MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
PHẠM VI NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI. TỔNG QUAN VỀ KIM LOẠI NẶNG. Khái niệm kim loại nặng.
Ảnh hưởng của KLN đối với con người. Vai trò của kim loại đối với con người. Nguồn gốc, nguyên nhân ô nhiễm KLN. Cơ chế hấp thụ KLN của đậu tương.
TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ ĐẬU TƯƠNG. Đậu tương và các loại thực phẩm chế biến từ đỗ tương. Ảnh hưởng của nồng độ kim loại nặng trong đất nông nghiệp đến sự tích lũy của chúng trong đậu tương. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KIM LOẠI.
Phương pháp phổ phát xạ nguyên tử (AES). Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử (F- AAS). Phương pháp quang phổ khối plasma cảm ứng (ICP-MS). Nguyên tắc của phương pháp ICP-MS.
Nguyên lý cấu tạo và vận hành máy ICP-MS. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết bị phân tích ICP-MS. Thiết bị phá mẫu lò vi sóng.
Cơ chế của sự phân hủy mẫu trong lò vi sóng. Các quá trình xảy ra khi phân hủy mẫu bằng lò vi sóng. THU THẬP MẪU. Thời gian và địa điểm lấy mẫu.
Lấy mẫu, bảo quản mẫu. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT. Thiết bị, dụng cụ. XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN.
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. Xác định hàm lượng kim loại trong mẫu. Giới hạn phát hiện. Giới hạn định lượng.
Hiệu suất thu hồi. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN THIẾT BỊ ICP-MS. Chuẩn hóa số khối (Tunning).
Công suất cao tần (Radio Frequency Power - RFP). Lưu lượng khí mang (Carier Gas Flow Rate - CGFR). KẾT QUẢ LỰA CHỌN THAM SỐ TỐI ƯU THIẾT BỊ ICP-MS. KẾT QUẢ ĐƯỜNG CHUẨN VÀ ĐÁNH GIÁ THIẾT BỊ ICP-MS.
Kết quả đường chuẩn. Khảo sát thể tích dung dịch phá mẫu đậu tương. Kết quả khảo sát thể tích HNO3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ axit HNO3.
Kết quả khảo sát hỗn hợp HNO3 và H2O2. Khảo sát thời gian phân tích mẫu. Khảo sát thời gian rửa giải mẫu. Quy trình tối ưu phân tích mẫu đỗ tương.
Kết quả thẩm định phương pháp trên nền mẫu đỗ tương. Kết quả thẩm định phương pháp trên thiết bị ICP-MS. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU THỰC. Kết quả phân tích mẫu đỗ tương tại huyện Mỹ Đức.
Kết quả phân tích mẫu đỗ tương tại huyện Phú Xuyên và Ba Vì. Kết quả mẫu đỗ tương tại huyện Đan Phượng; Ứng Hòa và Phúc Thọ. 45 PHỤ LỤC BỔ SUNG. 46 n DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TVSTP : An toàn vệ sinh thực phẩm AOAC : Hiệp hội các nhà hóa học phân tích chính thống BVTV : Bảo vệ thực vật BCF : Hệ số tích lũy sinh học BYT : Bộ y tế CGFR : Lưu lượng khí mang Dw : Trọng lượng khô ĐĐK : Đạt điều kiện Fw : Fresh weight (Trọng lượng tươi) FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp GA3: Gibberellic acid ICP-MS : Inductively coupled plasma mass spectrometry – khối phổ phản ứng plasma KLN : Kim loại nặng PTNT : Phát Triển Nông Thôn RFP : Công suất cao tần TSS : Total suspended solids (Tổng chất rắn lơ lửng) WHO (World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới) n DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Tóm tắt các nguyên tố kim loại cần phân tích .1: Bảng mã hoá mẫu đã thu thập được .1:Các tham số chính của máy để thiết lập đường chuẩn .2: Phương trình đường chuẩn; hệ số tương quan.3: Điều kiện phá mẫu đậu