Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Ma Thị Kết thực hiện năm 2016 thuộc chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Vũ Thị Quý.

Bình Yên là một xã miền núi thuộc vùng An toàn khu (ATK) nằm ở phía Nam huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 797,03 ha, phân bổ trên 14 xóm với 945 hộ và 3.429 nhân khẩu thuộc 5 dân tộc cùng chung sống (Tày, Nùng, Kinh, Dao, Sán Dìu). Địa bàn có cơ cấu kinh tế thuần nông với nông – lâm nghiệp chiếm 88,5% giá trị sản xuất và 78,6% lực lượng lao động. Mặc dù địa hình đồi núi phức tạp tạo nên các thung lũng tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực và cây công nghiệp, phương thức sản xuất tại địa phương vẫn mang nặng tính chất nông hộ nhỏ lẻ, manh mún và tự cung tự cấp. Thêm vào đó, khoảng 60% diện tích gieo cấy phụ thuộc hoàn toàn vào nước trời, cơ sở hạ tầng thủy lợi và giao thông nội đồng còn nhiều hạn chế, dẫn tới hiệu quả kinh tế sử dụng đất chưa cao. Trong xu thế hội nhập kinh tế và phát triển sản xuất hàng hóa, việc đánh giá toàn diện hiện trạng, phân tích hiệu quả các loại hình sử dụng đất để tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hướng bền vững là yêu cầu cấp thiết.

Hệ thống mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng đất (kinh tế, xã hội, môi trường) và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững, phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
    • Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã giai đoạn 2013 – 2015.
    • Xác định và mô tả các loại hình sử dụng đất (LUT) sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.
    • Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững cho địa phương.

Đối tượng nghiên cứu là các loại hình sử dụng đất và hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên. Phạm vi nghiên cứu về không gian giới hạn trong ranh giới hành chính xã Bình Yên; phạm vi về thời gian thực hiện nghiên cứu thực địa từ ngày 20/01/2016 đến ngày 13/05/2016, sử dụng chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 2013 – 2015 và mốc kiểm kê đất đai tính đến ngày 31/12/2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên các khung lý thuyết kinh điển về thổ nhưỡng học, kinh tế tài nguyên đất và quy hoạch sử dụng đất:

