Đánh Giá Hiện Trạng Chất Lượng Nước Thải Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

76
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Yêu cầu của đề tài

1.4. Ý nghĩa của đề tài

1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1. Cơ sở pháp lý

2.2. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình ô nhiễm nước trên thế giới

2.2.2. Tình hình ô nhiễm nước tại Việt Nam

2.3. Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

2.4. Cơ sở thực tiễn

2.4.1. Nguy cơ dịch bệnh do ô nhiễm nguồn nước bởi nước thải bệnh viện

2.4.2. Hiện trạng xả và xử lý nước thải tại một số bệnh viện ở Việt Nam

2.4.3. Hiện trạng xả và xử lý nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn

3.3.2. Tổng quan về bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

3.3.3. Tình hình sử dụng nước của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

3.3.4. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

3.3.5. Đề xuất giải pháp xử lý, giảm thiểu ô nhiễm nước thải của bệnh viện

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Nghiên cứu các văn bản pháp luật

3.4.2. Phương pháp kế thừa

3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

3.4.4. Phương pháp lấy mẫu nước thải

3.4.5. Phương pháp phân tích tại phòng thí nghiệm

3.4.6. Phương pháp đánh giá tổng hợp

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội tỉnh Lạng Sơn

4.2. Tổng quan về bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

4.2.1. Giới thiệu về bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh Lạng Sơn

4.2.2. Các công tác xử lý vệ sinh môi trường của bệnh viện

4.2.3. Hệ thống và quy trình xử lý nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

4.3. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

4.3.1. Lượng nước thải phát sinh của bênh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn

4.3.2. Đánh giá chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa Tỉnh Lạng Sơn

4.3.3. Kết quả đánh giá nước thải bệnh viện qua số liệu sơ cấp

4.4. Đề xuất một số giải pháp giảm thiểu ô nhiễm nước thải bệnh viện

4.4.1. Biện pháp quản lý

4.4.2. Một số biện pháp xử lý nước thải bệnh viện

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đánh giá chất lượng nước thải

Phần này tập trung vào việc đánh giá chất lượng nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp phân tích hóa học, vật lý và sinh học để xác định các chỉ tiêu ô nhiễm như BOD, COD, TSS, và kim loại nặng. Kết quả cho thấy nước thải bệnh viện chứa nhiều chất độc hại, vượt quá tiêu chuẩn nước thải quy định. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc cải thiện hệ thống xử lý nước thải hiện có.

1.1. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp lấy mẫu nước thải tại các điểm khác nhau trong bệnh viện, bao gồm khu vực phòng khám, phòng xét nghiệm và khu vực xử lý nước thải. Các mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu ô nhiễm. Phương pháp này đảm bảo tính chính xác và khách quan trong việc đánh giá chất lượng nước thải.

1.2. Kết quả phân tích

Kết quả phân tích cho thấy nồng độ BOD và COD trong nước thải vượt quá giới hạn cho phép, đặc biệt là ở khu vực phòng xét nghiệm. Các kim loại nặng như chì và kẽm cũng được phát hiện với nồng độ cao, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Điều này cho thấy hệ thống xử lý nước thải hiện tại chưa đáp ứng được yêu cầu bảo vệ môi trường.

II. Quản lý nước thải bệnh viện

Phần này đề cập đến thực trạng quản lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù bệnh viện đã có hệ thống xử lý nước thải, nhưng hiệu quả vẫn còn hạn chế. Các biện pháp quản lý chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến tình trạng nước thải chưa đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường.

2.1. Hệ thống xử lý nước thải

Hệ thống xử lý nước thải hiện tại của bệnh viện bao gồm các bể lắng, bể lọc và bể khử trùng. Tuy nhiên, công nghệ xử lý còn lạc hậu, không đáp ứng được yêu cầu xử lý các chất độc hại phức tạp. Điều này dẫn đến việc nước thải sau xử lý vẫn chứa nhiều chất ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

2.2. Đề xuất cải tiến

Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp cải tiến hệ thống xử lý nước thải, bao gồm nâng cấp công nghệ xử lý, tăng cường giám sát và quản lý nước thải. Các giải pháp này nhằm đảm bảo nước thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

III. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu chất lượng nướcquản lý nước thải tại các bệnh viện. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học để đề xuất các giải pháp cải thiện hệ thống xử lý nước thải, đảm bảo tiêu chuẩn nước thảibảo vệ môi trường. Đồng thời, nghiên cứu cũng góp phần nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lý nước thải trong các cơ sở y tế.