tương bằng lò vi sóng .4:Quy trình phân tích mẫu đậu tương .5:Kết quả thẩm định phương pháp trên nền mẫu đỗ tương .6:Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của thiết bị .7:Kết quả phân tích các mẫu đậu tương tại huyện Mỹ Đức .8: Kết quả phân tích các mẫu đậu tương tại huyện Phú Xuyên .9:Kết quả phân tích các mẫu đậu tương tại huyện Ba Vì .10:Kết quả phân tích các mẫu đậu tương tại huyện Đan Phượng .11: Kết quả phân tích các mẫu đậu tương tại huyện Ứng Hòa .12:Kết quả phân tích các mẫu đậu tương tại huyện Phúc Thọ .43 n DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học .2: Nguyên lý cấu tạo của máy ICP-MS .1: Thiết bị phân tích ICP-MS 7900 Agilent .2: Thiết bị phá mẫu lò vi sóng .1: Sự phụ thuộc của cường độ tín hiệu vào RFP .2: Độ sâu bơm mẫu SDe.3: Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu vào SDe .4: Sự phụ thuộc cường độ tín hiệu vào CGFR .5: Kết quả khảo sát thể tích axit HNO3 .6: Ảnh hưởng của nồng độ axit tới phép đo các nguyên tố .7: Kết quả khảo sát hỗn hợp thể tích HNO3 : H2O2 .8:Thời gian bơm mẫu phân tích .9:Thời gian rửa giải mẫu phân tích.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngày nay, khi mà các ngành công nghiệp hoá - hiện đại hoá ngày một phát triển và nền kinh tế đi lên mạnh mẽ thì điều chúng ta đáng lo ngại nhất chính là chất lượng sống của con người. Vấn đề môi trường và an toàn thực phẩm đang là mối quan tâm của toàn cầu Thế giới cũng đã xác định được nhiều nguyên tố kim loại có vai trò cực kì quan trong đối với sinh vật và con người. Tuy nhiên hàm lượng vượt quá mức hạn cho phép chúng sẽ gay độc hại cho cơ thể. Các nguyên tố kim loại có khả năng tích lũy trong cơ thể trong thời gian dài, khi hàm lượng kim loại vượt ngưỡng cho phép có thể gây ngộc độc cấp và nãm tính.
Kim loại nặng (KLN) có thể xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu thông qua đường tiêu hoá và hô hấp. Hiện nay, đời sống phát triển con người cũng nghiên cứu, phát hiện ra các thành phần rất tốt cho sức khoẻ tồn tại nhiều ở các loại hạt. Các loại hạt có chứa nhiều chất béo nhưng là các chất béo lành mạnh, tốt cho sức khỏe của con người, chúng cung cấp protein, chất xơ, chất béo không bão hòa, chất chống oxy hóa và nhiều chất khác. Trong đời sống, hạt là loại thực phẩm rất phổ biến, được sử dụng trong tất cả các chế độ ăn, từ ăn kiêng, keto đến ăn chay,….
Và tại Việt Nam có thể nói đậu tương là một lại đậu rất phổ biến, chúng suốt hiện thường xuyên trong đời sống hằng ngày của người dân (Sản phẩm quen thuộc làm từ đậu tương có thể kể đến như: sữa đậu nành, đậu phụ,…) Nên việc phân phân tích xác định hàm lượng kim loại nặng tích luỹ trong đậu tương là rất cần thiết và quan trọng, góp phần đánh giá, đưa ra lời khuyên cho người tiêu dùng. Vì vậy, tôi chọn đề tài: “ Đánh giá hàm lượng kim loại nặng tích luỹ trong đậu tương tại một số huyện nông thôn ở Hà Nội’’ với 3 giống đậu tương là DT12, DT84 và DT 99 làm nội dung nghiên cứu cho đề tài luận văn. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Xác định hàm lượng kim loại nặng tích lũy trong các mẫu đậu tương thuộc 3 giống đậu tương là DT12, DT84 và DT 99 tại khu vực Hà Nội. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3 giống đậu tương là DT12, DT84 và DT 99 được thu thập mẫu tại các huyện, vùng nông thôn tại Thành phố Hà Nội.
