Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và Việt Nam 1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới Trong những năm gần đây cây sắn trên thế giới đã tăng nhanh cả về diện tích và năng suất do đó làm tăng sản lượng lên nhanh từ năm 1995 trở lại đây. Nhìn vào bảng 1.1, chúng ta nhận thấy tình hình sản xuất sắn của thế giới từ năm 1995 - 2013 đã tăng lên nhanh chóng, với diện tích năm 1995 đạt 16,46 triệu ha tăng lên 20,73 triệu ha năm 2013.
Năng suất cũng tăng lên đáng kể, năm 1995 năng suất trung bình đạt 9,87 tấn/ha, tăng lên 13,35 tấn/ha. Do đó sản lượng sắn trên thế giới cũng tăng lên đáng kể từ 162,48 triệu tấn năm 1995 lên 276,72 triệu tấn năm 2013.1: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn của thế giới từ năm 1995 - 2013 Diện tích Năng suất Sản lượng Năm (Triệu ha) (tấn/ha) (Triệu tấn) 1995 16,46 9,87 162,48 2000 17,00 10,38 176,53 2005 18,42 11,18 205,89 2010 18,46 12,43 229,54 2011 20,46 12,79 261,76 2012 20,82 12,92 269,12 2013 20,73 13,35 276,72 Nguồn: FAOSTAT, 2015[20] Về xuất nhập khẩu sắn trên thế giới cho thấy: Tổng lượng buôn bán sắn toàn cầu năm 2009 khoảng 12 triệu tấn sản phẩm. Trong đó tinh bột và bột sắn 4,65 triệu tấn, sắn lát và sắn viên 7,80 triệu tấn (Bảng 1. Thái Lan là nước xuất khẩu chính chiếm hơn 85% lượng xuất khẩu sắn toàn cầu.
Việt Nam là nước xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn đứng thứ hai sau Thái Lan (IITA, 2009; FAO, 2009). Trung Quốc là 4 thị trường tiêu thụ lớn về nguyên liệu sắn làm cồn với mức nhập khẩu hiện tại trên 3,50 triệu tấn sắn lát và sắn viên, 1,15 triệu tấn tinh bột và bột sắn tương đương trên 12 triệu tấn sắn củ tươi. Buôn bán sắn toàn cầu 2006-2009 Đơn vị tính: Triệu tấn Thị trường sắn 2006 2007 20081) 20091) Xuất khẩu sắn toàn cầu 10,245 10,922 9,150 12,118 Tinh bột và bột sắn 4,852 4,686 4,265 4,651 Thái Lan 4,616 4,416 3,963 4,316 Việt Nam và nước khác 0,236 0,269 0,302 0,335 Sắn lát và sắn viên 5,629 6,506 5,187 7,802 Việt Nam 1,041 1,317 2,000 4,000 Thái Lan 4,348 4,824 2,848 3,450 Indonesia 0,132 0,210 0,170 0,160 Các nước khác 0,108 0,156 0,169 0,191 1) Số liệu 2008 và 2009 là ước lượng. Trung Quốc nhập khẩu sắn lát năm 2009 Đơn vị tính: Tấn Các nước Tháng Tổng số Thái Lan Việt Nam Indonesia Lào khác Tháng 1 259.270 287 Nguồn: Dẫn theo tài liệu Hoàng Kim và cộng sự 2010 [23] 5 Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI) đã tính toán nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn đến năm 2020.
Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275,10 triệu tấn, trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274,7 triệu tấn, các nước đã phát triển khoảng 0,40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước đang phát triển dự báo đạt 254,60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là 20,5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực phẩm dự báo nhu cầu là 176,3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53,4 triệu tấn. Tốc độ tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1,98% và 0,95%.
Châu Phi vẫn là khu vực dẫn đầu sản lượng sắn toàn cầu với dự báo sản lượng năm 2020 sẽ đạt 168,6 triệu tấn. Trong đó, khối lượng sản phẩm sử dụng làm lương thực thực phẩm là 77,2 %, làm thức ăn gia súc là 4,4 %. Châu Mỹ La tinh giai đoạn 1993 - 2020, ước tính tốc độ tiêu thụ sản phẩm sắn tăng hàng năm là 1,3 %, so với châu Phi là 2,44 % và châu Á là 0,84 - 0,96 %. Cây sắn tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong nhiều nước châu Á, đặc biệt là các nước vùng Đông Nam Á nơi cây sắn có tổng diện tích đứng thứ ba sau lúa và ngô và tổng sản lượng đứng thứ ba sau lúa và mía.
