Đánh Giá Giao Tiếp Ứng Xử Của Điều Dưỡng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bình Định Năm 2016

Tài liệu nghiên cứu Luận văn chỉnh sửa, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về ., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Chuyên ngành

Quản Lý Bệnh Viện

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2016

106
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số khái niệm liên quan về vấn đề nghiên cứu

1.2. Giao tiếp ứng xử trong ngành y tế, một số văn bản quy định liên quan

1.3. Vai trò của điều dưỡng trong bệnh viện

1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến thuận lợi và khó khăn về thực hành giao tiếp ứng xử của điều dưỡng

1.5. Các nghiên cứu trên thế giới và tại Việt Nam về giao tiếp ứng xử của điều dưỡng

1.6. Thông tin về địa bàn nghiên cứu

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

4.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

4.3. Thiết kế nghiên cứu

4.4. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

4.5. Phương pháp thu thập số liệu

4.6. Các biến số nghiên cứu

4.7. Thước đo và tiêu chuẩn đánh giá

4.8. Phương pháp phân tích số liệu

4.9. Đạo đức trong nghiên cứu

4.10. Hạn chế của nghiên cứu và các biện pháp khắc phục

5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

5.1. Thông tin chung của người bệnh tham gia nghiên cứu

5.2. Kết quả thực hành giao tiếp ứng xử của điều dưỡng qua khảo sát ý kiến người bệnh

5.2.1. Cách thức giao tiếp ứng xử

5.2.2. Kỹ năng nói và lắng nghe

5.2.3. Kỹ năng giao tiếp không lời

5.2.4. Kỹ năng đặt câu hỏi & phản hồi

5.2.5. Kỹ năng cung cấp thông tin

5.2.6. Đánh giá chung của người bệnh về thực hành giao tiếp ứng xử của điều dưỡng

5.2.7. Ý kiến đóng góp của người bệnh về nâng cao giao tiếp ứng xử của điều dưỡng

5.2.8. Đánh giá chung về thực hành kỹ năng giao tiếp ứng xử của điều dưỡng theo kết quả nghiên cứu

5.2.9. Đánh giá của NB về thực hành giao tiếp ứng xử của ĐD theo phân hệ điều trị

5.2.10. Đánh giá của NB về thực hành giao tiếp ứng xử của ĐD theo các yếu tố nhân khẩu học của NB

5.3. Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hành giao tiếp ứng xử của điều dưỡng với người bệnh

5.4. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

5.5. Mô tả thực trạng thực hành kỹ năng giao tiếp ứng xử của điều dưỡng tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định

5.6. Những thuận lợi và khó khăn trong việc giao tiếp ứng xử của điều dưỡng với người bệnh

5.7. Một số hạn chế trong nghiên cứu

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ THỰC HÀNH GIAO TIẾP ỨNG XỬ CỦA ĐIỀU DƯỠNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH BÌNH ĐỊNH NĂM 2016

PHỤ LỤC 2: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Lãnh đạo bệnh viện

PHỤ LỤC 3: Hướng dẫn phỏng vấn sâu Trưởng/ Phó khoa phòng

PHỤ LỤC 4: Hướng dẫn thảo luận nhóm

PHỤ LỤC 5: Các chỉ số, biến số nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Đánh Giá Giao Tiếp Ứng Xử Của Điều Dưỡng

Đánh giá giao tiếp ứng xử của điều dưỡng tại Bệnh viện Đa khoa Bình Định là một vấn đề quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Giao tiếp ứng xử không chỉ ảnh hưởng đến sự hài lòng của bệnh nhân mà còn quyết định đến hiệu quả điều trị. Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến giao tiếp ứng xử của điều dưỡng.

1.1. Khái Niệm Về Giao Tiếp Trong Y Tế

Giao tiếp trong y tế là quá trình trao đổi thông tin giữa nhân viên y tế và bệnh nhân. Điều này bao gồm cả giao tiếp bằng lời nói và phi ngôn ngữ, giúp xây dựng mối quan hệ thân thiện và tin tưởng giữa hai bên.