Thành phần kim loại nặng có trong hạt đậu tương đã thu thập được. PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài thực hiện trong phạm vi lấy mẫu tại Một số vùng quận huyện, nông thông hiện đang sản xuất đậu trương tại TP. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Ý nghĩa khoa học Xác định hàm lượng kim loại nặng tích luỹ trong đậu tương tại một số huyện nông thôn ở Hà Nội làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp giảm thiểu hàm lượng kim loại còn tồn dư trong đậu tương. Ý nghĩa thực tiễn Từ việc làm rõ nếu có dấu hiệu ô nhiễm để khuyến cáo đến người sản xuất, người tiêu dùng và các cơ quan chức năng và đưa ra các giải pháp giảm thiểu.
Nghiên cứu cũng góp phần đẩy mạnh công tác an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường, tạo nền tảng cho sự phát triển rộng rãi, quy mô hiện đại trong ngành sản xuất đậu tương nói riêng và các thực phẩm rau, củ quả sạch khác nói chung. TỔNG QUAN VỀ KIM LOẠI NẶNG 1. Khái niệm kim loại nặng Được định nghĩa với nhiều khái niệm khác nhau, kim loại nặng ( KLN) có thể được hiểu theo cách khá phố biến là kim loại có khối lượng riêng, khối lượng nguyên tử hoặc số hiệu nguyên tử lớn. Kim loại có khối lượng riêng từ 5g/cm3 trở lên theo phương diện hóa lý được định nghĩa là KLN[1].1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học KLN có mặt và phân bố khắp vỏ trái đất, trong tự nhiên chúng đều có trong đất và nước.
Được phong hóa từ các dạng đất đá tự nhiên, KLN tồn tại trong môi trường dưới dạng bụi hay hòa tan trong nước sông hồ, nước biển, sa lắng trong trầm tích. Hàm lượng của chúng ngày càng tăng cao do tác động của con người. Nguồn kim loại nặng đi vào đất và nước do tác động của con người bằng các con đường: hoạt động sản xuất công nghiệp (khai khoáng, giao thông, chế biến quặng kim loại,.), nước thải sinh hoạt, hoạt động sản xuất nông nghiệp (hóa chất bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu diệt cỏ)[2,3]. Các KLN khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật gây độc tính.
Nghiên cứu này tập trung vào 7 KLN, đó là: Asen (As), Chì (Pb), Cadimium (Cd), Sắt (Fe), Đồng (Cu), Mangan (Mn) và Kẽm (Zn). Để nêu rõ tính chất độc hại của KLN, cũng như mức độ phổ biến và phân bố ô nhiễm của chúng hiện nạy. Chúng là các kim loại bền và có tính tích tụ sinh học (chuyển tiếp trong chuỗi thức ăn và đi vào cơ thể người). 3 n Trong phạm vi luận văn, tôi chỉ đề cập đến độc tính của bảy kim loại Mn, Cd, As, Pb, Fe, Cu và Zn.1: Tóm tắt các nguyên tố kim loại cần phân tích Nguyên Khối STT Số hiệu tử khối Cấu hình electron Nhiệt độ Nhiệt lượng Độ nguyên trung nóng độ sôi riêng âm bình 3 tử(Z) chảy(0C) (0C) (g/cm ) điện As 33 74,9 [Ar]4s23d104p3 615,4 817,2 5,7 2,18 Cd 48 112,4 [Kr]4d105s2 321,0 767,3 8,6 1,69 Pb 82 207,2 [Xe]4f145d106s26p2 327,4 1737 11,3 2,33 Fe 26 55,8 [Ar] 3d6 4s2 1538 2862 6,98 1,8 Cu 29 63,5 [Ar]3d104s1 1084,6 2562 8,9 1,9 Zn 30 65,3 [Ar]3d104s2 419,5 907,1 7,1 1,65 Mn 25 54,9 [Ar] 4s2 3d5 1246 2061 7,44 1,55 1.
Ảnh hưởng của KLN đối với con người.