Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp luyện kim gang thép giữ vai trò nền tảng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cung cấp nguồn nguyên liệu trọng yếu cho xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông và các ngành kỹ thuật. Tuy nhiên, cùng với sự tăng trưởng kinh tế, hoạt động luyện cán gang thép cũng tạo ra những áp lực lớn đối với môi trường tự nhiên, đặc biệt là nguồn tài nguyên nước. Trong dây chuyền sản xuất gang thép khép kín, công đoạn luyện than cốc (coking process) là một trong những mắt xích phát sinh nguồn chất thải gây ô nhiễm nghiêm trọng nhất.

Nhà máy Cốc Hóa là đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên (TISCO) – doanh nghiệp luyện kim đầu tiên của Việt Nam thành lập năm 1959. Quá trình chuyển hóa than mỡ thành than cốc phục vụ lò cao tạo ra các dòng nước thải đặc thù chứa hàm lượng cao các hợp chất hữu cơ độc hại, đặc biệt là phenol, xyanua, amoniac, các hợp chất hữu cơ bay hơi và hydrocacbon thơm đa vòng (PAHs). Việc kiểm soát và xử lý hiệu quả nguồn thải này là yêu cầu cấp thiết nhằm bảo vệ lưu vực sông Cầu và khu vực dân cư lân cận tại thành phố Thái Nguyên.

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân của tác giả Dương Thị Hà được thực hiện dưới hình thức đào tạo gắn liền thực tiễn (On-the-Job Training - OJT) tại Nhà máy Cốc Hóa, hướng tới các mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tại Nhà máy Cốc Hóa - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
  2. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo nước thải sau xử lý đáp ứng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN).
  3. Nghiên cứu chi tiết quy trình công nghệ xử lý nước thải hiện hữu của nhà máy.
  4. Củng cố và mở rộng kiến thức thực tế về công nghệ và quản lý môi trường.
  5. Tích lũy kỹ năng thực hành nghề nghiệp phục vụ công tác chuyên môn sau khi tốt nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hệ thống thu gom, phân loại và xử lý nước thải (nước thải sản xuất chứa phenol, nước làm mát gián tiếp, nước mưa chảy tràn qua bãi than và nước thải sinh hoạt) tại Nhà máy Cốc Hóa - TISCO.
  • Phạm vi không gian: Khuôn viên Nhà máy Cốc Hóa tại phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Đợt thực tập và khảo sát thực địa OJT kéo dài 4 tháng, từ ngày 01/03/2018 đến ngày 30/06/2018. Khóa luận được hoàn thành và nộp vào tháng 09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng

Khóa luận căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hiện hành của Việt Nam:

  • Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005.
  • Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2013).
  • Nghị định số 21/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 80/2006/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.
  • Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
  • QCVN 52:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp thép.
  • QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
  • TCVN 6981:2001: Tiêu chuẩn chất lượng nước thải cho cấp nước sinh hoạt.
  • TCVN 5980-1995 (ISO 6107-1:2004): Thuật ngữ chất lượng nước.
STT Thông số ô nhiễm Đơn vị Giá trị C (Cột A) Giá trị C (Cột B)
1 pH - 6 – 9 5,5 – 9
2 $\text{BOD}_5$ (20°C) mg/l 30 50
3 $\text{COD}$ mg/l 75 150
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 50 100
5 Asen (As) mg/l - -
6 Cadimi (Cd) mg/l 0,5 10
7 Tổng dầu khoáng mg/l 5 10
8 Coliform MPN/100ml - -

(Nguồn trích dẫn: QCVN 52:2013/BTNMT. Cột A áp dụng khi xả vào nguồn nước dùng cho cấp nước sinh hoạt; Cột B áp dụng khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng tổ hợp các phương pháp định tính và định lượng kết hợp khảo sát hiện trường:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Tổng hợp hồ sơ công nghệ sản xuất, thuyết minh hệ thống xử lý nước thải, Báo cáo ĐTM dự án mở rộng giai đoạn II (2005), Báo cáo quan trắc môi trường định kỳ năm 2017 của Nhà máy Cốc Hóa, cùng các tài liệu khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước.
  • Phương pháp khảo sát thực địa và tham gia vận hành (OJT): Trực tiếp khảo sát mặt bằng, ghi nhận hình ảnh, tham gia hỗ trợ vận hành hệ thống máy nén khí, theo dõi chu kỳ bơm, kiểm tra các chỉ số công nghệ (pH, nhiệt độ, độ lắng bùn SV30 định kỳ 2 giờ/lần), vệ sinh thiết bị và khảo sát phỏng vấn công nhân vận hành trạm xử lý.
  • Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về quan trắc nước thải ngành thép.
STT Chỉ tiêu phân tích Tiêu chuẩn / Phương pháp phân tích áp dụng
1 Lấy mẫu và bảo quản mẫu TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006); TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003); TCVN 5999:1995 (ISO 5667-10:1992)
2 pH Đo trực tiếp bằng máy đo pH chuyên dụng theo tiêu chuẩn nước
3 $\text{BOD}_5$ (20°C) TCVN 6001-1:2008 (ISO 5815-1:2003); TCVN 6001-2:2008; APHA 5210 B
4 $\text{COD}$ TCVN 6491:1999 (ISO 6060:1989); APHA 5220
5 Tổng dầu khoáng TCVN 5070:1995 (khối lượng); TCVN 7875:2008 (hồng ngoại); APHA 5520
6 Phenol tổng số TCVN 6216:1996 (4-Aminoantipyrine sau chưng cất); TCVN 6199-1:1995 (Sắc ký khí); APHA 5530
7 Xyanua tổng số ($\text{CN}^-$) TCVN 6181:1996 (ISO 6703-1:1984); APHA 4500-CN-

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Đặt vấn đề và giới thiệu cơ quan thực tập

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh khan hiếm tài nguyên nước sạch và ô nhiễm công nghiệp gia tăng. Chương giới thiệu thông tin tổng quan về đơn vị thực tập:

  • Tên đơn vị: Nhà máy Cốc Hóa (COCHEFA) - Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên.
  • Địa điểm: Phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Năng lực sản xuất: Than cốc luyện kim đạt $\ge 150.000$ tấn/năm; các sản phẩm thép đạt $\ge 6.000$ tấn/năm. Các sản phẩm hóa phẩm phụ trợ thu hồi gồm: dầu cốc, dầu nhẹ, dầu trung gian, dầu sạch, dầu rửa, dầu antraxen, naphtalen tinh, nhựa đường, bitum rải đường.
  • Kế hoạch công tác OJT (01/03/2018 – 30/06/2018): Chia thành 4 giai đoạn tháng tương ứng với các nhiệm vụ học tập nội quy an toàn, khảo sát các phân xưởng, trực nhật vận hành trạm xử lý nước thải, theo dõi thông số kỹ thuật và tổng hợp số liệu viết báo cáo.

Chương II: Cơ sở lý luận và hiện trạng ô nhiễm môi trường nước

Chương II tổng quan các khái niệm khoa học môi trường, chức năng của môi trường, ý nghĩa các thông số hóa lý (pH, DO, BOD, COD, TSS). Chương trình bày bức tranh toàn cảnh về ô nhiễm nước:

  • Thế giới: Tình trạng khan hiếm nước ngọt (chỉ chiếm khoảng 3% tổng trữ lượng nước Trái Đất, trong đó chỉ 0,649% có thể khai thác sử dụng); áp lực nước tại châu Âu và thực trạng các dòng sông lớn bị ô nhiễm công nghiệp nặng trong lịch sử (sông Thames - Anh, sông Seine - Pháp, sông Rhine, hồ Erie - Bắc Mỹ).
  • Việt Nam và Thái Nguyên: Nước thải công nghiệp chưa qua xử lý triệt để xả vào nguồn tiếp nhận; vào mùa khô, tổng lượng nước thải công nghiệp tại TP. Thái Nguyên chiếm tới 15% lưu lượng dòng chảy sông Cầu.
  • Hiện trạng sản xuất than cốc: Sản lượng cốc toàn cầu khoảng 400 triệu tấn/năm (Trung Quốc chiếm trên 60%). Tại Việt Nam, nguồn than mỡ luyện cốc hạn chế, các nhà máy chính gồm Cốc Hóa Thái Nguyên, Cốc Hóa Đông Á (Quảng Ninh - 100.000 tấn/năm) và Nhà máy Cốc Hóa Cao Bằng (300.000 tấn/năm). Công nghệ dập cốc ướt tiêu tốn lượng nước lớn và dễ phát tán chất ô nhiễm hữu cơ nguy hại nếu không kiểm soát tốt.