1.2. Vai Trò Của Điều Dưỡng Trong Giao Tiếp

Điều dưỡng viên đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân. Họ không chỉ thực hiện các kỹ thuật y tế mà còn cần có kỹ năng giao tiếp tốt để tạo sự thoải mái cho bệnh nhân.

II. Vấn Đề Giao Tiếp Ứng Xử Của Điều Dưỡng Tại Bệnh Viện

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong việc cải thiện giao tiếp ứng xử của điều dưỡng, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề. Các phản hồi từ bệnh nhân cho thấy thái độ của một số điều dưỡng chưa thực sự thân thiện và chuyên nghiệp.

2.1. Thách Thức Trong Giao Tiếp Ứng Xử

Một trong những thách thức lớn nhất là áp lực công việc và tình trạng quá tải tại bệnh viện. Điều này ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của điều dưỡng với bệnh nhân.

2.2. Phản Hồi Của Bệnh Nhân Về Giao Tiếp

Nghiên cứu cho thấy nhiều bệnh nhân cảm thấy chưa hài lòng với cách thức giao tiếp của điều dưỡng. Họ mong muốn nhận được sự quan tâm và lắng nghe nhiều hơn.

III. Phương Pháp Nâng Cao Giao Tiếp Ứng Xử Của Điều Dưỡng

Để cải thiện giao tiếp ứng xử, cần có các phương pháp đào tạo và can thiệp hiệu quả. Việc này không chỉ giúp nâng cao kỹ năng của điều dưỡng mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ y tế.

3.1. Đào Tạo Kỹ Năng Giao Tiếp

Các chương trình đào tạo kỹ năng giao tiếp cho điều dưỡng cần được triển khai thường xuyên. Điều này giúp họ nắm vững các kỹ năng cần thiết để giao tiếp hiệu quả với bệnh nhân.

3.2. Tạo Môi Trường Làm Việc Thân Thiện

Môi trường làm việc thân thiện và hỗ trợ sẽ giúp điều dưỡng cảm thấy thoải mái hơn trong giao tiếp với bệnh nhân. Điều này có thể được thực hiện thông qua các hoạt động nhóm và xây dựng văn hóa tổ chức.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Giao Tiếp Ứng Xử

Việc áp dụng các kỹ năng giao tiếp ứng xử vào thực tiễn sẽ mang lại nhiều lợi ích cho cả bệnh nhân và điều dưỡng. Sự hài lòng của bệnh nhân sẽ tăng lên, đồng thời cũng giúp điều dưỡng hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Giao Tiếp

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng 84,5% bệnh nhân đánh giá cao thực hành giao tiếp ứng xử của điều dưỡng. Điều này cho thấy sự cần thiết phải tiếp tục cải thiện kỹ năng này.

4.2. Những Lợi Ích Của Giao Tiếp Tốt

Giao tiếp tốt không chỉ giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều trị. Điều này cũng góp phần nâng cao hình ảnh của ngành y tế.

V. Kết Luận Về Giao Tiếp Ứng Xử Của Điều Dưỡng

Giao tiếp ứng xử của điều dưỡng là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế. Cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện kỹ năng này, từ đó nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân.

5.1. Tương Lai Của Giao Tiếp Trong Ngành Y Tế

Trong tương lai, giao tiếp ứng xử sẽ ngày càng được chú trọng hơn trong ngành y tế. Các chương trình đào tạo và can thiệp sẽ được triển khai rộng rãi hơn.

5.2. Đề Xuất Các Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cụ thể như tăng cường đào tạo, cải thiện môi trường làm việc và nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giao tiếp ứng xử trong ngành y tế.

15/07/2025
Luận văn chỉnh sửa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Một số khái niệm liên quan về vấn đề nghiên cứu 1. Giao tiếp Là hoạt động trao đổi thông tin để nhận biết và tác động lẫn nhau trong quan hệ giữa người với người để đạt được mục đích nhất định. Những yếu tố về khí chất, gia đình, thói quen, lối sống, tuổi, giới tính.

của mỗi người tạo nên sự khác biệt trong giao tiếp giữa người này với người khác, vì vậy để giao tiếp tốt chúng ta cần phải rèn luyện. Ứng xử Là cách thức con người lựa chọn để đối xử với nhau trong giao tiếp sao cho phù hợp và hiệu quả, tùy theo hoàn cảnh và mục đích giao tiếp[7]. Trong môi trường bệnh viện, sự giao tiếp văn minh, gây mối thiện cảm với các kỹ năng chuyên môn giỏi và nắm bắt tâm lý NB là một trong những chỉ số hấp dẫn của các bệnh viện. Tạo ra nét văn hóa trong ứng xử, để NB cảm thấy hài lòng và muốn quay trở lại bệnh viện khi chẳng may bị đau ốm.

