NĐ – CP về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn thải. - Nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo về môi trường. h 6 - Nghị định 21/2008/NĐ – CP ngày 28 tháng 02 năm 2008 về sửa đổi sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006. - Nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo về môi trường.
- Nghị định 29/2011/NĐ – CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường , cam kết bảo vệ môi trường. - Thông tư số 02/2009/TT – BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về xả thải, đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước. - Thông tư số 21/2011/TT – BTNMT, quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa. - Thông tư số 21/2012/TT – BTNMT ngày 19 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong quan trắc môi trường.
- Quyết định số 341/QĐ – BTNMT về việc ban hành danh mục lưu vực sông nội tỉnh. - TCVN 5942-1995: Giá trị giới hạn cho phép các thông số và nồng độ chất ô nhiễm cơ bản trong nước mặt. - TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp – tiêu chuẩn thải. - QCVN 08:2015/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
- QCVN 14:2008/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt. - QCVN 28:2010/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế. - QCVN 38:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh. h 7 - QCVN 39:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu.
- QCVN 40:2011/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp. Một số khái niệm cơ bản về môi trường. - Khái niệm môi trường : Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam 2014 : “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” [7]. - Khái niệm bảo vệ môi trường: Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 : “Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành” [7].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” [7].