  • Khung khái niệm và lý thuyết: Tiếp cận lý luận của V.V. Dokuchaev về 5 yếu tố hình thành đất (khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật, thời gian); định nghĩa của FAO (Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc) về đất đai như một tổng thể vật chất tự nhiên; khái niệm đất sản xuất nông nghiệp (gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm); khái niệm Hệ thống sử dụng đất (LUS) và Loại hình sử dụng đất (LUT - Land Use Type). Đồng thời, tác giả vận dụng lý luận 5 xu thế sử dụng đất của Nguyễn Hữu Ngữ (2010), khung 5 nguyên tắc sử dụng đất bền vững của Smyth A.J và Julian Dumanski (1993), cùng 3 trụ cột bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường) trong điều kiện Việt Nam của Nguyễn Ngọc Nông và Nông Thị Thu Huyền (2008).
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Kế thừa, thu thập các báo cáo thống kê - kiểm kê đất đai, báo cáo phát triển kinh tế - xã hội định kỳ giai đoạn 2013 – 2015 từ UBND xã Bình Yên và các phòng ban chuyên môn huyện Định Hóa.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Sử dụng công cụ Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) kết hợp phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 60 hộ nông dân trực tiếp canh tác trong độ tuổi lao động. Mẫu điều tra được phân bổ ngẫu nhiên đồng đều theo 2 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp của xã (30 hộ thuộc tiểu vùng đồi dốc cao và 30 hộ thuộc tiểu vùng đồi thoải).
  • Phương pháp tính toán và phân tích hiệu quả:
    • Hiệu quả kinh tế: Tính toán Giá trị sản xuất ($T = p \times q$), Chi phí sản xuất trung gian ($C_{sx} = \text{chi phí giống, phân bón, thuốc BVTV, làm đất...}$), Thu nhập thuần ($N = T - C_{sx}$), Hiệu quả sử dụng đồng vốn ($H = T / C_{sx}$) và Giá trị ngày công lao động ($H_{lđ} = N / \text{tổng số công lao động}$).
    • Hiệu quả xã hội: Đánh giá dựa trên mức độ bảo đảm an ninh lương thực hộ gia đình, khả năng đáp ứng nhu cầu nông hộ, mức độ thương mại hóa nông sản và năng lực giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
    • Hiệu quả môi trường: Đánh giá qua các chỉ tiêu kỹ thuật gồm Hệ số sử dụng đất (1 vụ, 2 vụ, 3 vụ/năm), Tỷ lệ/thời gian che phủ đất (dưới 3 tháng, 6 – 8 tháng, 9 – 10 tháng/năm), Tần suất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (1 lần, 2 – 3 lần, trên 4 lần/vụ) và khả năng bảo vệ, chống xói mòn cải tạo đất.
  • Phương pháp chuyên gia và xử lý dữ liệu: Tham vấn ý kiến cán bộ địa chính, khuyến nông viên cơ sở; toàn bộ số liệu điều tra được tổng hợp, kiểm tra và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ đặc điểm địa bàn miền núi thuần nông xã Bình Yên, nơi sản xuất nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo nhưng còn phân tán, phụ thuộc tự nhiên. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 5 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu phương pháp luận và ý nghĩa thực tiễn của công tác đánh giá đất đối với quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò không thể thay thế của đất nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân; phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội và không gian ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất. Tổng thuật tình hình quản lý, phân bố đất nông nghiệp trên thế giới (với 3,3 tỷ ha đất có khả năng nông nghiệp, châu Á chiếm 35% quỹ đất nông nghiệp toàn cầu) và hiện trạng cơ cấu đất đai của Việt Nam theo số liệu Tổng cục Quản lý đất đai (tổng diện tích tự nhiên 33.731 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 81,05% vào năm 2014).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp xã Bình Yên là đối tượng nghiên cứu trọng tâm. Quy định quy trình khảo sát thực địa từ 20/01/2016 đến 13/05/2016, thiết kế khung chọn mẫu 60 hộ gia đình tại 2 tiểu vùng sinh thái, thiết lập các công thức toán kinh tế tính toán thu nhập thuần, hiệu quả đồng vốn và các bậc phân cấp chỉ tiêu hiệu quả xã hội, môi trường theo tiêu chuẩn khoa học đất.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này tập trung trình bày các phát hiện thực địa tại xã Bình Yên:

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Địa hình chia cắt thành 2 tiểu vùng sinh thái (vùng đồi dốc thoải và vùng đồi dốc cao). Khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi với nhiệt độ trung bình năm 22,5°C, lượng mưa trung bình 1.710 mm/năm (mưa tập trung 90% từ tháng 6 đến tháng 9). Đất đai gồm 2 nhóm chính: đất feralit đỏ vàng trên đồi núi dốc và đất thung lũng dốc tụ phù hợp trồng lúa. Toàn xã có 54,38 km đường giao thông nhưng đường liên thôn chủ yếu là đường đất (chiếm 69%), hệ thống thủy lợi chỉ đáp ứng một phần, còn lại 60% diện tích gieo cấy phụ thuộc nước trời.
  • Hiện trạng và biến động đất đai: Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của xã là 797,03 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 702,21 ha (88,12%), đất phi nông nghiệp chiếm 93,31 ha (11,70%), đất chưa sử dụng là 1,51 ha (0,19%). Đất sản xuất nông nghiệp có 413,25 ha (đất cây hàng năm 184,70 ha; đất cây lâu năm 228,55 ha). Giai đoạn 2013 – 2015, diện tích đất nông nghiệp giảm 13,03 ha do chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng; đất trồng cây hàng năm giảm 2,37 ha (đất lúa giảm 0,75 ha), trong khi đất trồng cây lâu năm tăng 1,45 ha nhờ mở rộng diện tích chè.
  • Hệ thống loại hình sử dụng đất: Xác định 6 loại hình sử dụng đất chính (LUT) với 11 kiểu sử dụng đất cụ thể.
  • Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường: Đánh giá chi tiết 9 loại cây trồng chính và 11 kiểu sử dụng đất; so sánh hiệu quả giữa các công thức luân canh và xác định vai trò kinh tế then chốt của cây lúa vụ mùa, cây lạc và cây chè thâm canh.
  • Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp tổ chức không gian sản xuất, đầu tư hạ tầng và chuyển dịch giống cây trồng theo từng tiểu vùng sinh thái.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết các kết quả đạt được về hiện trạng, tiềm năng và những điểm nghẽn trong sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên; kiến nghị chính quyền cấp huyện, xã về vốn đầu tư hạ tầng kênh mương, đường giao thông nội đồng và chính sách hỗ trợ kỹ thuật thâm canh chè an toàn.


