Đặt vấn đề Môi trường đã trở thành vấn đề chung của nhân loại, được toàn Thế giới quan tâm. Nằm trong khung cảnh chung của Thế giới, môi trường Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị hủy hoại nghiêm trọng gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt các nguồn tài nguyên làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước. Trong đó chất lượng môi trường nói chung và môi trường nước nói riêng tại các vùng kinh tế đang là một trong những vấn đề được quan tâm. Sóc Sơn là huyện ngoại thành ở phía bắc Thủ đô Hà Nội.
Trung tâm huyện cách trung tâm Hà Nội gần 30 km, là đầu mối giao thông thuận tiện nối Thủ đô với sân bay Nội Bài, với các khu công nghiệp, các trung tâm dịch vụ lớn của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ; với các tỉnh phía Bắc và Đông Bắc nước ta qua hệ thống quốc lộ như quốc lộ 2 đi Tuyên Quang, Hà Giang…, quốc lộ 3 đi Thái Nguyên, Bắc Cạn…, đường cao tốc Hải Phòng - Hà Nội - Lào Cai; quốc lộ 18 đi một số tỉnh phía Bắc và Quảng Ninh; các tuyến đường sắt, đường thuỷ đi các tỉnh phía Bắc. Đây là một trong những lợi thế quan trọng của Sóc Sơn trong lưu thông hàng hoá, hành khách, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội. Huyện Sóc Sơn có 3 tuyến sông chính chảy qua, sông Cà Lồ chảy qua phía Nam Huyện với chiều dài 20 km; sông cầu bao quanh phía Đông của Huyện từ KM 17 đến KM 28 + 828 dài 11.828 mét với điểm đầu ở Trung Giả (sông Công nhập vào) đến điểm cuối ở Việt Long, toàn bộ tuyến đê đã được cứng hoá bê tông với mặt rộng 5m. Sông Công chảy qua phía Bắc Huyện với chiều dài 11km, nhập với sông Cầu tại Trung Giã.
Ngoài ra, Huyện còn có nhiều hồ ở vùng đồi gò, trong đó có một số hồ lớn như Hàm Lợn, Đồng Đò, Đồng Quan, Cầu Bãi. Hệ thống sông ngòi tạo điều kiện cho Sóc Sơn có khả h 2 năng phát triển vận tải thuỷ và đáp ứng được một phần nhu cầu nước tưới cho sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên là Huyện có diện tích đồi gò lớn nhất Thành phố, nên hiện trạng cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn. Trong những năm trở lại đây hòa nhịp cùng với quá trình phát triển chung của đất nước, sự phát triển kinh tế của huyện diễn ra khá nhanh.
Cùng với sự tăng dân số ở huyện này là những tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội đồng thời cũng gây ra những áp lực rất lớn đến môi trường, điều này có thể lại là rào cản cho sự phát triển kinh tế - xã hội đi ngược lại với mục tiêu “phát triển bền vững”. Trong các vấn đề môi trường hiện nay tại huyện, ô nhiễm nước đang là một vấn đề thu hút rất nhiều sự quan tâm của các cơ quan quản lý và người dân. Hiện nay huyện đang đứng trước một thực trạng là gia tăng dân số, đô thị hóa và công nghiệp hóa dấn đến sự ra tăng nhu cầu sử dụng nước. Trong khi đó diện tích đất nông nghiệp, diện tích đất hồ ao đầm lại bị thu hẹp.
Xuất phát từ hiện trạng môi trường trên và yêu cầu thực tế về đánh giá hiện trạng môi trường nước của huyện, từ đó đưa ra các giải pháp góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện chất lượng môi trường nước của huyện trong thời gian tới, cùng với sự hướng dẫn của TS.Trần Hải Đăng, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn huyện Sóc Sơn năm 2018 và đề xuất biện pháp giảm thiểu”. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Đánh giá chất lượng và diễn biến môi trường nước mặt huyện Sóc Sơn, giúp cơ quan địa phương theo dõi chất lượng nước. - Đề xuất các biện pháp, kỹ thuật quản lý môi trường phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường nước huyện Sóc Sơn.
Mục tiêu cụ thể - Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Sóc Sơn. h 3 - Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt huyện Sóc Sơn. - Đề xuất các biện pháp, kiểm tra, quản lý môi trường phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm và nâng cao chất lượng môi trường nước huyện Sóc Sơn. Ý nghĩa của đề tài 1.
Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Vận dụng và phát huy những kiến thức đã học tập vào nghiên cứu. - Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho nghiên cứu sau này. Ý nghĩa thực tiễn - Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường, các đánh giá chung nhất về chất lượng môi trường nước mặt, là cơ sở giúp các cơ quan quản lý nhà nước có biện pháp quản lý, xử lý nhằm nâng cao chất lượng nước của địa phương. - Làm cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội.
h 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2. Một số khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nước, tiêu chuẩn môi trường. - Khái niệm môi trường: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.
- Khái niệm ô nhiễm môi trường: “ Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật’’ (Luật Bảo vệ môi trường, 2014). - Khái niệm ô nhiễm môi trường nước: “Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” (Hoàng Văn Hùng, 2008).
-Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” [Lê Văn Khoa (chủ biên), Hoàng Xuân Cơ, Nguyễn Xuân Cự cùng cộng sự, 2001). - Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì ‘‘Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh h 5 hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường’’. * Nước Mặt: Theo khoản 2 điều 3 Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998, “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo”. * Chất thải: Theo khoản 10 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2005, “Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra ngoài từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”.
- Khái niệm về tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2005: “Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường”. Theo khoản 6 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: ‘‘Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kĩ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường’’ 2. Nguồn gốc và các dấu hiệu nhận biết nước bị ô nhiễm * Nguồn gốc của ô nhiễm môi trường nước Môi trường nước rất dễ bị ô nhiễm, có thể do từ môi trường tự nhiên hoặc nhân tạo : - Môi trường tự nhiên: các nguồn ô nhiễm từ không khí, đất; do mưa, tuyết tan, bão , lũ lụt. đưa vào môi trường nước các chất bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng.
h 6 - Môi trường nhân tạo: chủ yếu là nguồn thải của các nhà máy, khu công nghiệp,khu dân cư, giao thông vận tải, các hóa chất từ hoạt động nông, lâm nghiệp đưa vào môi trường nước. * Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trưng sau: - Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn. - Thay đổi tính chất lý học ( độ trong, màu, mùi , nhiệt độ,.) - Thanh đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô cơ, xuất hiện các chất độc hại.) - Lượng oxy hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào. - Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng.
Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh. Đánh giá chất lượng nước Chất lượng nước được đánh giá bởi các chỉ tiêu, thông số sau: * Các thông số lý học: - Độ màu, độ đục, nhiệt độ, pH, tổng hàm lượng chất rắn (TS), tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS), tổng hàm lượng chất rắn hòa tan. + Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nước tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan. + pH: Là chỉ số thể hiện axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước.
Trong lĩnh vực cấp nước, pH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đông tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn. Trong hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì pH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan.