MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu được trong đời sống hằng ngày. Rau cung cấp cho cơ thể con người những chất dinh dưỡng, các vitamin, các axít hữu cơ, chất khoáng thiết yếu… Với điều kiện tự nhiên khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, Việt nam có thể sản xuất rau quanh năm. Theo báo cáo tổng kết năm 2013, Cục Trồng Trọt- Bộ Nông Nghiệp và Phát Triền Nông Thôn, diện tích sản xuất rau xanh các loại năm 2013 ở nước ta khoảng 834,5 nghìn ha, tăng 11,9 nghìn ha, năng suất 177,5 tạ/ha, tăng 11.9 tạ/ha, sản lượng 14,81 triệu tấn, tăng 982 nghìn tấn so với năm 2012.
[7] Khi nền nông nghiệp ngày càng phát triển, đi vào sản xuất thâm canh hàng hóa thì vai trò của công tác bảo vệ thực vật, đặc biệt là việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật càng quan trọng. Do vậy, số lượng và chủng loại thuốc BVTV cũng ngày một tăng lên. Nếu như những năm đầu thế kỉ 20, thuốc BVTV mới dần được phát hiện và đưa vào sử dụng, đã làm thay đổi cục diện nền nông nghiệp trong việc phòng chống các loại sâu bệnh thì đến những năm 1970 lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) bắt đầu tăng, đặc biệt tăng nhanh từ cuối những năm 1980 đến 2010 (Trần Thị Út, 2002). Từ 77 loại hóa chất được cho phép sử dụng năm 1991, đến năm 2010, có 437 thuốc trừ sâu, 304 thuốc diệt nấm và 160 thuốc diệt cỏ được cho phép sử dụng (Bộ NN&PTNT), theo báo cáo thông kê của cục BVTV, từ năm 2011 đến nay, hàng năm VN nhập và sử dụng từ 70.000 tấn thuốc BVTV, trong đó thuốc trừ sâu chiếm 20,4%, thuốc trừ bệnh chiếm 23,2%, thuốc trừ cỏ chiếm 44,4%, các loại thuốc BVTV khác chiếm 12% [17].
Thuốc BVTV có tác dụng ngăn chặn sâu bệnh, đảm bảo năng suất cây trồng, giảm thiểu thiệt hại do sâu bệnh cho người sản xuất. Tuy nhiên, quá trình sử dụng thuốc BVTV, một phần thuốc phát phán vào môi trường không khí, và phấn lớn tồn dư ở môi trường đất và nước trong thời gian dài đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng, cũng như môi trường đất, nước, hệ sinh n 2 thái nông nghiệp. trực tiếp và gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Theo báo cáo công tác y tế tháng 5 năm 2014 của Bộ Y tế, thì riêng trong tháng 5, cả nước xảy ra 10 vụ ngộ độc thực phẩm làm 234 người mắc, 168 người nhập viện và 03 trường hợp tử vong.
Tích lũy từ đầu năm đến thời điểm báo cáo, toàn quốc đã xảy ra 36 vụ ngộ độc thực phẩm với 1064 người mắc, 742 người nhập viện và 10 trường hợp tử vong[18]. Với 15 HTX sản xuất rau an toàn, 6 HTX dịch vụ và 2 công ty chế biến rau, củ, quả, 1 chợ đầu mối [16]. Vân Nội là số những mô hình sản xuất rau an toàn đạt hiệu quả cao và phát triển tốt trong 22 mô hình sản xuất rau an toàn [8] cung ứng hơn 4.832 tấn rau ra thị trường Hà Nội, Hải Phòng và các vùng lân cận. Tuy nhiên trong thời gian qua, xuất hiện một số thông tin tiêu cực về chất lượng rau an toàn của xã Vân Nội không đảm bảo, nguồn gốc không rõ ràng gắn mác RAT, làm rấy lên lo ngại trong người tiêu dùng và gây tổn thất lớn đến nhà sản xuất.
Do vậy, tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau, dư lượng thuốc trong đất, nước là hết sức cần thiết, mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Để từ đó đề ra biện pháp quản lý, kiểm soát cũng như các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong sản xuất thâm canh rau nhằm định hướng tới một nền nông nghiệp bền vững ở Việt Nam nói chung và sản xuất thâm canh rau xanh Vân Nội nói riêng. Xuất phát từ lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Đánh giá dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong môi trường đất, nước mặt vùng thâm canh rau – xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội”. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau tại xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Đánh giá tồn dư thuốc BVTV trong môi trường đất, nước mặt vùng trồng rau xã Vân Nội, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Đề xuất ra một số giải pháp để nâng cao mức độ an toàn thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp, thâm canh rau xanh và bảo vệ môi trường sinh thái. Yêu cầu của đề tài Thông tin thu thập về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn phải chính xác, phù hợp với thực tế của địa phương. Các số liệu phân tích trong phòng thí nghiệm phải đảm bảo tính chính xác và khoa học.
Sử dụng đúng thông tư, nghị định, quy định hiện hành về thuốc BVTV, các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường để đưa ra những kết quả đánh giá chính xác về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên địa bàn. Đưa ra những đề xuất giải pháp khả thi, phù hợp với tình hình thực tiễn của xã hội. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Đưa ra những dẫn liệu cơ bản về tình hình ô nhiễm do dư lượng thuốc BVTV đến môi trường vùng thâm canh rau xã Vân Nội Đề xuất một số giải pháp để giảm thiểu và cải thiện tình trạng ô nhiễm môi trường do thuốc BVTV Kết quả của nghiên cứu sẽ giúp đỡ các cơ quan chức năng và người dân trong việc lập kế hoạch theo định hướng sản xuất rau an toàn Quá trình thực hiện đề tài, sinh viên có cơ hội được vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và nâng cao trình độ chuyên môn, đồng thời tích lũy kinh nghiệm cho bản thân sau khi ra trường. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Khái niệm môi trường Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật.2 Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Luật BVMT 2005).
Khái niệm chất độc Chất độc là những chất khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật một lượng nhỏ cũng có thể gây biến đổi sâu sắc về cấu trúc hay chức năng trong cơ thể sinh vật, phá hủy nghiêm trọng những chức năng của cơ thể, làm sinh vật ngộ độc hoặc bị chết. Khái niệm về độc tính Độc tính là khả năng gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật ở một lượng nhất định của chất độc đó. Theo cuốn Bách Khoa Việt Nam, độc tính là tính gây độc của một chất đối với cơ thể sinh vật. Độc tính có thể chia làm các dạng: - Độc cấp tính: chất độc xâm nhập vào cơ thể gây nhiễm độc tức thì, letal dosis 50, kí hiệu LD50 biểu thị lượng chất độc (mg) đối với 1kg trọng lượng cơ thể có thể gây chết 50% cá thể vật thí nghiệm.
Nếu chất độc lẫn trong không khí (hơi độc, hay ở trong nước) thì kí hiệu là LC50 (letal concentration 50) biểu thị lượng chất độc (mg) trong 1m3 khí hoặc 1lít nước có thể gây chết 50% cá thể thí nghiệm. Giá trị độ độc LD50 và LC50 càng thấp chứng tỏ độc tính càng cao. - Độc mãn tính: chỉ khả năng tích lũy chất độc trong cơ thể, khả năng gây đột biến, gây ung thư hoặc quái thai, dị dạng. Giới thiệu chung về hóa chất bảo vệ thực vật 2.
Khái niệm thuốc bảo vệ thực vật Khái niệm hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hay hóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Những sinh vật gây hại chính gồm sâu hại, bệnh hại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác. Khái niệm dư lượng thuốc bảo vệ thực vật Dư lượng là phần còn lại của hoạt chất, các sản phẩm chuyển hóa và các thành phần khác có trong thuốc, tồn tại trên cây trồng, nông sản và đất sau một thời gian dưới tác động của cá hệ sống và các điều kiện ngoại cảnh ( ánh sáng, nhiệt độ, ẩm độ, v. Dư lượng của thuốc được tính bằng mg (miligam) thuốc có trong 1 kg nông sản, đất hoặc nước (mg/kg).
Phổ tác dụng của thuốc bảo vệ thực vật Phổ tác dụng là khả năng tác động, tiêu diệt nhiều loại dịch hại khác nhau của thuốc - Phổ rộng: thuốc có thể trừ được nhiều dịch hại trê nhiều loại cây trồng khác nhau - Phổ hẹp: (còn gọi là đặc trị) thuốc trừ được ít đối tượng gây hại (một thuốc có tính chọn lọc càng cao thì phổ tác dụng càng hẹp). Phân loại thuốc bảo vệ thực vật 2. Phân loại dựa vào nguồn gốc hóa học - Nhóm thuốc thảo mộc: thuốc BVTV sinh học tạo bởi quá trình tách chiết thực vật có hiệu lực khá cao và phong phú như Nicotin trong cây thuốc lá, Limonene từ vỏ cam quýt. độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trong môi trường, ít độc với con người và động vật máu nóng, được khuyến khích sử dụng trong nông nghiệp sạch.
- Nhóm clo hữu cơ: DDT, BHC, Edosunfan. độc độc thuốc đối với động vật máu nóng đều từ trung bình đến cao, ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ, cấu tạo hóa học bền nên tích lỹ lâu dài trong môi trường và cơ thể sinh vật (thời gian phân hủy 95% DDT trong tự nhiên là 10 n 6 năm, BHC là 6 năm, Dieldrin 8 năm). Mặc dù giá thành rẻ, hiệu lực cao, thời gian hiệu lực dài, tuy nhiên nhóm hoạt chất Clo hữu cơ không có đặc tính chọn lọc, gây hại cho các loài thiên địch, sinh vật có ích cũng như con người. - Nhóm lân hữu cơ: Wofatox Bi-58, Malathion, Paration.độ độc cấp tính của các loại thuốc thuộc nhóm này tương đối cao, phổ rộng diệt được nhiều loại sâu bệnh, tác dụng nhanh, ít tan trong nước nhưng dễ tan trong dung môi hữu cơ do vậy nên tích lũy lâu dài trong các mô của cơ thể sinh vật.
- Nhóm carbamate: Mipcin, Bassa, Sevin. phổ tác dụng hẹp hơn nhóm clo hữu cơ và lân hữu cơ. Có tính chọn lọc với nhóm côn trùng chich hút, gây độc khá cao, ít tan trong nước, dễ tan trong dung môi hữu cơ. - Nhóm Pyrethoide (Cúc tổng hợp): hoạt chất Pyrethoide được trích ly từ cây hoa cúc, phổ tác dụng rộng, chuyện biệt với côn trùng hút chích, ấu trùng cánh vảy.