PHẦN MỞ ĐẦU - Tổng hợp tài liệu địa vật lý các giếng khoan: 1X, 2X, 2X-ST, 3X, 4X, 5XP, VD-1X và VD-2X. - Tài liệu minh giải FMI của 3 giếng khoan: 3X, 4X, 5XP. - Sử dụng phần mềm xây dựng mô hình Petrel. - Kết quả nghiên cứu về địa chất, địa vật lý của cấu tạo X và bồn trũng Cữu Long có từ trước tới nay.
- Cơ sở lý thuyết về mạng nơron nhân tạo (thuật toán ANN) trong việc xây dựng mô hình địa chất cho thân dầu trong đá móng. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn góp phần làm sáng tỏ và cung cấp: - Đặc điểm địa chất-dầu khí cấu tạo X. - Các thông tin địa chất, địa chấn, địa vật lý giếng khoan mỏ X và mô hình phân bố độ rỗng, các thông tin này là nguồn tài liệu hữu ích cho việc đánh giá và phát triển mỏ hiện tại và trong tương lai. Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu góp phần xác thực: - Vai trò, ý nghĩa của mô hình phân bố độ rỗng trong tìm kiếm thăm dò dầu khí.
- Khai thác những ứng dụng của phần mềm Petrel thông qua việc xây dựng mô hình độ rỗng cho tầng móng, nâng cao hiệu quả nghiên cứu đánh giá trữ lượng dầu khí tại chỗ bằng nhiều phương thức tiếp cận. Cấu trúc luận văn Cấu trúc luận văn bao gồm Phần Mở Đầu, Kết luận – Kiến Nghị và nội dung gồm 03 chương: CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – ĐỊA TẦNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ THUẬT TOÁN ANN CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHỐI DỰ BÁO PHÂN BỐ ĐỘ RỖNG CHO TẦNG MÓNG MỎ X, BỒN TRŨNG CỬU LONG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ v CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – ĐỊA TẦNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – ĐỊA TẦNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Khái quát về bồn trũng Cửu Long 1. Vị trí kiến tạo Bồn trũng Cửu Long nằm chủ yếu trên thềm lục địa phía Nam Việt Nam và một phần đất liền thuộc khu vực cửa sông Cửu Long.
Bể có diện tích khoảng 36000 km2, bao gồm các lô: 9, 15, 16, 17 và một phần của các lô: 1, 2, 25 và 31, Bể được bồi lấp chủ yếu bởi trầm tích lục nguyên Đệ Tam, chiều dày lớn nhất của chúng tại Trung Tâm Bể có thể đạt tới 7-8 km. Trên bình đồ cấu tạo hiện tại (hình 1.1), bồn trũng Cửu Long nằm phần Đông Nam nội mảng thạch quyển trên vỏ lục địa Âu-Á. Bồn trũng Cửu Long là một võng sụt kiểu tách dãn trong Kainozoi sớm, bị phủ bởi lớp phủ thềm kiểu rìa lục địa thụ động Kainozoi muộn (N12-Q). Vào Mesozoi muộn (J3-K) vùng này nằm ở phần Trung Tâm của cung macma kéo dài theo hướng ĐB-TN từ Đà Lạt đến đảo Hải Nam.
Móng của bồn trũng Cửu Long chủ yếu được tạo nên bởi các đá xâm nhập granitoid thuộc cung macma này.1: Vị trí kiến tạo bồn trũng Cửu Long. LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ 1 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA A CHẤT CH – ĐỊA TẦNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Tiềm năng dầu u khí bồn b trũng Cửu Long Bồn trũng Cửuu Long là bồnb trũng có tiềm năng dầu khí lớn nhấtt Vi Việt Nam với các mỏ dầu quan trọngng đang được khai thác như: Bạch Hổ, Rạng Đông, Ruby, Sư Tử Đen, Sư Tử Vàng.Tiiềm năng dầu khí bồn trũng Cửu Long đã đư được đánh giá trong nhiềuu công trình và bằng b nhiều phương pháp khác nhau. Theo phương pháp địaa hóa thì tài nguyên dầu d khí của bể Cửuu Long có th thể dao động trong khoảng ng 3.535 tỉ tấn dầu quy đổi.