Chiều hướng sản xuất sắn phụ thuộc vào khả năng cạnh tranh cây trồng. Giải pháp chính là tăng năng suất sắn bằng cách áp dụng giống mới và các biện pháp kỹ thuật tiến bộ (Hoàng Kim, 2011) [9]. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam Ở Việt Nam, sắn là cây trồng quan trọng đứng hàng thứ ba sau lúa và ngô. Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và điều kiện kinh tế nông hộ.
Sắn được trồng rộng rãi ở các vùng sinh thái, năm 2014 tổng diện tích đạt 551.100 ha với sản lượng 10. Trong đó chủ yếu tập trung ở các vùng Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc, Duyên hải Nam trung Bộ, Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ. Vùng Tây Nguyên: Diện tích sắn lớn nhất cả nước, năm 2014 diện tích sắn đạt 152.200 ha (chiếm 27,60 % diện tích cả nước), năng suất 17,6 tấn/ha, sản lượng 6 đạt 2. Tập trung ở các tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk và Đắk Nông.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam trung Bộ: đây là hai vùng có diện tích trồng sắn lớn, với diện tích năm 2014 của hai vùng này đạt 170.100 ha (chiếm 30,86 % diện tích trồng sắn cả nước), năng suất đạt 18,20 tấn/ha và sản lượng đạt 2. Diện tích trồng sắn nhiều nhất là các tỉnh: Bình Thuận, Nghệ An, Quảng Ngãi, Phú Yên. Vùng Trung du miền núi phía Bắc: Năm 2014, diện tích đạt 118.500 ha (chiếm 21,50 % diện tích trồng sắn toàn quốc), năng suất thấp nhất trong các vùng chỉ đạt 12,82 tấn/ha, sản lượng đạt 1. Trong đó, diện tích trồng nhiều nhất là các tỉnh: Sơn La, Yên Bái và Hòa Bình.
Đông Nam Bộ là vùng có năng suất sắn bình quân cao nhất cả nước, diện tích sắn liên đạt 97.700 ha (chiếm 17,73 % diện tích trồng sắn toàn quốc), năng suất đạt 27,7 tấn/ha, sản lượngđạt 2. Diện tích sắn tập trung ở các tỉnh: Tây Ninh, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương.4: Diện tích sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010 - 2014 Đơn vị: Nghìn ha Năm Năm Năm Năm Năm Vùng 2010 2011 2012 2013 2014 Đồng bằng sông Hồng 7,3 6,9 6,9 6,6 6,3 Trung du miền núi phía Bắc 104,6 112,6 117,2 117,2 118,5 Bắc Trung Bộ 58,8 65,3 63,9 61,9 63,1 Duyên hải nam trung bộ 96,2 116,7 118,5 119,2 107,0 Tây Nguyên 133,2 158,8 150,5 147,6 152,2 Đông Nam Bộ 90,1 99,5 96,0 92,5 97,7 ĐB sông Cửu Long 6,0 6,4 6,5 6,3 6,3 Tổng cộng 496,0 558,4 551,9 544,1 551,1 Cục trồng trọt-BNN&PTNT[2] 7 Bảng 1.5: Năng suất sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014 Đơn vị tính: Tấn/ha Năm Năm Năm Năm Năm Vùng 2010 2011 2012 2013 2014 Đồng bằng sông Hồng 14,84 14,97 15,20 15,86 15,76 Trung du miền núi phía Bắc 12,04 12,66 12,73 12,80 12.82 Bắc Trung Bộ 16,82 17,64 17,33 17,62 18,03 Duyên hải nam trung bộ 16,82 17,64 17,33 17,62 18,37 Tây Nguyên 16,36 16,76 16,78 17,12 17,60 Đông Nam Bộ 25,34 25,66 25,84 26,33 27,7 ĐB sông Cửu Long 13,78 12,69 15,32 15,36 16,30 Trung bình 17,17 17,73 17,64 17,91 18,50 Cục trồng trọt-BNN&PTNT[2] Bảng 1.6: Sản lượng sắn Việt Nam phân theo vùng từ năm 2010-2014. Đơn vị tính: Nghìn tấn Vùng Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Đồng bằng sông Hồng 108,333 103,293 104,88 104,676 99,288 Trung du miền núi phía Bắc 1.519,17 Bắc Trung Bộ 989,016 1.137,693 Duyên hải nam trung bộ 1.678,72 Đông Nam Bộ 2.706,29 ĐB sông Cửu Long 82,68 81,216 99,58 96,768 102,69 Tổng cộng 8.195,35 Cục trồng trọt-BNN&PTNT[2] Sắn là cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu và tiêu thụ trong nước. Sắn là nguyên liệu chính để chế biến bột ngọt, bio - ethanol, mì ăn liền, bánh kẹo, siro, nước giải khát, bao bì, ván ép, phụ gia dược phẩm, màng phủ sinh học và chất giữ ẩm cho đất.
Đặc biệt trong những năm gần đây sắn Việt Nam đã trở thành cây nhiên 8 liệu sinh học lợi thế cạnh tranh cao và là mặt hàng xuất khẩu có khối lượng và kim ngạch lớn. Đối với sản xuất tinh bột sắn, hiện toàn quốc đã có trên 60 nhà máy tinh bột sắn đã hoạt động với tổng công suất khoảng 3,2 - 4,8 triệu tấn củ tươi/năm, sản xuất mỗi năm 800.000 tấn tinh bột sắn, trong đó trên 70% cho xuất khẩu và gần 30% cho tiêu thụ trong nước. Việc tiêu thụ sắn thuận lợi tạo những cơ hội mới để phát triển sản xuất sắn, thu hút đầu tư, tăng việc làm và thu nhập cho hộ nông dân và góp phần hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn (Hoàng Kim, 2008; Hoang Kim, 2009)[7] [8]. Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, năm 2010 Việt Nam xuất khẩu được 1.677 nghìn tấn sắn và các sản phẩm sắn, thu về 556 triệu đô la Mỹ.
Trong cơ cấu các sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam năm 2010, sắn lát chiếm khoảng 56,8% còn tinh bột sắn chiếm khoảng 42,9%, các loại khác chiếm một tỷ lệ rất nhỏ. Diễn biến xuất khẩu sắn đang theo hướng tăng tỷ trọng sản phẩm tinh, giảm tỷ trọng sản phẩm thô là tín hiệu tốt trong bối cảnh nhiều ngành sản xuất trong nước có liên quan đến sắn như thức ăn chăn nuôi, ethanol đang cần nguyên liệu và giá tinh bột sắn đang có xu hướng tăng mạnh trên thị trường thế giới. Trung Quốc là thị trường đầu ra lớn nhất cho các sản phẩm sắn xuất khẩu của Việt Nam trong năm 2010, chiếm 94,8 % tổng kim ngạch xuất khẩu sắn lát (tương đương 196,5 triệu đô la Mỹ) và 90 % tổng kim ngạch xuất khẩu tinh bột sắn (tương đương 315,4 triệu đô la Mỹ) (Hệ thống cây lương thực Việt Nam,2011a,b). Năm 2011 xuất khẩu sắn và sản phẩm sắn của Việt Nam đạt 2,68 triệu tấn và thu về 960,2 triệu USD (Fococev Foodstuffs & Invesment Co.
Tính đến hết năm 2012, xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước đạt 4,23 triệu tấn, tăng 57,7% và trị giá là 1,35 tỷ USD, tăng 40,8 %. Trung Quốc tiếp tục là thị trường chính nhập khẩu sắn & sản phẩm từ sắn của Việt Nam với lượng đạt 3,76 triệu tấn, tăng 54,4 % so với năm trước và chiếm 88,9 % tổng lượng xuất khẩu nhóm hàng này (Thống kê Hải quan, 2015). Năm 2014, xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 3,39 triệu tấn với kim ngạch 1,14 tỷ USD.7: Sản lượng, kim ngạch xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn giai đoạn 2010 - 2014 Năm Chỉ tiêu 2010 2011 2012 2013 2014 QI/2015 Sản lượng 1,70 2,68 4,22 3,14 3,39 1,37 (Triệu tấn) Kim ngạch 564 960 1.