Đặt vấn đề Sự sống trên Trái đất bắt đầu từ nước. Nước là một nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật. Không có nước cuộc sống trên Trái đất không thể tồn tại được. Nước là một nhu cầu không thể thiếu được trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công nghiệp.
nông nghiệp và nhiều công dụng khác. Nước trên Trái đất là nguồn nuôi sống các đô thị. các khu công nghiệp khác và các vùng nông nghiệp khô hạn.Trong sinh hoạt. nước cấp dùng cho nhu cầu ăn uống.
các hoạt động giải trí. các hoạt động công cộng như cứu hoả. rửa đường… Trong các hoạt động công nghiệp. nước cấp được dùng cho các quá trình làm lạnh.
sản xuất thực phẩm như đồ hộp. nước giải khát. rượu bia… Hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước cấp như là một nguồn nguyên liệu không gì thay thế được trong sản xuất.Tuỳ thuộc vào mức độ phát triển công nghiệp và mức độ sinh hoạt cao thấp của mỗi cộng đồng mà nhu cầu về nước với chất lượng khác nhau cũng rất khác nhau. Khác với nước mặt nguồn nước ngầm ít bị chịu ảnh hưởng của yếu tố con người hơn.
thành phần và tính chất của nó cũng ổn định và chất lượng thường tốt hơn nước bề mặt. Thành phần của nước ngầm phụ thuộc vào nguồn gốc. Cấu trúc địa tầng của khu vực và chiều sâu của lớp nước ngầm…trong nước ngầm không chứa rong tảo là yếu tố dễ gây ô nhiễm nguồn nước nhưng chúng lại chứa các hoạt chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng. các quá trình phong hóa.
sinh hóa trong khu vực. Nên ở nhiều nơi chất lượng nước ngầm không đạt tiêu chuẩn về chất lượng nước cấp cho sinh hoạt. n 2 Ở những vùng có điều kiện phong hóa tốt. mưa nhiều hoặc bị ảnh hưởng của các nguồn thải từ các nhà máy.
xí nghiệp…thì trong nước ngầm bị ô nhiễm bởi các khoáng chất hòa tan. các chất hữu cơ như: Fe. As…ngoài ra còn có thể bị ô nhiễm bởi độ màu. Chính vì vậy việc xử lý nước ngầm đạt chỉ tiêu cần thiết cho mục đích sinh hoạt của con người là việc làm rất cần thiết.
Bởi khi sử dụng nguồn nước ngầm không đạt tiêu chuẩn thì nó sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của con người.1 Quá trình hình thành nước ngầm Ở Việt Nam là một nước đang phát triển. mặc dù được nhà nước đặc biệt quan tâm nhưng cũng chỉ mới có 46 - 50% dân cư đô thị và 36 - 43% dân cư nông thôn được dùng nước sạch. Nhiều người dân ở nhiều vùng còn phải dùng các nguồn nước không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. kéo theo tỷ lệ dân cư mắc bệnh khá cao: 90% phụ nữ nông thôn mắc bệnh phụ khoa.
95% trẻ em nông thôn bị nhiễm giun. hàng năm có trên 1 triệu ca tiêu chảy. Nguồn nước bị ô nhiễm là nguyên nhân quan trọng tạo nên những nguy cơ tiềm tàng của nhiều bệnh lý ở nhiều địa phương [10] n 3 1. yêu cầu của đề tài 1.
Mục đích Đánh giá chỉ tiêu nguồn nước ngầm với các thông số đã cho bằng cách so sánh với QC 02:2009/BYT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt. QCVN 01 - 2009/ BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống.Và QC 09:2008/BTNMT về đánh giá chất lượng nước ngầm 1. Yêu cầu • Đánh giá đầy đủ. chính xác chất lượng nước ngầm.
• Thông tin và số liệu thu được phải chính xác trung thực. khách quan. • Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu. • Các kết quả phân tích phải được so sánh với tiêu chuẩn.
quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành. Ý nghĩa của đề tài • Tạo cho em cơ hội vận dụng lý thuyết vào thực tiễn. cách thức tiếp cận và thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học. • Nâng cao kiến thức.
kỹ năng tổng hợp. phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. • Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học. • Đánh giá được hiện trạng môi trường nước ngầm.từ đó có các số liệu để người dân hiểu được vấn đề từ đó có các biện pháp xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng n 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài Một số khái niệm cơ bản Tài nguyên nước là các nguồn nước mà con người sử dụng hoặc có thể sử dụng vào những mục đích khác nhau. Nước được dùng trong các hoạt động nông nghiệp. giải trí và môi trường. Hầu hết các hoạt động trên đều cần nước ngọt.[11] Nước mặt là nước trong sông.
hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước. Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đại dương. bốc hơi và thấm xuống đất.[11] Nước ngầm hay còn gọi là nước dưới đất là nước ngọt được chứa trong các lỗ rỗng của đất hoặc đá. Nó cũng có thể là nước chứa trong các tầng ngậm nước bên dưới mực nước ngầm.