Theo phương pháp thể tích – xác suất thì tổng trữ lượng dầuu khí thu hhồi của bể Cửu Long vào khoảng ng 800 – 850 triệu tấn dầu quy đổi. Đồng thờii trữ tr lượng dầu khí tại chỗ ban đầu ướcc đoán đ vào khoảng 3. Trong đđó tập trung khoảng 70% ở đối tượng ng móng, 18% trong Oligocene và 12% trong Miocene. Như vậy, vẫn còn mộtt lượng lư lớn tài nguyên còn lại trong bể chưa đượợc phát hiện, đây chính là tiền đề để tiếp ti tục công tác tìm kiếm – thăm dòò và khai thác ddầu khí trong bồn trũng Cửuu Long.2: Bản đ cấu trúc bề mặt móng bồn trũng Cửuu Long.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC TH SĨ 2 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA A CHẤT CH – ĐỊA TẦNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU Hình 1.3:: Mặt M cắt ngang trũng chính bể Cửu Long. Cấu trúc địa chấtt m mỏ X 1. Vị trí kiến tạo Lô 15 thuộc phần Đông Bắc B bồn trũng Cửu Long, cách thành phố Vũng V Tàu 75 2 km theo hướng Đông,, và trải tr dài trên 2832 km. Mỏ X thuộc lô 15 nằm ở phần Trung Tâm của Lô và nằằm dọc theo hướng Tây Nam với các mỏ Sư T Tử Đen, Sư Tử Vàng, Sư Tử Trắng và mỏm Tê Giác Trắng theo hướng Bắc, vớii chi chiều sâu mực 2 nước biển từ 50 – 70 m và diện di tích 64.
Mỏ X được phát hiện vào ào năm 2007 bởi giếng khoan 1X cho dòng dầầu tự phun là 21660 thùng/ngày và 14.57 triệu bộ khối khí trong tầng đá móng. Mỏỏ được tuyên bố thương mạii vào ngày 22/04/2009 22 và bắt đầu được phát triển từ năm 2010 2010, vào ăm 2013 mỏ đã cho dòng dầu thương mại đầu tiên. ngày 25 tháng 7 năm LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC TH SĨ 3 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – ĐỊA TẦNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU Hình 1.4: Vị trí mỏ X trong bồn trũng Cửu Long. Các thành tạo địa chất Như phần lớn các mỏ ở bồn trũng Cửu Long, mỏ X được cấu thành bởi hai thành tạo địa chất chính: phần đá móng nứt nẻ và phần trầm tích phủ bên trên (hình 1.
Đá móng trước Kainozoi Tại móng mỏ X chủ yếu gồm các loại đá macma axit và một ít các đai mạch mafic. Trong số các đá macma axit, granit biotit, granit biotit hocblend là chủ yếu; diorit chiếm một phần thể tích nhỏ hơn. Đó là sản phẩm của các hoạt động macma xảy ra ở cung núi lửa rìa lục địa tích cực trong suốt thời kỳ Creta tương tự với các đá ở các phức hệ Đèo Cả, Định Quán và Ankroet trên đất liền. Các loại đá đai/mạch chủ yếu gồm basaz và diabaz tương tự các đá phức hệ Cù Mông tuổi Paleogen trên đất liền.
Đá móng bị biến đổi nhiệt dịch tạo thành các khoáng vật thứ sinh lấp đầy các vi khe nứt hoặc thay thế một phần khoáng vật nguyên sinh. Hoạt động biến đổi phổ biến nhất là xerisit hóa, canxit hóa plagiocla, kaolinit hóa, fenpat kali, clorit hóa biotit và hocblend. Những đai mạch thường bị zeolit hóa. Có nhiều mạch nhỏ zeolit cắt qua các đai mạch này.
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ 4 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – ĐỊA TẦNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1. Các thành tạo trầm tích Kainozoi Oligocene dưới, hệ tầng Trà Tân (Phần dưới)/Tập E: Nằm ngay dưới lớp sét kết màu nâu vàng giàu chất hữu cơ, tập E phủ trên tầng đá móng phong hóa. Bị bóc mòn ở hầu hết phần đỉnh của cấu trúc, nhìn chung tập E chỉ phân bố ở phía cánh, tập E bao gồm các thành tạo trầm tích sông, hồ, thành phần chính của tập là các lớp cát kết, cuội kết có xen kẽ một ít đá vôi, sét kết và bột kết. Đá cát kết có màu xám đến nâu xám, gắn kết yếu có độ hạt từ trung bình đến rất thô, độ mài tròn kém đôi khi có chứa cuội kết.