Chương III: Hiện trạng môi trường và công nghệ xử lý nước thải tại cơ sở thực tập

Chương này đi sâu mô tả dây chuyền công nghệ sản xuất và hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại Nhà máy Cốc Hóa:

  • Dây chuyền sản xuất than cốc: Than mỡ được tập kết vào hệ thống 12 bunke chứa, qua hệ thống băng tải chuyển tới kho trộn, nghiền mịn đạt độ hạt 0–3 mm (chiếm $87% \pm 1%$), đưa lên tháp than, nạp vào buồng luyện cốc yếm khí ở nhiệt độ $950 \div 1050^\circ\text{C}$ trong thời gian khoảng 18 giờ. Cốc chín được đẩy ra xe dập, chuyển sang tháp dập cốc ướt bằng nước tuần hoàn sau xử lý phenol, làm nguội và qua hệ thống sàng phân loại ($15 \times 15\text{ mm}$ và $60 \times 60\text{ mm}$).
  • Phân loại nguồn thải và lưu lượng:
    1. Nước mưa chảy tràn bãi than: Thu gom qua hệ thống mương dẫn về 4 bể lắng có tổng dung tích $3.000\text{ m}^3$ trước khi thoát ra suối Cam Giá.
    2. Nước thải sinh hoạt: Khoảng 5 bể tự hoại (mỗi bể dung tích $13\text{ m}^3$) bố trí tại khu văn phòng và các phân xưởng.
    3. Nước làm mát gián tiếp thiết bị: Lưu lượng khoảng $800\text{ m}^3/\text{ngày}$, nhiệt độ cao ($\approx 45^\circ\text{C}$), hiện xả trực tiếp ra suối Cam Giá.
    4. Nước thải chứa phenol: Phát sinh từ các bể dầu, tháp chưng cất, kho hóa chất với lưu lượng dao động từ $40 \div 45\text{ m}^3/\text{ngày}$, chứa nồng độ cao phenol, hắc ín, xyanua và dầu khoáng.
    5. Nước từ hầm than: Lưu lượng khoảng $3\text{ m}^3/\text{ngày}$, bơm về bể lắng cơ học.
  • Công nghệ xử lý nước thải chứa phenol:
    • Bể lắng tách dầu: Kích thước $3600 \times 2600 \times 2800\text{ mm}$ (kết cấu bê tông cốt thép), tách dầu nổi bề mặt qua máng tràn và lắng cặn đáy.
    • Bể điều hòa: Kích thước $8000 \times 1560 \times 3200\text{ mm}$, ổn định lưu lượng và nồng độ.
    • Thiết bị keo tụ - tạo bông: Điều chỉnh pH nước thải về mức $8 \div 8,5$, bổ sung hóa chất keo tụ và lắng sơ bộ.
    • Bể sinh học hiếu khí Aerotank: Kích thước $12000 \times 4400 \times 4300\text{ mm}$, sục khí liên tục 24/24h nhờ máy nén khí ($Q = 56\text{ l/h}$, công suất $0,5\text{ kW}$) kết hợp hệ thống phân phối khí đáy bể; bùn hoạt tính oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan và phân hủy phenol.
    • Bể lắng đợt 2 (lắng đứng): Chiều cao $h = 4700\text{ mm}$, đường kính $D = 3400\text{ mm}$, tách bùn hoạt tính. Một phần bùn được bơm tuần hoàn về Aerotank, phần bùn dư bơm về bể chứa bùn.
    • Xử lý bùn: Bùn từ các bể lắng được gom về bể chứa bùn loãng, sau đó bơm ép bùn ($Q = 9\text{ m}^3/\text{h}$, $H = 20\text{ m}$, công suất $3\text{ kW}$) đẩy qua máy ép khung bản gồm 25 bản ép gang kích thước $470 \times 470\text{ mm}$. Nước lọc bùn tuần hoàn lại bể chứa, bánh bùn được thu gom xử lý.
    • Tuần hoàn nước sau xử lý: Toàn bộ nước sau lắng 2 được dẫn về bể chứa phục vụ công đoạn dập than cốc nóng đỏ, tạo chu trình khép kín, không thải phenol ra môi trường bên ngoài.