Kết quả và đóng góp

1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Bình Yên

Cơ cấu diện tích đất đai năm 2015 và biến động đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2013 – 2015 được tổng hợp qua các bảng số liệu sau:

STT Loại đất Mã Diện tích năm 2015 (ha) Cơ cấu (%) Biến động 2013 – 2015 (ha)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 797,03 100,00 0,00
1 Đất nông nghiệp NNP 702,21 88,12 -13,03
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 413,25 51,84 -0,93
- Đất trồng cây hàng năm CHN 184,70 23,18 -2,37
- Trong đó: Đất trồng lúa LUA 167,91 21,07 -0,75
- Đất trồng cây hàng năm khác HNK 16,79 2,11 -1,63
- Đất trồng cây lâu năm CLN 228,55 28,67 +1,45
1.2 Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) LNP 263,76 33,09 -
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 25,20 3,16 -
2 Đất phi nông nghiệp PNN 93,31 11,70 -
3 Đất chưa sử dụng CSD 1,51 0,19 -

2. Các loại hình sử dụng đất (LUT) và hiệu quả kinh tế

Khóa luận phân loại đất sản xuất nông nghiệp của xã thành 6 LUT chính với 11 kiểu sử dụng đất phân bố theo 2 tiểu vùng sinh thái:

  • Tiểu vùng 1 (Đồi dốc thoải, đồng bằng thung lũng): Gồm các thôn Thẩm Rộc, Đoàn Kết, Thẩm Vậy, Rèo Cái, Nạ Riệng, Đỏn Thỏi, Khang Hạ, Nạ Mộc; thế mạnh là đất lúa nước phù sa dốc tụ và hoa màu.
  • Tiểu vùng 2 (Đồi dốc cao): Gồm các thôn Yên Hòa 1, Yên Hòa 2, Yên Thông, Thẩm Kẻ, Đá Bay, Nạ Pục; đất feralit đỏ vàng, thế mạnh là cây chè lâu năm.

Hiệu quả kinh tế của các cây trồng chính tính bình quân trên 1 ha được phân tích chi tiết trong bảng dưới đây:

Cây trồng GTSX (1.000 đ/ha) CPSX (1.000 đ/ha) Thu nhập thuần (1.000 đ/ha) Hiệu quả vốn $H$ (lần) Công LĐ (công/ha) Giá trị ngày công (1.000 đ/công)
Lúa xuân 36.460,12 17.346,01 19.114,10 2,10 245,00 78,02
Lúa mùa 38.163,75 15.287,63 22.876,04 2,49 235,00 97,34
Ngô xuân 19.680,85 10.255,92 9.424,93 1,92 180,00 52,36
Ngô đông 18.877,55 10.127,12 8.750,43 1,86 180,00 48,61
Sắn 7.479,00 5.807,86 1.671,14 1,28 125,00 58,52
Khoai lang 24.930,00 10.840,94 14.089,05 2,29 165,00 85,38
Lạc 34.902,00 11.381,09 15.485,13 2,32 180,00 86,03
Đậu tương 20.827,50 9.234,07 11.593,43 2,20 155,00 74,79
Chè 34.348,00 15.805,62 18.542,38 2,17 260,00 71,32

