Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn với tổng diện tích 1.788 ha, diện tích vùng đệm khoảng 7.000 ha. Khu bảo tồn mang đặc trưng của hệ sinh thái rừng kín thường xanh cây lá rộng ẩm cận nhiệt đới núi đá vôi ở miền Bắc Việt Nam, có diện tích rừng tự nhiên chiếm trên 92%. Tuy nhiên, tài nguyên rừng tại đây chịu áp lực từ các hoạt động dân sinh của cộng đồng địa phương (chủ yếu là đồng bào Tày và Dao với tỷ lệ hộ nghèo chiếm 45,13%) như khai thác gỗ làm nhà, thu hái củi đun, chăn thả gia súc tự do và tình trạng phát nương làm rẫy trong quá khứ.

Nhằm đánh giá thực trạng đa dạng thực vật thân gỗ và khả năng phục hồi tự nhiên của thảm thực vật sau canh tác nương rẫy, làm cơ sở khoa học cho công tác quản lý và bảo tồn, đề tài xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Xác định được đa dạng thực vật thân gỗ kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc.
  2. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật thân gỗ, đặc biệt là các loài quý hiếm tại kiểu rừng này.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quần thể thực vật thân gỗ (bao gồm tầng cây cao và tầng cây tái sinh) tại kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy; tập trung vào các đặc điểm cấu trúc, tổ thành loài, tầng thứ và các loài quý hiếm.
  • Phạm vi không gian: Các khoảnh rừng phục hồi sau nương rẫy phân bố tại các khu vực Tham Kha, Lũng Lì và Khuổi Lịa thuộc Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực địa từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân loại

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về đa dạng sinh học và động thái diễn thế rừng phục hồi:

  • Khái niệm đa dạng sinh học theo Norse & McManus (1980), Gaston & Spicer (1998) và định nghĩa trong Công ước Đa dạng sinh học (CBD, 1992) ở 3 cấp độ: di truyền, loài và hệ sinh thái.
  • Hệ thống phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam của Thái Văn Trừng (1978) dùng để xác định các kiểu thảm, kiểu phụ thứ sinh nhân tác trên đất đá vôi và nhóm loài ưu thế trong lâm phần.
  • Lý thuyết sinh thái học quần xã: Lý thuyết ốc đảo của MacArthur & Wilson (1971); lý thuyết tái sinh rừng (forestry regeneration) và phục hồi sinh thái (restoration, rehabilitation) theo Jordan, Peter & Allan (1998), Schereckenbeg, Hadley & Dyer (1990) và Nguyễn Vạn Thường (1991).
  • Khung đánh giá cấp độ bảo tồn dựa trên: Sách đỏ Việt Nam (2007), Danh lục Đỏ IUCN và Danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp phương pháp kế thừa tài liệu và điều tra thực địa lâm học theo tiêu chuẩn định lượng:

  • Phương pháp điều tra tuyến: Lập các tuyến điều tra vuông góc và song song với đường đồng mức, dải quan sát có chiều rộng 20 - 40 m (10 - 20 m mỗi bên tuyến) để thống kê thảm thực vật và ghi nhận tác động.
  • Phương pháp lập ô tiêu chuẩn (OTC): Thiết lập 06 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời trên núi đá vôi, diện tích mỗi OTC là 1.000 m² ($20 \times 50\text{ m}$). Sử dụng thiết bị định vị GPS để xác định tọa độ và độ cao.
  • Điều tra tầng cây gỗ: Đo đếm toàn bộ cây gỗ có chiều cao trên 7 m và cây bụi cao trên 1 m:
    • Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) đo bằng thước kẹp kính (chính xác đến mm) theo 2 hướng Đông - Tây và Nam - Bắc.
    • Chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) đo bằng thước Blumeleiss (chính xác đến dm).
    • Đường kính tán ($D_t$) đo hình chiếu tán bằng thước dây (chính xác đến dm).
  • Điều tra tầng cây tái sinh: Trên mỗi OTC lập các ô dạng bản (ODB) diện tích 4 m² phân bố đều. Đo đếm chiều cao cây con bằng sào khắc vạch (cm), phân cấp phẩm chất (Tốt, Trung bình, Xấu) và phân loại nguồn gốc tái sinh (hạt hoặc chồi).
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Tỷ lệ hỗn loài: $H_l = \frac{s}{N}$.
    • Trị số quan trọng theo Daniel Marmillod: $IV_i% = \frac{N_i% + G_i%}{2}$ (loài có $IV_i% \ge 5%$ được xét vào công thức tổ thành).
    • Các chỉ số đa dạng loài: Chỉ số Simpson ($D_1 = 1 - \sum P_i^2$), Margalef ($d_1 = \frac{S - 1}{\ln N}$), Menhinick ($d_2 = \frac{S}{\sqrt{N}}$), Shannon - Wiener ($H' = -\sum P_i \ln P_i$).
    • Xác định công thức tổ thành tái sinh theo công thức hệ số $K_i = \frac{N_i}{N} \times 10$ (loài có tỷ lệ $\ge 5%$ tham gia công thức tổ thành).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của hệ sinh thái rừng núi đá vôi và hiện trạng tài nguyên rừng tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc. Mục tiêu nghiên cứu được xác lập nhằm lượng hóa các chỉ số đa dạng, cấu trúc tổ thành tầng cây cao, đặc điểm lớp cây tái sinh và nhận diện các loài cây gỗ quý hiếm, từ đó đưa ra cơ sở thực tiễn cho các giải pháp bảo tồn tài nguyên rừng bản địa.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đa dạng sinh thái và tái sinh tự nhiên. Phần này phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của Khu bảo tồn:

  • Vị trí địa lý: Tọa độ $22^\circ 17' - 22^\circ 19'\text{ N}$ và $105^\circ 28' - 105^\circ 33'\text{ E}$, nằm trên địa phận xã Xuân Lạc và xã Bản Thi, huyện Chợ Đồn.
  • Địa hình núi đá vôi chia cắt mạnh, độ cao trung bình 400 - 800 m (đỉnh cao nhất 1.159 m).
  • Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm $20,1^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình 153 mm/tháng phân bố không đều, mùa đông có 1 - 2 đợt sương muối.
  • Thống kê tài nguyên khu bảo tồn gồm nhiều loài quý hiếm (bảng dẫn chứng ghi nhận 20 loài thực vật quý hiếm như Trai lý, Chò đãi, Re hương, Kim giao, Sến mật... cùng khu hệ động vật gồm 29 loài thú, 47 loài chim, 12 loài bò sát).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này quy định chi tiết quy trình thu thập mẫu vật, phương pháp bố trí tuyến điều tra thực địa, kỹ thuật lập ô tiêu chuẩn $1.000\text{ m}^2$, kỹ thuật đo trắc lượng lâm học và hệ thống công thức toán học thống kê để tính toán tiết diện ngang ($G$), chỉ số quan trọng ($IV%$), chỉ số đa dạng loài ($H', D_1, d_1, d_2$) và công thức tổ thành tầng cây tái sinh.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Kết quả nghiên cứu thực địa được tác giả phân tích qua 5 nội dung chính:

1. Cấu trúc kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy

Kiểu rừng này hình thành trên diện tích nương rẫy bỏ hoang từ năm 1995 - 1996, phân bố rải rác thành các khoảnh nhỏ tại Tham Kha, Lũng Lì và Khuổi Lịa. Rừng có cấu trúc đơn giản gồm 3 tầng: tầng cây gỗ, tầng cây bụi và tầng thảm tươi. Tầng cây gỗ có chiều cao trung bình 10 - 15 m, đường kính ngang ngực 15 - 25 cm, mật độ 400 - 600 cây/ha, độ tàn che đạt 0,5 - 0,6; thành phần chủ yếu là các loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh.

2. Cấu trúc tổ thành và chỉ số đa dạng thực vật thân gỗ

Tổ thành loài tại 6 ô tiêu chuẩn có sự phân hóa rõ rệt tùy theo điều kiện lập địa, số loài tham gia công thức tổ thành dao động từ 5 đến 8 loài ($IV% \ge 5%$):

OTC Công thức tổ thành tầng cây gỗ
1 $11,92\text{Kh} + 10,61\text{Cl} + 10,28\text{Ddx} + 7,01\text{Cđ} + 5,63\text{Se} + 54,56\text{Lk}$
2 $11,99\text{Sn} + 10,24\text{Nh} + 7,26\text{Xt} + 6,50\text{G} + 6,03\text{Trg} + 5,03\text{Nhr} + 52,95\text{Lk}$
3 $14,70\text{Thb} + 12,83\text{Bđ} + 7,86\text{Lm} + 6,88\text{Deg} + 5,05\text{Cn} + 5,10\text{Thc} + 36,11\text{Lk}$
4 $16,08\text{Nhr} + 9,66\text{Reh} + 9,23\text{Trđ} + 9,21\text{Xn} + 8,71\text{Hđ} + 5,92\text{Seh} + 5,58\text{Sob} + 5,16\text{G} + 30,44\text{Lk}$
5 $19,26\text{Ng} + 12,80\text{Khln} + 9,55\text{H} + 6,75\text{Bđ} + 5,38\text{Rrlv} + 36,04\text{Lk}$
6 $18,97\text{Hq} + 17,19\text{Bđ} + 5,95\text{Ngl} + 5,89\text{Hn} + 5,87\text{Vk} + 46,13\text{Lk}$