Độ dày của tập E thay đổi từ 0 – vài trăm met. Oligocene giữa, Hệ tầng Trà Tân (Phần giữa)/Tập D: Các thành tạo trầm tích tập D phân bố rộng rãi trong cấu tạo X, chủ yếu là sét đầm hồ giàu vật chất hữu cơ xen kẹp các thấu kính cát mỏng, đá vôi, bột kết và than lấp đầy các bán địa hào Á Vĩ Tuyến và phủ bất chỉnh hợp lên các thành tạo móng granitoid trước Kainozoi. Trầm tích D là tầng chắn cho móng cấu tạo này. Chiều dày tập D thay đổi từ 0-2200m.
Oligocene trên, Hệ tầng Trà Tân (Phần trên)/ Tập C: Trầm tích tập C phân bố rộng rãi trong cấu tạo X. Trầm tích của tập chủ yếu gồm sét kết, bột kết xen kẽ với cát kết lắng đọng trong môi trường sông, hồ, đầm lầy và biển nông. Các đá sét kết giàu vật chất hữu cơ, có màu nâu vàng đến xám, xám xanh. Các lớp cát kết có màu thay đổi từ xám nhạt đến nâu vàng, có độ hạt từ mịn đến trung bình, đôi khi thô, độ mài tròn kém.
Chiều dày tập C thay đổi từ 0-250m. Miocene dưới, Hệ tầng Bạch Hổ/ Tập BI: Tập BI bao gồm các lớp cát kết xen kẹp bột kết và sét kết. Tập BI được chia làm hai phần: Bạch Hổ trên kết thúc ở bất chỉnh hợp Intra Lower Mioxen và Bạch Hổ dưới kéo dài xuống nóc của tập C. Bạch Hổ trên: Bao gồm lớp sét Rotalia (sét Bạch Hổ) nằm trên cùng của tập, với thành phần chủ yếu là sét kết, cát kết và bột kết nằm xen kẹp nhau.
Trong cấu tạo X lớp sét Rotalia có chiều dày thay đổi từ 30 -35m. Bên dưới lớp Rotalia có một LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THẠC SĨ 5 CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT – ĐỊA TẦNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU số lớp cát kết có độ rỗng, thấm và tính liên tục tốt, được đánh giá là đối tượng tìm kiếm thứ hai sau móng ( B8, B9, B10 và B15). Bạch Hổ dưới: với phần nóc là bất chỉnh hợp Intra Lower Mioxen và phần đáy là nóc tập C. Thành phần thạch học chủ yếu của phức hệ này bao gồm các lớp cát kết, sét kết và bột kết nằm xen kẹp nhau.
Miocene giữa, Hệ tầng Côn Sơn/ Tập BII: Các đất đá thuộc hệ tầng Côn Sơn chủ yếu là các lớp cát kết có độ hạt từ mịn đến thô xen kẹp sét kết và dolonit, đôi khi các lớp than có tuổi Mioxen trung. Môi trường trầm tích của thành hệ này là đồng bằng ven biển và biển nông. Chiều dày tập BII thay đổi từ 465-480m đến 575m. Miocene trên, Hệ tầng Đồng Nai/ Tập BIII: Chiều dày tập BIII thay đổi từ 595-615m.
Thành phần tập BIII bao gồm các lớp cát kết xen kẹp các lớp sét kết, dolonit và các lớp than mỏng. Cũng như phức hệ Côn Sơn, phức hệ này có môi trường trầm tích ven biển và biển nông. Chiều dày tập BIII thay đổi từ 595-615m. Pliocene – Đệ tứ, Hệ tầng Biển Đông/ Tập A: Thành phần của tập bao gồm các lớp cát kết có tính gắn kết yếu, có màu xám nhạt đến xám xanh, độ hạt thay đổi từ mịn đến thô, độ mài tròn và chọn lọc kém.