Ngày 25 tháng 02 năm 2014, BYT ban hành thông tư 07/2014/TT-BYT “Quy định về quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế”, thông tư gồm 05 chương và 18 điều. Tại điều 6 “Ứng xử của công chức, viên chức trong các cơ sở khám chữa bệnh” là quy định những việc phải làm và không được làm về giao tiếp, về hoạt động chuyên môn phục vụ NB đến khám bệnh, NB điều trị nội trú và NB ra viện hoặc chuyển tuyến. Kỹ năng giao tiếp Là quá trình sử dụng các phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ để định hướng, điều chỉnh và điều khiển quá trình giao tiếp đạt tới mục đích nhất định[7]. Giao tiếp bằng ngôn từ Là giao tiếp sử dụng ngôn ngữ nói hoặc viết, bằng ngôn ngữ con người có thể trao đổi với nhau tất cả những hiểu biết, tình cảm, thái độ… Khi giao tiếp với NB cần thể hiện sự chia sẻ và đồng cảm tạo cho bệnh nhân cảm giác được an tâm, hợp tác điều trị.

Tuy nhiên tùy vào đặc tính của từng đối tượng bệnh nhân như tuổi, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp, trình độ học vấn… mà có những cách thức giao tiếp, ứng xử khác nhau. Trong quá trình sử dụng từ ngữ không nên dùng tiếng lóng, từ địa phương và các ngôn ngữ thiếu lịch sự với NB. Giải thích, trao đổi, hướng dẫn với NB về bệnh tật, người thầy thuốc phải biết cách dùng những từ ngữ thông thường, dễ hiểu để giải thích các vấn đề y khoa. Giọng nói của NVYT có tác động mạnh đến sự cảm nhận của NB, do đó cần sử dụng lời nói dễ nghe, giọng điệu rõ ràng, trong sáng tránh tình trạng vòi vĩnh, tiền quà, thái độ ban ơn.

Nên nói tốc độ vừa phải không quá nhanh, quá chậm hay nói nhát gừng, nói trống không, thiếu chủ ngữ… Bên cạnh đó khi giao tiếp điều dưỡng cần phải giới thiệu tên, chức danh của bản thân và xưng hô đại từ nhân xưng với thái độ lịch sự và phù hợp với tuổi cũng như quan hệ xã hội tạo cho cuộc giao tiếp được cởi mở và dễ dàng hơn. Với đặc tính dịch vụ y tế, NVYT luôn trong thế chủ động, nắm bắt chuyên môn cũng như tâm lý NB nên hướng NB đi vào chủ đề chính, nội dung cần thiết, nhưng tránh ngắt câu khi người bệnh đang nói. Luôn tạo không khí giao tiếp thoải mái, đặt những câu hỏi mở để NB dễ dàng chia sẻ thông tin, giúp cho việc chẩn đoán, điều trị đạt kết quả. Lắng nghe Hoạt động lắng nghe có ý nghĩa lớn trong công tác điều trị, chăm sóc BN.

Theo William Osler “Hãy lắng nghe người bệnh vì họ đang giúp bạn chẩn đoán”[12]. Nghe là khả năng quan trọng trong các thông tin truyền đạt, lắng nghe tích cực giúp ta thu được nhiều thông tin giúp con người xử lý, giải mã thông tin chính xác. Và tạo cho người nói thấy được sự tôn trọng, đánh giá cao họ và quan tâm đến họ, tích cực thể hiện sự tập trung kết hợp nét mặt vui, gật đầu, trả lời các câu ngắn: vâng, nhất trí… 1. Giao tiếp không lời Còn gọi là giao tiếp phi ngôn ngữ, hay ngôn ngữ cơ thể bao gồm: Cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ, nét mặt, nụ cười, vận động cơ thể, phong cách biểu hiện.