3.1. Đóng góp khoa học

Nghiên cứu đã cung cấp dữ liệu chi tiết về chất lượng nước thải tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực quản lý nước thảibảo vệ môi trường. Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng cho các nhà nghiên cứu và quản lý môi trường.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các giải pháp được đề xuất trong nghiên cứu có thể áp dụng trực tiếp vào thực tế, giúp cải thiện hiệu quả xử lý nước thải tại các bệnh viện. Điều này không chỉ góp phần bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, khoa học – kĩ thuật và trong quá trình thực hiện công nghệp hóa hiện đại hóa đất nước, thì vấn đề môi trường sức khỏe của cộng đồng là nền tảng và là động lực để phát triển và tham gia hội nhập của mọi quốc gia. Cùng với sự gia tăng dân số thì nhu cầu về giáo dục, kinh tế văn hóa xã hội, đặc biệt là nhu cầu khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, các bệnh viện ngày càng gia tăng, đây được coi là vấn đề quan trọng và cấp thiết. Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế năm 2014 thì ở Việt Nam có khoảng 1356 bệnh viện với công suất hơn 260.058 giường bệnh.[2] Hoạt động của bệnh viện ngoài mang lại phúc lợi cho xã hội và con người thì quá trình hoạt động cũng tác động tiêu cực tới môi trường đặc biệt là ô nhiễm do nước thải y tế gây ra. Từ năm 1997 các văn bản về quản lý chất thải bệnh viện được ban hành.

Nhưng hầu hết các bệnh viện ở nước ta vẫn chưa được trang bị các phương pháp xử lý đạt tiêu chuẩn, nhiều cơ sở còn tình trạng xả thẳng ra ngoài môi trường mà chưa qua quy trình xử lý nào, hoặc chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định. Với tính chất độc hại, nước thải bệnh viện có sự lan truyền rất mạnh các vi khuẩn gây bệnh nhất là nước thải được thải ra từ các phòng khoa, bệnh viện lây nhiễm. Ngoài ra các chất kháng sinh và thuốc sát trùng xuất hiện cùng với dòng nước thải sẽ tiêu diệt các vi khuẩn có lợi và có hại gây mất cân bằng sinh thái trong hệ các vi khuẩn tự nhiên của môi trường nước thải, làm mất khả năng xử lý nước thải của vi sinh vật, nếu không quản lý tốt có thể gây ra những nguy hại cho con người và môi trường. Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn ra đời từ những năm đầu của thế kỷ XX, trải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài giờ đây Bệnh viện đã trở thành một trung tâm khám chữa bệnh lớn nhất tỉnh Lạng Sơn.

Bệnh viện đã và đang tiếp tục phát triển để ngày càng đáp ứng tốt hơn sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho người dân. Hiện nay Bệnh viện đa khoa tỉnh Lạng Sơn là Bệnh viện hạng II, với tổng số giường bệnh 663 (70 giường xã hội hóa) với tổng số 34 khoa phòng, các e công trình phụ trợ. Hằng năm phục vụ khám chữa một số lượng lớn bệnh nhân và cùng với đó, bệnh viện thải ra môi trường một lượng lớn nước thải chứa nhiều thành phần độc hại gây ảnh hưởng tới sức khỏe người dân xung quanh. Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề nước thải ảnh hưởng tới môi trường, được sự đồng ý và giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của Trung tâm Quan trắc Môi trường tỉnh Lạng sơn, Bệnh viện Đa khoa Trung tâm tỉnh Lạng Sơn.

Đặc biệt dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan, em tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn” 1. Mục đích nghiên cứu của đề tài - Tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện. - Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải của bệnh viện. - Đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Nghiên cứu sơ lược về Bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. - Xác định tổng lượng nước thải và hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện. - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước thải của bệnh viện. - Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước thải của bệnh viện.

Yêu cầu của đề tài. - Số liệu thu thập phải trung thực, khách quan. - Kết quả phân tích phải chính xác. - Những kiến nghị đưa ra phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học - Giúp cho người học tập nghiên cứu củng cố lại những kiến thức đã học, biết cách thực hiện một đề tài khoa học và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp. e - Nâng cao kiến thức, kỹ năng tổng hợp, phân tích số liệu và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. - Là nguồn tài liệu cho học tập và nghiên cứu khoa học.

Ý nghĩa trong thực tiễn - Đánh giá được lượng nước thải phát sinh, tình hình thu gom và xử lý nước thải của bệnh viện Đa khoa tỉnh Lạng Sơn. - Cảnh cáo nguy cơ ô nhiễm nước thải y tế nếu không được thu gom và xử lý theo quy định. - Đề xuất một số biện pháp khả thi giúp cho công tác thu gom và xử lý nước thải y tế một cách phù hợp và khoa học với điều kiện của bệnh viện nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường. e PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.

Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 24/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015. - Luật tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/06/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2013. - Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 thánh 12 năm 2009 của Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27 tháng 07 năm 2004 của chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước. - Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản. - Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 05 năm 2005 của bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc thi hành Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ quy định về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguốn nước. - Thông tư số 57/2013/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường - Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014 của chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải.

- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17 tháng 2 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt. - Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế ( số 43/2007/QĐ-BYT) ( Bộ Tài nguyên và Môi trường, năm 2005). e - Quyết định 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/06/2006 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống Y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010, tầm nhìn đến năm 2020. - Quyết định 81/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020.

- QCVN 28:2010/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải y tế. - Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Một số TCVN, QCVN liên quan tới chất lượng nước: - TCVN 6663-1:2011 ( ISO 5667-3:20006) - Chất lượng nước – Phần 1. Hướng dân lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu.

- TCVN 6663-3:2008 ( ISO 5667-3:2006) – Chất lượng nước – Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản mẫu và xử lý mẫu. - TCVN 5999:1995 ( ISO 5667-10:1992) – Chất lượng nước – lấy mẫu. Hướng dẫn lấy mẫu nước thải.

- TCVN 5945:2005: Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải. - TCVN 5499:1995: Chất lượng nước – Phương pháp uyncle (winkler) xác định oxy hòa tan. - TCVN 6001-1:2008 Chất lượng nước – xác định nhu cầu oxy sinh hóa sau n ngày (BODn). - TCVN 4565-88 Nước thải – phương pháp xác định oxy hóa.

-TCVN 6492 : 2011: Chất lượng nước – xác định pH. - TCVN 4557 : 1998: chất lượng nước – phương pháp xác định nhiệu độ. - TCVN 6177 : 1996 Chất lượng nước – phương pháp xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1. - TCVN 6185 : 2008 Chất lượng nước – kiểm tra và xác định độ màu.

- QCVN 08 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. e - QCVN 09 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm. - QCVN 14 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt. - QCVN 40 : 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp.

Cơ sở khoa học * Khái niệm về môi trường Theo điều 3 khoản 1, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.” * Khái niệm về ô nhiễm môi trường Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”. Ô nhiễm môi trường làm thay đổi trực tiếp hoặc gián tiếp các thành phần và đặc tính vật lý, hóa học, nhiệt độ, sinh học, chất hòa tan, chất phóng xạ… ở bất kỳ thành phần nào của môi trường hay toàn bộ môi trường vượt quá mức cho phép đã được xác định. Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại, gây tổn hại hoặc có tiềm năng gây tổn hại đến sức khỏe, sự an toàn hay sự phát triển của con người và sinh vật trong môi trường đó. Chất gây ô nhiễm có thể là chất rắn (như rác) hay chất lỏng (các dung dịch hóa học, chất thải của dệt nhuộm, rượu, chế biến thực phẩm), hoặc chất khí (SO2 trong núi lửa phun, NO2trong khói xe, CO từ khói đun …), các kim loại nặng như chì, đồng … cũng có khi nó vừa ở thể hơi vừa ở thể rắn như thăng hoa hay ở dạng trung gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tóm tắt chủ đề:
Luận văn "Đánh Giá Hiện Trạng Chất Lượng Nước Thải Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Lạng Sơn" tập trung phân tích thực trạng và chất lượng nước thải tại bệnh viện, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý và xử lý hiệu quả. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về vấn đề ô nhiễm nước thải y tế mà còn đưa ra các khuyến nghị thiết thực để cải thiện môi trường, đảm bảo sức khỏe cộng đồng. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, chuyên gia môi trường và những ai quan tâm đến lĩnh vực xử lý nước thải.

Để mở rộng kiến thức về quản lý nước thải và môi trường, bạn có thể tham khảo thêm các nghiên cứu liên quan như Luận văn thạc sĩ chuyên ngành khoa học môi trường đánh giá thực trạng môi trường và đề xuất giải pháp quản lý nước thải sản xuất tại làng miến dong xã đông thọ huyện đông hưng tỉnh thái bình, Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn thành phố vĩnh yên tỉnh vĩnh phúc, và Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn ngọc sơn huyện quỳnh lưu tỉnh nghệ an và đề xuất các biện pháp bảo vệ môi trường. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và giải pháp cụ thể trong lĩnh vực quản lý môi trường và tài nguyên nước.