Đặt vấn đề Nƣớc là nguồn tài nguyên vô cùng quan trọng đối với mỗi con ngƣời và sinh vật. Nếu không có nƣớc cuộc sống trên trái đất không thể tồn tại đƣợc. Trung bình mỗi ngƣời hằng ngày cần từ 3-10 lít nƣớc để đáp ứng cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt. Nƣớc chiếm 99% trọng lƣợng sinh vật sống trong môi trƣờng nƣớc và 70% trọng lƣợng cơ thể của con ngƣời.
Tài nguyên nƣớc bao gồm nguồn nƣớc mặt, nƣớc mƣa, nƣớc biển , nƣớc dƣới đất. Trong đó tài nguyên nƣớc mặt và tài nguyên nƣớc ngầm là quan trọng nhất, có liên quan trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất hằng ngày của con ngƣời. Nguồn nƣớc mặt thƣờng đƣợc gọi là tài nguyên nƣớc mặt, tồn tại thƣờng xuyên hay không thƣờng xuyên trong các thủy vực ở trên mặt đất nhƣ: sông ngòi, ao, hồ tự nhiên, hồ chứa nƣớc nhân tạo, đầm lầy, đồng ruộng và băng tuyết. tài nguyên nƣớc sông là thành phần chủ yếu và quan trọng nhất, thƣờng đƣợc sử dụng rộng rãi nhiều nhất trong đời sống sinh hoạt và sản xuất của ngƣời dân.
Nƣớc ngầm là một loại nƣớc ở dƣới lòng đất, đƣợc sử dụng chủ yếu cho sinh hoạt hằng ngày ngoài ra còn sử dụng cho nông nghiệp, công nghiệp,… do đó tài nguyên nƣớc nói chung là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ hay một quốc gia. Tuy nhiên hiện nay do sự gia tăng dân số và phát triển kinh tế nên nhu cầu sử dụng nƣớc của con ngƣời tăng nhanh và đƣa đến những tác động mạnh mẽ tới tài nguyên nƣớc. Những hoạt động tự phát không có quy hoạch của con ngƣời nhƣ chặt phá rừng bừa bãi, canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp không hợp lý và thải chất thải trực tiếp ra ngoài môi trƣờng,… đã và đang làm cho nguồn nƣớc bị ô nhiễm, vấn đề khan hiếm nƣớc sạch ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn nhất là ở các xã vùng núi. La hiên là một xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, kinh tế vẫn còn chậm phát triển chủ yếu là trồng trọt và chăn nuôi, đời sống của ngƣời dân còn gặp nhiều khoa khăn, tuy vậy nhƣng trong thời gian qua cùng với sự phát triển kinh tế, văn hóa, n 2 xã hội của xã vấn đề môi trƣờng của xã đã bộc lộ nhiều bất cập thậm chí đáng báo động.
Môi trƣờng đất, môi trƣờng không khí, nguồn nƣớc mặt, nƣớc ngầm đang đứng trƣớc nguy cơ bị ô nhiễm. Điều này đã gây ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống và sức khỏe của ngƣời dân trong xã và các khu vực lân cận. Nguồn nƣớc dùng cho sinh hoạt của xã La Hiên bao gồm nhiều nguồn nƣớc khác nhau nhƣ: nƣớc sông, nƣớc suối, nƣớc mƣa, nƣớc giếng,… nhƣng chủ yếu ở đây là nƣớc giếng (giếng đào và giếng khoan). Xuất phát từ thực trạng chung của việc sử dụng nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân tại các vùng nông thôn, để đánh giá chất lƣợng nƣớc đang sử dụng tại địa phƣơng, tìm ra những nguyên nhân gây ô nhiễm và qua đó đƣa ra một số giải pháp để khắc phục những nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nƣớc để đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sạch sinh hoạt tại địa phƣơng, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước sinh hoạt trên địa bàn xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên’’.
Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Đảm bảo nguồn nƣớc hợp vệ sinh nhằm cải thiện và nâng cao chất lƣợng cuộc sống. - Nâng cao nhận thức cộng đồng trong việc khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nƣớc. Mục tiêu cụ thể - Đánh giá đƣợc hiên trạng sử dụng và nhu cầu sử dụng nƣớc sạch của ngƣời dân xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá đƣợc chất lƣợng nƣớc sinh hoạt của ngƣời dân. - Đề xuất giải pháp xử lý nguồn nƣớc cấp cho sinh hoạt tại xã La Hiên, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Yêu cầu của đề tài - Nguồn số liệu điều tra, thu thập chính xác - Quá trình đánh giá khách quan, đúng LBVMT năm 2005 và các văn bản có liên quan. - Giải pháp đƣa ra có tính khả thi phù hợp với điều kiện kinh tế của xã, huyện.
Ý nghĩa của đề tài - Vận dụng kiến thức đã đƣợc học vào trong nghiên cứu khoa học - Đánh giá vấn đề thực tế và hiện trạng môi trƣờng nƣớc sinh hoạt tại địa phƣơng. - Từ việc đánh giá hiện trạng môi trƣờng nƣớc, đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng nƣớc sạch của ngƣời dân tại địa phƣơng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở lí luận của đề tài - Khái niệm môi trƣờng: Môi trƣờng là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động với sự tồn tại và phát triển của con ngƣời và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam năm 2014).
- Khái niệm ô nhiễm môi trƣờng: Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng gây ảnh hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật (Theo khoản 8 điều 3 của luật BVMT Việt Nam năm 2014). - Nƣớc và một số khái niệm có liên quan: - Trong tự nhiên nƣớc tồn tại ở cả 3 dạng: rắn, lỏng, khí, nƣớc đóng băng ở nhiệt độ 00C nƣớc có khối lƣợng riêng lớn nhất. - Nguồn nƣớc: là các dạng tích tụ nƣớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển, các tầng chứa nƣớc dƣới đất mƣa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nƣớc khác. - Nƣớc mặt: là nƣớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo - Nƣớc dƣới đất: là nƣớc tồn tại ở trong các tầng chứa nƣớc dƣới đất.
- Nƣớc sinh hoạt: là nƣớc sạch hoặc nƣớc có thể dùng cho ăn, uống, vệ sinh của con ngƣời. - Nƣớc sạch: là nƣớc có chất lƣợng đáp ứng quy chuẩn kĩ thuật về nƣớc sạch của Việt Nam. - Nguồn nƣớc liên tỉnh: là nguồn nƣớc phân bố trên địa bàn từ hai tỉnh thành phố trực thuộc trung ƣơng trở lên. - Nguồn nƣớc nội tỉnh: là nguồn nƣớc phân bố trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng.
n 5 - Nguồn nƣớc liên quốc gia: là nguồn nƣớc chảy từ lãnh thổ Việt Nam sang lãnh thổ nƣớc khác hoặc từ lãnh thổ nƣớc khác vào lãnh thổ Việt Nam hoặc nguồn nƣớc nằm trên đƣờng biên giới giữa Việt Nam và quốc gia láng giềng. - Ô nhiễm nguồn nƣớc: là sự thay đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học, thành phần sinh học của nƣớc không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật cho phép gây ảnh hƣởng xấu tới con ngƣời và sinh vật. - Suy thoái nguồn nƣớc: là sự suy giảm về số lƣợng, chất lƣợng nguồn nƣớc so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nƣớc đã đƣợc quan trắc qua các thời kỳ trƣớc đó. - Cạn kiệt nguồn nƣớc: là sự suy giảm nghiêm trọng về số lƣợng của nguồn nƣớc, làm cho nguồn nƣớc không còn đủ khả năng đáp ứng nhu cầu khai thác sử dụng và duy trì hệ sinh thái thủy sinh.