Nghiên cứu phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ rất quan trọng, mỗi một thành phần của sự giao tiếp phi ngôn ngữ đều có ý nghĩa thông tin và tình cảm trong giao tiếp. Môi trường, địa điểm cũng góp phần làm tăng hiệu quả giao tiếp, nơi làm việc phòng bệnh, phòng thủ thuật trang bị đầy đủ về chuyên môn, sạch sẽ, kín đáo tạo sự tin tưởng với NB lần đầu đến cơ sở y tế. Bên cạnh đó NVYT khi thực hiện nhiệm vụ phải mặc trang phục phù hợp với chức danh theo quy định, đồng phục sạch đẹp, không sờn rách, bạc màu và đeo biển tên đầy đủ, không mang đồ trang sức quá lòe loẹt, phô trương[17]. Theo lời của cố Bộ trưởng y tế Phạm Ngọc Thạch dặn dò: “Bệnh nhân đến đón tiếp niềm nở, bệnh nhân ở chăm sóc nhiệt tình, bệnh nhân về dặn dò ân cần”, NVYT qua thái độ chủ động trong việc đón tiếp, chăm sóc NB, duy trì giao tiếp bằng ánh mắt nhìn thẳng NB cùng với nét mặt thân thiện, phù hợp, đồng cảm và chia sẻ cùng NB.

Trong quá trình giao tiếp, giao tiếp có lời và không lời không thể tách rời nhau, dù ta nói hay không nói thì phi ngôn từ vẫn luôn thể hiện qua hành vi, cử chỉ và được người khác ghi nhận qua nét mặt, dáng đứng, trang phục, di chuyển. phải có sự kết hợp hài hòa với nhau để đạt hiệu quả cao nhất. Điều quan trọng nhất trong quan hệ giữa BN và thầy thuốc chính là sự tin tưởng thông qua giao tiếp ứng xử, BN có cơ hội bày tỏ cảm xúc, tâm tư nguyện vọng và lắng nghe ý kiến của nhau. Bên cạnh đó qua giao tiếp ứng xử tạo mối quan hệ thân thiện với đồng nghiệp, giữa cấp trên và cấp dưới để giúp đỡ lẫn nhau, phối hợp chuyên môn, chia sẻ kinh nghiệm cũng như những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cao cả được giao là chăm sóc sức khỏe con người.

Quy tắc ứng xử là những quy định có tính bắt buộc, điều chỉnh hành vi, thái độ của mọi người trong mối quan hệ cụ thể. Qua đó, để giao tiếp ứng xử được tốt, đặc biệt trong ngành y tế, chúng ta cần phải thực hành, trau dồi các kỹ năng: + Kỹ năng nói & lắng nghe + Kỹ năng giao tiếp không lời + Kỹ năng cung cấp thông tin + Kỹ năng đặt câu hỏi và phản hồi + Kỹ năng hỏi bệnh + Kỹ năng thông báo tin xấu + Kỹ năng sử dụng câu hỏi mở + Kỹ năng sử dụng câu hỏi đóng + Kỹ năng sử dụng cặp câu hỏi đối chứng Dựa vào chức năng, nhiệm vụ, công tác chuyên môn quy định cho điều dưỡng viên việc rèn luyện các kỹ năng nói & lắng nghe; kỹ năng giao tiếp không lời; kỹ năng cung cấp thông tin; kỹ năng đặt câu hỏi và phản hồi; kỹ năng sử dụng câu hỏi mở; kỹ năng sử dụng câu hỏi đóng; kỹ năng sử dụng cặp câu hỏi đối chứng là cần thiết, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác CSSK cho NB. Đánh giá về kỹ năng giao tiếp ứng xử Kỹ năng của con người thường được đánh giá qua các thao tác, các hoạt động cụ thể và hiệu quả thực tiễn. Nhưng kỹ năng giao tiếp không chỉ là những thao tác đơn thuần như với máy móc mà là sự thể hiện hành vi đối với con người, để có kỹ năng tốt, con người cần có hiểu biết đúng về những gì mình đang làm, đang thực hiện[7].

