MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích yêu cầu của đề tài……. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
Những đóng góp mới của đề tài. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Nguồn gốc, phân loại cây lúa. Nghiên cứu về đặc điểm của cây lúa trên thế gới và Việt Nam.
Nghiên cứu một số đặc điểm nông học của cây lúa. Nghiên cứu về các yếu tố cấu thành năng suất của cây lúa. Nghiên cứu tương quan giữa năng suất lúa và các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu chỉ tiêu chất lượng của các giống lúa……….
Nghiên cứu về nhóm chất lượng thương phẩm. Nghiên cứu về nhóm chất lượng sử dụng và chất lượng dinh dưỡng. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa japonica thế giới và Việt Nam. Tình hình sản xuất lúa japonica trên thế giới.
Tình hình nghiên cứu lúa japonica trên thế giới và ở Việt Nam. Các giải pháp phát triển lúa japonica tại Việt Nam. 33 CHƢƠNG 2 ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng nghiên cứu…………………….
Giống lúa thí nghiệm. Các loại vật tư phân bón…. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu…………………………………….
Phương pháp nghiên cứu………………………………………. Điều tra, đánh giá điều kiện khí hậu thời tiết và tình hình phát triển lúa chất lượng trong những năm qua của Tỉnh Thanh Hóa…. Phương pháp bố trí thí nghiệm và các biện pháp kỹ thuật canh tác 37 2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá…….
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thí nghiệm. 40 CHƢƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3. Kết đánh giá điều kiện khí hậu thời tiết và tình hình phát triển lúa chất lượng trong 5 năm qua của Tỉnh Thanh Hóa. Đánh giá điều kiện khí hậu thời tiết tỉnh Thanh Hóa với việc phát triển giống lúa japonica.
Tình hình sản xuất lúa, lúa chất lượng tại Thanh Hóa 42 trong 5 năm qua từ 2014- 2016. Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng một số giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa……… 44 3. Đặc đặc điểm sinh trưởng, phát triển giai đoạn mạ của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa. Thời gian sinh trưởng, phát triển qua các giai đoạn của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa.
Một số đặc điểm nông sinh học của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa. Đánh giá một số chỉ tiêu chất lượng của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa.
Kết quả tuyển chọn các giống lúa japonica vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa theo chỉ số chỉ số chọn lọc………………………. Một số đặc điểm chính của các giống lúa japonica được tuyển chọn và đối chứng trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa. 60 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ KẾT LUẬN. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
P1 vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT (KÝ HIỆU) T.T Chữ viết tắt (ký hiệu) Nghĩa của chữ viết tắt (ký hiệu) 1 CT Công thức 2 CS Cộng sự 3 Đ/C Đối chứng 4 ĐHHĐ Đại học Hồng Đức 5 ĐHNN Đại học Nông nghiệp 6 ƯDKHCN Ứng dụng Khoa học Công nghệ 7 KH&CN Khoa học và Công nghệ 8 LSD Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa (Least Signniffcant Diference) 9 FAO Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc 10 NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 11 NPK Đạm- Lân- Ka li 12 TN Thực nghiệm 13 NS Năng suất 14 TB Trung bình 15 TN Thực nghiệm vii DANH MỤC CÁC BẢNG Số bảng Tên bảng Trang 3.1 Diễn biến của các yếu tố nhiệt độ và lượng mưa trung bình của 6 tháng đầu năm từ 2012- 2016 tại Thanh Hóa….2 Diễn biến diện tích, năng suất và sản lượng lúa và lúa chất lượng trong 3 năm từ 2014- 2016 tại Thanh Hóa.3 Một số chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của cây mạ các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa.4 Thời gian sinh trưởng phát triển của các giống lúa thí nghiệm qua các giai đoạn trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa.5 Đặc điểm nông sinh học của các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa.6 Tình hình nhiễm một số loại sâu bệnh hại trên các giống lúa trong thí nghiệm vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa.8 Một số chỉ tiêu biểu hiện chất lượng thương phẩm của các giống lúa thí nghiệm vụ Xuân năm 2017 tại Thanh Hóa.9 Mùi thơm lá và một số chỉ tiêu chất lượng cảm quan cơm của các các giống lúa thí nghiệm vụ Xuân năm 2017 tại Thanh Hóa.10 Kết quả chọn lọc các giống lúa thí nghiệm trong vụ Xuân năm 2017 tại Thanh Hoá theo chương trình Selection Index.11 Một số đặc điểm chính của các giống lúa japonica được tuyển chọn và giống đối chứng trong Xuân 2017 tại Thanh Hóa. 60 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Số hình Tên hình Trang 3.1 Đồ thị biểu diễn năng suất thực thu tại xã Hoằng Quỳ- Hoằng Hóa và xã Đông Ninh- Đông Sơn và năng suất thực thu trung bình tại 2 điểm thí nghiệm trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa. Tính cấp thiết của đề tài Lúa trồng Oryza sativa (2n=24) được phân làm các loài phụ: Indica, japonica và javanica hay japonica nhiệt đới. Lúa japonica là loại hình cây thấp đến trung bình, lá to, xanh đậm, bông chụm, hạt ngắn, vỏ trấu dầy, ít rụng hạt, chống đổ tốt, có khả năng chống chịu nhiều loại sâu bệnh hại, thời gian sinh trưởng từ ngắn đến trung bình.