- Chức năng của nguồn nƣớc: là những mục đích sử dụng nƣớc nhất định dựa trên các giá trị lợi ích của nguồn nƣớc. - Hành lang bảo vệ nguồn nƣớc: là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nƣớc hoặc bao quanh nguồn nƣớc do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. - Bảo vệ tài nguyên nƣớc: là biện pháp nhằm chống suy thoái, tránh cạn kiệt nguồn nƣớc, đảm bảo an toàn nguồn nƣớc và bảo vệ khả năng phát triển tài nguyên nƣớc ( Điều 3, luật tài nguyên nƣớc năm 1998).2 Cơ sở thực tiễn Vai trò của nước đối với cơ thể con người Nƣớc có vai trò đặc biệt quan trọng với cơ thể, con ngƣời có thể nhịn ăn đƣợc vài ngày nhƣng không thể nhịn uống nƣớc. Nƣớc chiếm khoảng 70% trong lƣợng cơ thể, 65-75% trọng lƣợng cơ, 50% trọng lƣợng mỡ, 50% trọng lƣợng xƣơng.
Nƣớc tồn tại ở 2 dạng: nƣớc trong tế bào và nƣớc ngoài tế bào. Nƣớc ngoài tế bào có trong huyết tƣơng máu, dịch limpho, nƣớc bọt,… Huyết tƣơng chiếm khoảng 20% lƣợng dịch ngoài tế bào của cơ thể (3-4 lít). Nƣớc là chất quan trọng để các phản ứng hóa học và sự trao đổi chất diễn ra không ngừng trong cơ thể. Nƣớc là một dung môi nhờ đó tất cả các chất dinh dƣỡng đƣợc đƣa vào cơ thể, sau đó đƣợc n 6 chuyển vào máu dƣới dạng dịch nƣớc.
Một ngƣời nặng 60kg cần cung cấp 2-3 lít nƣớc để đổi mới lƣợng nƣớc của cơ thể và duy trì các hoạt động sống bình thƣờng. Tóm lại: Nƣớc rất cần cho cơ thể, mỗi ngƣời cần phải tập cho mình một thói quen uống nƣớc để cơ thể không bị thiếu nƣớc. Cơ thể nhận biết cơ thể bị thiếu nƣớc qua cảm giác khát hoặc màu của nƣớc tiểu, nƣớc tiểu có màu vàng đậm chứng tỏ cơ thể đang bị thiếu nƣớc. Duy trì cho cơ thể luôn ở trạng thái cân bằng nƣớc là yếu tố quan trọng đảm bảo sức khỏe con ngƣời.
Vai trò của nước đối với sinh vật Nƣớc chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lƣợng rất cao, từ 50-90% khối lƣợng cơ thể sinh vật là nƣớc, có trƣờng hợp nƣớc chiếm tỉ lệ cao hơn, tới 98% nhƣ ở một số cây mọng nƣớc, ở ruột khoang(Ví dụ: thủy tức). Nƣớc là dung môi cho các chất vô cơ, chất hữu cơ có mang gốc phân cực (ƣa nƣớc) nhƣ hydroxy, amin, các boxyl,… Nƣớc là nguyên liệu cho cây cho quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu cơ. Nƣớc là dung môi hòa tan các chất vô cơ và phƣơng tiên vận chuyển chất vô cơ và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dƣỡng ở động vật. Nƣớc đảm bảo cho thực vật một hình dạng và cấu trúc nhất định.
Do nƣớc chiếm một lƣợng lớn trong tế bào thực vật, duy trì độ trƣơng của tế bào cho nên làm cho thực vật có một hình dạng nhất định. Nƣớc nối liền cây với đất và khí quyển góp phần tích cực trong việc bảo đảm mối quan hệ khăng khít sự thống nhất giũa cơ thể và môi trƣờng. trong quá trình trao đổi giữa cây và môi trƣờng đất có sự tham gia tích cực của ion H+ và 0H- do nƣớc phân ly ra. Nƣớc tham gia vào quá trình trao đổi năng lƣợng và điều hòa nhiệt độ cơ thể.
Nƣớc là môi trƣờng sống của rất nhiều loài sinh vật.