Có rất nhiều hình thức giao tiếp khác nhau diễn ra trong quá trình KCB, nhưng trong điều trị, chăm sóc người bệnh thì giao tiếp trực tiếp là chủ yếu. Khi giao tiếp với NB, ĐD cần sử dụng cả ngôn từ và các hành vi, cử chỉ phi ngôn từ (như bắt mạch, xem xét vết thương, kiểm tra dấu hiệu bệnh trên cơ thể bệnh nhân…). Giao tiếp ứng xử trong ngành y tế, một số văn bản quy định liên quan Năm 1996, thể chế hóa các nội dung về y đức để NVYT trong Ngành thực hiện, thông qua bằng văn bản do BYT ban hành quyết định số 2088/BYT-QĐ ngày 06 tháng 11, Quy định về y đức (tiêu chuẩn đạo đức của người làm công tác y tế) áp dụng cho mọi người hành nghề y tế kể cả người nước ngoài hành nghề y tế tại Việt Nam[2]. Quy định xác định rõ 4 mối quan hệ giữa cán bộ y tế với nghề nghiệp, xã hội, NB, bậc thầy và đồng nghiệp.

Trong đó có nội dung cán bộ y tế phải tôn trọng và cảm thông sâu sắc với NB, tận tình cứu chữa “coi họ đau đớn như mình đau đớn”, không phân biệt đối xử, thận trọng trong chẩn đoán cũng như chỉ đạo điều trị đặc biệt trong phẫu thuật. Cụ thể hơn Quyết định số: 2526/1999/QĐ-BYT ngày 21 tháng 8 năm 1999, tiêu chuẩn cụ thể phấn đấu về y đức áp dụng đối với cán bộ công chức làm việc trong các bệnh viện làm cơ sở để phấn đấu[3]. Y tế là một trong những lĩnh vực dịch vụ vì vậy chỉ số hài lòng của NB là tiêu chí dùng đo lường sự đáp ứng của các cơ sở y tế đối với những mong đợi của NB. Sự kém hài lòng của NB có quan hệ nhân quả với khiếu kiện và là nguyên nhân thúc đẩy ý định khiếu kiện.

Nhận thấy rằng thiết lập mối quan hệ giữa thầy thuốc với NB là sự mong muốn của tất cả mọi NB, vì vậy khi thiết lập mối quan hệ tốt với NB và việc giải thích rõ ràng cho NB hiểu về bệnh tật thì NB sẽ không khởi kiện[28]. Quyết định số: 4858/QĐ-BYT ngày 03 tháng 02 năm 2012, Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện thì trong tiêu chí số 19 và 24 quy định: Bệnh viện thực hiện việc kiểm soát đánh giá sự hài lòng NB và tiến hành các biện pháp can thiệp để nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, văn hóa nghề nghiệp của NVYT vào bảng kiểm tra bệnh viện[5].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Giao Tiếp Ứng Xử Của Điều Dưỡng Tại Bệnh Viện Đa Khoa Bình Định" cung cấp cái nhìn sâu sắc về kỹ năng giao tiếp và ứng xử của đội ngũ điều dưỡng trong môi trường bệnh viện. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của giao tiếp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc bệnh nhân, từ đó cải thiện sự hài lòng của người bệnh và gia đình họ. Độc giả sẽ tìm thấy những phân tích chi tiết về các phương pháp giao tiếp, cũng như những thách thức mà điều dưỡng phải đối mặt trong công việc hàng ngày.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Năng lực quản lý của điều dưỡng trưởng khoa tại các bệnh viện trung ương trên địa bàn thành phố hà nội, nơi cung cấp cái nhìn về vai trò lãnh đạo trong điều dưỡng. Bên cạnh đó, tài liệu Nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa tỉnh hòa bình sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp cải thiện dịch vụ y tế. Cuối cùng, tài liệu Phân tích kiến thức thái độ giao tiếp khách hàng của nhân viên nhà thuốc bệnh viện trung ương quân đội 108 sẽ mang đến những góc nhìn bổ ích về giao tiếp trong lĩnh vực y tế. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nâng cao kỹ năng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.