Lúa japonica chiếm khoảng 20% tổng diện tích trồng lúa và khoảng 12% thị phần lúa gạo xuất khẩu trên thế giới. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, cơ cấu tiêu dùng gạo ở nhiều nước đã thay đổi nhanh chóng, chuyển từ gạo chất lượng thấp sang gạo chất lượng cao, từ gạo Indica sang japonica, điển hình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc và Đài Loan. Xu hướng đó cũng đã bắt đầu ở khu vực ASEAN trong đó có Việt Nam (Nguyễn Phước Tuyên, 2011) [24]. Từ những năm 2005, Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long đã hợp tác với Viện JIRCAS- Nhật Bản nghiên cứu, khảo nghiệm các giống lúa japonica được nhập nội từ Nhật Bản.
Tại miền Bắc, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp- Bộ Nông nghiệp và PTNT cũng đã hợp tác với Nhật Bản trồng thử các giống lúa japonica ở Thái Bình, Hải Dương, Yên Bái, Ninh Bình và một số địa phương khác (Nguyễn Phước Tuyên, 2011) [24]. Ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu Long trước nhu cầu đặt hàng gạo japonica xuất khẩu ngày càng tăng, một số doanh nghiệp xuất khẩu đã mở rộng sản xuất lúa japonica với quy mô lên đến hàng ngàn ha mỗi tỉnh. Với những thành tựu mới về chọn tạo giống và xu hướng tiêu dùng hiện nay trên thị trường, lúa japonica có triển vọng trở thành một ngành hàng xuất khẩu của nông nghiệp nước ta, mở ra hướng sản xuất mới cho ngành sản xuất lúa gạo. Tại Thanh Hóa cây lúa vẫn là cây lương thực quan trọng, chủ lực trong cơ cấu cây trồng.
Tại đây, giống lúa đang được gieo trồng chủ yếu là các giống indica có năng suất cao, nhưng phẩm chất còn nhiều hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu sử dụng các loại gạo chất lượng cho tiêu thụ trong tỉnh 2 và xuất khẩu. Mặt khác, trong những năm qua, việc sử dụng giống lúa loài phụ japonica còn ít, các nghiên cứu chuyên sâu xác định các giống lúa japonica thích hợp cho từng tiểu vùng sinh thái và các mùa vụ chưa nhiều. Mức độ phù hợp của giống với các tiểu vùng sinh thái cụ thể ở Thanh Hóa và hiệu quả kinh tế của chúng chưa được xác định. Xuất phát từ yêu cầu nêu trên, việc thực hiện đề tài: “Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng một số giống lúa japonica trong vụ Xuân 2017 tại vùng đồng Bằng Thanh Hóa” là hoàn toàn cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh theo hướng nâng cao giá trị, gia tăng và phát triển bền vững.
Mục đích yêu cầu của đề tài 2. Mục đích - Đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của các giống lúa japonica được gieo cấy trong vụ Xuân 2017 tại Thanh Hóa; - Xác định được 1-2 giống lúa japonica có năng suất, chất lượng cao bổ sung cho cơ cấu giống trong vụ Xuân tại vùng đồng Bằng Thanh Hóa. Yêu cầu - Đánh giá được thực trạng phát triển lúa chất lượng tại vùng đồng Bằng Thanh Hóa làm cơ sở cho việc tuyển chọn và phát triển giống lúa japonica. - Đánh giá được đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng của các giống lúa trong vụ Xuân 2017 ở các điểm thí nghiệm.
- Xác định 1-2 giống lúa japonica cho năng suất chất lượng cao, thời gian sinh trưởng ngắn phù hợp với vụ Xuân tại Thanh Hóa. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3. Ý nghĩa khoa học - Kết quả của đề tài sẽ đóng góp thêm phần lý luận cho quá trình chọn tạo giống lúa japonica tại Thanh Hóa và Việt Nam. 3 - Giúp các cơ sở sản xuất tiếp cận và làm chủ quy trình thâm canh giống lúa japonica góp phần thực hiện thành công chương trình phát triển lúa chất lượng cao tại Thanh Hóa.
- Làm cơ sở cho việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất lúa hàng hoá tại Thanh Hóa. Ý nghĩa thực tiễn - Xác định các giống japonica có năng suất chất lượng cao góp phần phát triển giống lúa chất lượng, làm tăng giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích; - Góp phần thay đổi cơ cấu giống lúa phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Thanh Hóa, thúc đẩy sản xuất lúa theo hướng sản xuất hàng hóa. - Đa dạng hoá bộ giống lúa japonica ở địa phương, góp phần ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào thực tiễn sản xuất góp phần làm thay đổi tập quán sản xuất của nông dân. Những đóng góp mới của đề tài Đã tuyển chọn được 2 giống lúa japonica là ĐS3 (năng suất đạt 6,81 tấn/ha) và J02 (năng suất đạt 6,73 tấn/ha), chất lượng cao bổ sung vào cơ cấu giống lúa trong vụ Xuân cho vùng đồng Bằng của tỉnh Thanh Hóa.
4 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1. Nguồn gốc, phân loại cây lúa Tổ tiên cây lúa đã tồn tại từ đầu kỷ Phấn trắng.