Đôi khi người ta còn phân biệt nước ngầm nông. nước ngầm sâu và nước chôn vùi.[11] Ô nhiễm nước: Hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: "Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước. làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người. cho công nghiệp.
cho động vật nuôi và các loài hoang dã". Suy thoái nguồn nước là sự thay đổi tính chất của nước theo chiều hướng làm suy giảm chất lượng nguồn nước. làm thay đổi tính chất ban đầu của nước. Suy thoái nguồn nước có thể do ô nhiễm từ nguồn gốc tự nhiên (mưa.
lũ lụt…) hay nhân tạo (do nước thải khu dân cư. sản xuất nông nghiệp. nước thải nhà máy…) [11] n 5 Bảng 2.1 Ảnh hưởng của kim loại nặng trong nước ngầm đối với sức khỏe con người Tên kim loại nặng Biểu hiện và hậu quả Asen (III) Nguy hại cho da. hệ thống tim mạch và thậm chí Arsenate – asen (V) gây ung thư sau 3 – 5 năm.
-Trẻ em: chậm phát triển về thể chất. trí tuệ và tinh Chì – Pb thần. -Người lớn: gây hại thận. tim mạch và nội tạng.
-Ngắn hạn: gây tiêu chảy. tổn thương gan. Cadium – Cd -Lâu dài: gây bệnh thận. và ti mạch.
Nicken – Ni Dài hạn: giảm cân. móng ngón tay. ngón chân và vấn đề tim Selenium – Se mạch Antiony – Sb Tăng Cholesterol trong máu và giảm đường huyết Bari – Ba Tăng huyết áp Syanua Nguy hại về hệ thần kinh Crom – Cr Gây dị ứng mẩu ngứa Chuyển màu nước từ nâu đen. gây cặn đen và vị Mangan – Mn tanh.
Sắt – Fe Màu cam đỏ trong nước có váng sắt. Flo – F Gây xỉn răng. ố vàng Đồng – Cu Vị tanh. vàng màu xanh Thủy ngân – Hg Gây xỉn da.
chấm nâu trong lòng trắng mắt Nhôm– Al Nước đổi màu. vị tanh Kẽm – Zn Vị tanh (Nguồn:Trịnh Thị Thanh)[4] n 6 Nguồn nước bị ô nhiễm có dấu hiệu sau đây: Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn.Thay đổi tính chất lý học (độ trong. nhiệt độ…)Thay đổi thành phần hoá học (pH. hàm lượng của các chất hữu cơ và vô cơ.
xuất hiện các chất độc hại…)Lượng oxy hoà tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hoá để oxy hoá các chất bẩn hữu cơ thải vào. Các vi sinh vật thay đổi về loài và về số lượng. Có xuất hiện các vi sinh vật gây bệnh.Nguồn nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng rất lớn đến hệ thuỷ sinh vật và việc sử dụng nguồn nước vào mục đích cấp nước hoặc mỹ quan của thành phố[2][3] Hình 2.1 nguồn nước ngầm bị ô nhiễm sắt n 7 Cơ sở pháp lý - Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI. kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006.
- Luật Tài nguyên Nước năm 2012 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII. kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/ 2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. Văn bản của Chính phủ. cơ quan Trung ương.
địa phương có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường. tài nước - Nghị định số 21/2008/NĐ-CP Sửa đổi bổ sung nghị định 80/2006/NĐ-CP về việc quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường. - Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT về việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường. - Quyết định số 16/2008/QĐ- BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường;- - Chỉ thị 02/2004/CT - BTNMT của Bộ TN&MT về tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước ngầm.
- Thông báo số 1088/VPCP-NN V/v soạn thảo Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ về việc tăng cường quản lý. bảo vệ tài nguyên nước. - Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v qui định chế độ thu. quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò.
sử dụng tài nguyên nước. xả nước vào nguồn nước và hành nghề khoan nước. - Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND V/v quy định chế độ thu nộp. quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án.
sử dụng nước ngầm. - Nghị định 117/2007/NĐ-CP Về sản xuất. cung cấp tiêu thụ nước sạch. - Nghị định sô 17/2006/QĐ-BTNMT Ban hành Quy định về việc cấp phép hành nghề khoan nước ngầm.
n 8 Một số TCVN. QCVN liên quan tới chất lượng nước: - TCVN 6663 - 1: 2011(ISO 5667 - 2: 2006) - Chất lượng nước - Phần 1. Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu; - Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/04/2002). Quy chuẩn nước sạch: - QCVN 02 - 2009/ BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- QCVN 01 - 2009/ BYT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ăn uống. - TCVN 6663 - 3: 2008 (ISO 5667 - 3: 2003) - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu; - QCVN 09: 2008/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước ngầm. Vai trò của nước đối với sức khỏe con người: Nước rất cần cho hoạt động sống của con người cũng như các loài sinh vật.
Nước chiếm 75% trọng lượng của trẻ sơ sinh. 55 - 60% cơ thể nam trưởng thành. 50% cơ thể nữ trưởng thành.