Chương IV: Thảo luận và bài học kinh nghiệm

Chương IV phân tích các sự cố thực tế thường gặp trong quá trình vận hành trạm xử lý nước thải sinh học và tổng kết bài học kinh nghiệm OJT:

  • Các sự cố vận hành bể Aerotank:
    • Bùn lắng kém, trôi bùn ra khỏi bể lắng do quá tải hữu cơ, sốc tải độc tính, pH thấp, phát triển nấm dạng sợi do thiếu hụt dinh dưỡng (N, P).
    • Bùn nổi bề mặt tại bể lắng do hiện tượng khử nitrat hóa sinh khí nitơ hoặc sục khí quá mức.
    • Hiện tượng tạo bọt trên mặt bể Aerotank: bọt trắng lớn (do bùn non trong giai đoạn thích nghi, quá liều chất tẩy rửa hoặc thiếu oxy); bọt nhớt dày (do vi khuẩn dạng sợi Nocardia phát triển khi nước thải chứa nhiều dầu mỡ); bọt màu đen xơ xác (do thiếu oxy nghiêm trọng hoặc chất tạo màu trong nước thải).
  • Giải pháp kỹ thuật khắc phục: Điều chỉnh lưu lượng và nồng độ chất hữu cơ đầu vào; bổ sung dinh dưỡng tuần hoàn cho vi sinh; kiểm soát tuổi bùn; điều chỉnh lưu lượng sục khí nén phù hợp với từng pha tải lượng; tăng cường bẫy dầu mỡ trước khi vào bể Aerotank.
  • Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tổng thể: Áp dụng sản xuất sạch hơn; lợp mái che kín khu vực bãi than để chống phát tán bụi; cải tạo nạo vét hệ thống mương thoát nước mưa; bảo dưỡng cơ khí định kỳ để giảm ồn và rung tại các xưởng sàng, xưởng cán; đẩy mạnh trồng cây xanh cách ly.
  • Thu hoạch cá nhân: Nâng cao tính chủ động, khả năng phán đoán hiện tượng công nghệ thực tế, rèn luyện kỹ năng mềm và tích lũy kiến thức vận hành hệ thống thực tế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả phân tích chất lượng nước thải

Dữ liệu quan trắc và phân tích nước thải của Nhà máy Cốc Hóa năm 2017 trước và sau công đoạn xử lý bằng công nghệ Aerotank cho thấy hiệu quả chuyển hóa rõ rệt:

STT Thông số phân tích Đơn vị Nước thải trước Aerotank Nước thải sau Aerotank QCVN 52:2013/BTNMT (Cột A) QCVN 52:2013/BTNMT (Cột B)
1 pH - 8,4 – 8,5 7,0 6 – 9 5,5 – 9
2 $\text{BOD}_5$ (20°C) mg/l Nồng độ cao 20,58 30 50
3 $\text{COD}$ mg/l Nồng độ cao 92,0 75 150
4 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 105,45 8,3 50 100
5 Phenol tổng số mg/l Nồng độ cao 0,001 - -
6 Tổng dầu khoáng mg/l - 0,20 5 10
7 Coliform MPN/100ml 4.300 2.600 - -

(Nguồn số liệu: Báo cáo môi trường Nhà máy Cốc Hóa 2017 & kết quả phân tích trong khóa luận).