Phân tích tổng hợp theo các kiểu sử dụng đất (LUT) cho thấy:

  • Kiểu sử dụng đất Lúa xuân - Lúa mùa (2L) đạt GTSX 37.995,12 nghìn đồng/ha, thu nhập thuần cao, bảo đảm an ninh lương thực vững chắc cho xã.
  • Kiểu Lạc - Lúa mùa - Ngô đông đạt thu nhập thuần 30.382,49 nghìn đồng/ha và hiệu quả đồng vốn $H = 2,49$ lần (cao nhất trong các hệ thống luân canh hàng năm).
  • Kiểu Đậu tương - Lúa mùa đạt thu nhập thuần 29.234,78 nghìn đồng/ha với giá trị ngày công đạt 88,38 nghìn đồng/công.
  • Cây Chè lâu năm đạt diện tích 110 ha (100 ha thâm canh cho sản lượng 1.331 tấn búp tươi), đạt thu nhập thuần 18.542,38 nghìn đồng/ha, tạo việc làm thường xuyên cho 260 công lao động/ha, là cây trồng mũi nhọn xóa đói giảm nghèo của xã.
  • Cây Sắn cho hiệu quả kinh tế thấp nhất (thu nhập thuần chỉ 1.671,14 nghìn đồng/ha, $H = 1,28$), canh tác chủ yếu trên đất dốc không chủ động nước.

3. Hệ thống giải pháp đề xuất từ nghiên cứu

Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Giải pháp chung: Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp; nâng cấp kiên cố hóa 54,38 km hệ thống giao thông (đặc biệt là các tuyến đường liên xóm và đường trục chính nội đồng hiện có 69% là đường đất); đầu tư tu sửa trạm bơm, nạo vét kênh mương dẫn nước từ 2 đập lớn; đẩy mạnh tập huấn khuyến nông và hỗ trợ vốn vay ưu đãi cho nông hộ.
  • Giải pháp cụ thể theo tiểu vùng sinh thái:
    • Tiểu vùng 1: Mở rộng vùng chuyên canh lúa chất lượng cao (Bao thai, Khang dân, Bắc thơm số 7); phát triển mô hình thâm canh luân canh 3 vụ/năm gồm "Lúa xuân - Lúa mùa - Ngô đông" hoặc "Lạc - Lúa mùa - Ngô đông" để nâng cao hệ số sử dụng đất và thu nhập trên một đơn vị diện tích.
    • Tiểu vùng 2: Tập trung cải tạo diện tích chè già cỗi, đưa các giống chè cành năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất (LDP1, Phúc Vân Tiên, Kim Tuyên) theo dự án Qseap; áp dụng kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên đất dốc (SALT) để bảo vệ đất, giảm dần diện tích trồng sắn độc canh nhằm hạn chế xói mòn và suy thoái độ phì nhiêu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian 4 tháng (từ tháng 1 đến tháng 5 năm 2016) tại phạm vi cấp xã miền núi; quy mô điều tra thực địa giới hạn ở 60 hộ gia đình. Đánh giá hiệu quả môi trường chủ yếu tiếp cận qua các chỉ tiêu định tính, thời gian che phủ và tần suất dùng hóa chất nông nghiệp từ lời khai của nông hộ, chưa có điều kiện phân tích lý hóa mẫu đất và nước trong phòng thí nghiệm để định lượng chính xác mức độ suy thoái thổ nhưỡng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu phân tích tính chất hóa sinh của đất tại các LUT đồi dốc; nghiên cứu chuỗi giá trị và liên kết bao tiêu nông sản cho cây chè an toàn và lúa đặc sản ATK Định Hóa nhằm nâng cao giá trị gia tăng sau thu hoạch.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, giảng viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Nông học, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Cụ thể:

  • Cung cấp phương pháp luận thực tế về việc áp dụng quy trình đánh giá đất đai theo khung chuẩn của FAO kết hợp công cụ điều tra RRA tại cấp xã miền núi.
  • Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về chi phí đầu vào, định mức lao động và doanh thu thực tế của 9 loại cây trồng phổ biến vùng trung du miền núi phía Bắc.
  • Cung cấp tài liệu thực chứng cho chính quyền địa phương cấp xã/huyện trong việc xây dựng kế hoạch chuyển dịch cơ cấu cây trồng và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của xã Bình Yên năm 2015 được phân bổ như thế nào?
Năm 2015, tổng diện tích tự nhiên của xã là 797,03 ha, bao gồm: đất nông nghiệp là 702,21 ha (chiếm 88,12%), đất phi nông nghiệp là 93,31 ha (chiếm 11,70%), và đất chưa sử dụng là 1,51 ha (chiếm 0,19%). Trong quỹ đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp chiếm 413,25 ha (51,84% diện tích tự nhiên).

2. Đất sản xuất nông nghiệp xã Bình Yên được chia thành mấy tiểu vùng sinh thái và đặc trưng của mỗi vùng là gì?
Đất sản xuất nông nghiệp của xã được chia làm 2 tiểu vùng sinh thái:

  • Tiểu vùng 1 (thôn Thẩm Rộc, Đoàn Kết, Thẩm Vậy, Rèo Cái, Nạ Riệng, Đỏn Thỏi, Khang Hạ, Nạ Mộc): Địa hình đồi dốc thoải, đất bằng phẳng thung lũng dốc tụ, tầng canh tác dày, thế mạnh là trồng lúa nước và hoa màu.
  • Tiểu vùng 2 (thôn Yên Hòa 1, Yên Hòa 2, Yên Thông, Thẩm Kẻ, Đá Bay, Nạ Pục): Địa hình đồi dốc cao, đất feralit đỏ vàng, thế mạnh là trồng cây công nghiệp lâu năm (cây chè).

3. Trong các loại cây trồng chính tại xã Bình Yên, cây nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất và thấp nhất?
Cây mang lại thu nhập thuần cao nhất là lúa mùa đạt 22.876,04 nghìn đồng/ha (hiệu quả đồng vốn $H = 2,49$ lần, giá trị ngày công 97,34 nghìn đồng/công). Cây có hiệu quả kinh tế thấp nhất là sắn với thu nhập thuần chỉ đạt 1.671,14 nghìn đồng/ha (hiệu quả vốn $H = 1,28$ lần, giá trị ngày công 58,52 nghìn đồng/công).

4. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp của xã Bình Yên biến động ra sao trong giai đoạn 2013 – 2015?
Giai đoạn 2013 – 2015, diện tích đất nông nghiệp giảm 13,03 ha (từ 715,24 ha xuống 702,21 ha); đất sản xuất nông nghiệp giảm 0,93 ha (từ 414,18 ha xuống 413,25 ha). Trong đó, đất trồng cây hàng năm giảm 2,37 ha (đất lúa giảm 0,75 ha, đất màu hàng năm khác giảm 1,63 ha) do chuyển sang mục đích phi nông nghiệp; riêng đất trồng cây lâu năm tăng 1,45 ha (từ 227,10 ha lên 228,55 ha) nhờ mở rộng diện tích trồng chè.

5. Loại hình sử dụng đất 1 Lúa - 2 Màu trên địa bàn xã gồm các kiểu luân canh cụ thể nào?
Loại hình sử dụng đất 1 Lúa - 2 Màu gồm 3 công thức luân canh: Ngô xuân - lúa mùa - ngô đông; Lạc - lúa mùa - ngô đông; và Đậu tương - lúa mùa - khoai lang.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ma Thị Kết đã hệ thống hóa toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng 413,25 ha đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên qua chuỗi số liệu 2013 – 2015. Nghiên cứu đã phân định rõ 2 tiểu vùng sinh thái nông nghiệp và đánh giá định lượng hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của 6 loại hình sử dụng đất (11 kiểu canh tác) thông qua khảo sát thực địa 60 nông hộ. Kết quả nghiên cứu khẳng định tiềm năng nổi bật của mô hình luân canh lúa - màu và vùng thâm canh chè an toàn, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học xác đáng cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng cao hiệu quả sử dụng đất bền vững tại địa phương.