Đánh giá hiệu quả công nghệ và đóng góp của nghiên cứu

  1. Hiệu quả xử lý chất ô nhiễm: Hệ thống sinh học bùn hoạt tính Aerotank kết hợp tách dầu sơ bộ và keo tụ đạt hiệu suất loại bỏ phenol và các chất hữu cơ rất cao. Chỉ số phenol sau xử lý giảm xuống mức vết ($0,001\text{ mg/l}$), $\text{BOD}_5$ ($20,58\text{ mg/l}$) và TSS ($8,3\text{ mg/l}$) đều đạt mức giới hạn nghiêm ngặt theo Cột A của QCVN 52:2013/BTNMT; chỉ số $\text{COD}$ ($92\text{ mg/l}$) đạt tiêu chuẩn Cột B.
  2. Mô hình tuần hoàn không xả thải (Zero-discharge for Phenol stream): Điểm sáng công nghệ của nhà máy là toàn bộ nước thải chứa phenol sau xử lý sinh học được đưa về tháp dập cốc để dập nguội than cốc đỏ. Giải pháp này vừa tiết kiệm tài nguyên nước cấp công nghiệp, vừa ngăn chặn triệt để nguy cơ phát tán phenol độc hại ra lưu vực sông Cầu.
  3. Đóng góp về mặt vận hành: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ các nguyên nhân dẫn đến sự cố vi sinh trong bể Aerotank xử lý nước thải cốc hóa (các hiện tượng sủi bọt, trôi bùn, bùn nổi) và đưa ra bảng hướng dẫn khắc phục chi tiết cho công nhân kỹ thuật tại cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được chỉ ra trong văn bản

  • Hệ thống xử lý xuống cấp và quá tải: Công trình xử lý nước thải được đầu tư xây dựng từ lâu, một số hạng mục bê tông và thiết bị máy nén khí, bơm có biểu hiện suy giảm hiệu suất và quá tải cục bộ khi sản lượng cốc tăng cao.
  • Nguồn nước làm mát gián tiếp chưa qua xử lý nhiệt: Nước làm mát gián tiếp từ các bộ ngưng tụ khí than có lưu lượng lớn ($\approx 800\text{ m}^3/\text{ngày}$) với nhiệt độ xả thải lên tới khoảng $45^\circ\text{C}$ vẫn đang xả trực tiếp ra suối Cam Giá mà chưa có hệ thống tháp giải nhiệt tuần hoàn hoàn chỉnh.
  • Bãi chứa than mỡ hở: Bãi tập kết than nguyên liệu chưa có mái che kín hoàn chỉnh, dẫn đến lượng nước mưa chảy tràn kéo theo lượng lớn bụi than và cặn lơ lửng gây tải nặng cho 4 bể lắng nước mưa.

Hướng nghiên cứu và cải tiến tiếp theo

  • Nghiên cứu lắp đặt hệ thống tháp làm mát tuần hoàn cho dòng nước làm mát gián tiếp $800\text{ m}^3/\text{ngày}$ để tái sử dụng nguồn nước và giải quyết dứt điểm ô nhiễm nhiệt tại suối Cam Giá.
  • Nghiên cứu bổ sung các chế phẩm vi sinh chuyên biệt chịu tải cao và hệ thống châm dinh dưỡng tự động cho bể Aerotank nhằm ổn định bùn hoạt tính khi có dao động lớn về nồng độ phenol đầu vào.
  • Đầu tư mái che kín và tường chắn bụi cho toàn bộ khu vực bãi chứa than nguyên liệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Môi trường: Tài liệu cung cấp dữ liệu thực tế về đặc tính dòng thải công nghiệp luyện kim cốc hóa, quy trình vận hành thực tế hệ thống bùn hoạt tính Aerotank xử lý phenol và cách tiếp cận một kỳ thực tập OJT tại doanh nghiệp công nghiệp nặng.
  • Đối với cán bộ quản lý và kỹ sư vận hành nhà máy luyện gang thép: Bản tổng hợp các sự cố vi sinh (các dạng bọt khí, chỉ thị bùn hoạt tính) và giải pháp kỹ thuật là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng trực tiếp trong kiểm soát quy trình xử lý nước thải phenol.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước thải chứa phenol tại Nhà máy Cốc Hóa phát sinh từ đâu và có lưu lượng bao nhiêu?

Nước thải chứa phenol phát sinh chủ yếu từ các thiết bị tách dầu cốc, tháp chưng cất hóa phẩm than, khu vực chưng luyện naphtalen và kho chứa hóa chất. Lưu lượng phát sinh trung bình khoảng $40 \div 45\text{ m}^3/\text{ngày}$ tùy thuộc vào quy mô sản xuất thực tế của các phân xưởng.

2. Nước thải sau khi xử lý qua bể Aerotank được thải đi đâu?

Nước thải sau quá trình xử lý sinh học tại bể Aerotank và lắng đợt 2 không xả trực tiếp ra môi trường bên ngoài (sông, suối) mà được bơm thu hồi về bể chứa để cấp cho tháp dập than cốc nóng đỏ (quench coke). Quy trình này tạo thành vòng tuần hoàn khép kín, triệt tiêu dòng thải phenol ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.

3. Dòng thải nào của nhà máy hiện có lưu lượng lớn nhất và đang xả trực tiếp ra suối Cam Giá?

Dòng nước làm mát thiết bị gián tiếp (từ các bộ ngưng tụ khí than) có lưu lượng lớn nhất, khoảng $800\text{ m}^3/\text{ngày}$. Dòng thải này có đặc tính nhiệt độ cao ($\approx 45^\circ\text{C}$) và hiện tại đang được xả thẳng ra suối Cam Giá mà chưa qua công đoạn xử lý hạ nhiệt.

4. Kích thước và thông số kỹ thuật chính của các công trình đơn vị trong trạm xử lý nước thải phenol là gì?

  • Bể lắng tách dầu: $3600 \times 2600 \times 2800\text{ mm}$ (Bê tông cốt thép).
  • Bể điều hòa: $8000 \times 1560 \times 3200\text{ mm}$ (Đáy bê tông, tường gạch).
  • Bể sinh học hiếu khí Aerotank: $12000 \times 4400 \times 4300\text{ mm}$ (Bê tông cốt thép).
  • Bể lắng đợt 2 (lắng đứng): Chiều cao $h = 4700\text{ mm}$, đường kính $D = 3400\text{ mm}$.
  • Máy ép bùn khung bản: 25 khung bản gang kích thước $470 \times 470\text{ mm}$.

5. Hiện tượng sủi bọt trắng dày trên bề mặt bể Aerotank tại nhà máy xuất phát từ những nguyên nhân nào?

Hiện tượng bọt trắng xuất hiện chủ yếu do: bùn hoạt tính đang trong giai đoạn non (bắt đầu thích nghi sau khi khởi động hoặc bổ sung bùn mới), sự gia tăng nồng độ chất hoạt động bề mặt/chất tẩy rửa trong nước thải, vi sinh vật bị ức chế do sốc độc tính, pH quá cao hoặc quá thấp, thiếu hụt hàm lượng oxy hòa tan (DO) hoặc do điều kiện nhiệt độ môi trường thay đổi đột ngột.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Hà đã phản ánh chân thực hiện trạng vận hành hệ thống thu gom và xử lý nước thải tại Nhà máy Cốc Hóa thuộc Công ty Cổ phần Gang thép Thái Nguyên thông qua quá trình thực tập On-the-Job Training. Nghiên cứu khẳng định hiệu quả cao của công nghệ xử lý sinh học hiếu khí Aerotank trong việc triệt tiêu phenol và các hợp chất hữu cơ độc hại, kết hợp với mô hình tuần hoàn nước dập cốc khép kín giúp giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm nguồn nước mặt. Các giải pháp kỹ thuật về kiểm soát sự cố vi sinh và kiến nghị đầu tư hệ thống tháp giải nhiệt tuần hoàn nước làm mát gián tiếp có giá trị thực tiễn cao đối với công tác bảo vệ môi trường tại cơ sở sản xuất gang thép.