(Ký hiệu: Kh: Kháo, Cl: Cà lồ, Ddx: Dâu da xoan, Cđ: Chò đãi, Se: Sếu, Sn: Sến nạc, Nh: Nhọc, Xt: Xoan ta, G: Găng Việt Nam, Trg: Trường, Nhr: Nhãn rừng, Thb: Thôi ba, Bđ: Bồ đề, Lm: Lòng mang, Deg: Dẻ gai, Cn: Cứt ngựa, Thc: Thôi chanh, Reh: Re hương, Trđ: Trai đỏ, Xn: Xoan nhừ, Hđ: Huỳnh đường, Seh: Sẻn hương, Sob: Sòi bàng, Ng: Ngát, Khln: Kháo lá nhỏ, H: Hông, Rrlv: Ràng ràng lá vải, Hq: Hoắc quang, Ngl: Ngõa lông, Hn: Hà nu, Vk: Vỏ khoai, Lk: Loài khác).

Các chỉ số đa dạng sinh học tại 6 OTC được ghi nhận như sau:

Chỉ tiêu đa dạng OTC 1 OTC 2 OTC 3 OTC 4 OTC 5 OTC 6
Chỉ số Simpson ($D_1$) 0,95 0,96 0,93 0,91 0,93 0,92
Chỉ số Margalef ($d_1$) 19,91 17,92 13,08 9,77 12,10 13,34
Chỉ số Menhinick ($d_2$) 4,33 3,94 2,71 2,13 3,17 3,15
Chỉ số Shannon - Wiener ($H'$) 3,40 3,41 2,97 2,67 2,78 2,86

3. Phân loại taxon và giá trị sử dụng

  • Phân loại taxon: Toàn bộ các loài thực vật thân gỗ điều tra được thuộc 01 ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), gồm 02 lớp, 30 họ và 105 loài. Trong đó, Lớp Hai lá mầm (Dicotyledones) chiếm ưu thế tuyệt đối với 29 họ (96,67%) và 104 loài (99,05%); Lớp Một lá mầm chỉ có 01 loài (0,95%).
  • Giá trị sử dụng:
    • Nhóm cây cho gỗ: 64 loài (chiếm 60,95%).
    • Nhóm cây làm thuốc: 25 loài (chiếm 23,81%).
    • Nhóm cây ăn quả: 7 loài (chiếm 6,67%).
    • Nhóm cây lấy dầu: 3 loài (chiếm 2,86%).
    • Nhóm cây cho thuốc nhuộm: 3 loài (chiếm 2,86%).
    • Nhóm cây làm cảnh: 2 loài (chiếm 1,90%).
    • Nhóm cây lấy sợi: 1 loài (chiếm 0,95%).

4. Thực vật thân gỗ quý hiếm và đặc điểm tái sinh tự nhiên

  • Loài quý hiếm: Xác định 07 loài thực vật thân gỗ quý hiếm thuộc 07 họ khác nhau:
TT Tên loài Họ thực vật Sách đỏ VN 2007 IUCN Nghị định 32/2006
1 Chò đãi (Annamocarya sinensis) Juglandaceae (Hồ đào) EN - -
2 Chò nước (Platanus kerrii) Platanaceae (Chò nước) - DD -
3 Han voi (Dendrocnide urentissima) Urticaceae (Gai) - LR/LC -
4 Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri) Meliaceae (Xoan) - LR/NT -
5 Muồng trắng (Cassia siamea) Caesalpiniaceae (Vang) - VU -
6 Nghiến (Burretiodendron hsienmu) Tiliaceae (Đay) EN EN IIA
7 Re hương (Cinnamomum parthenoxylon) Lauraceae (Re) CR EN IIA
  • Đặc điểm tầng cây tái sinh:
    • Mật độ tái sinh dao động từ 1.400 cây/ha (OTC 5) đến 6.680 cây/ha (OTC 4).
    • Tỷ lệ chất lượng cây tái sinh: Cây tốt đạt 0,00% - 14,71%; cây trung bình đạt 48,15% - 71,43%; cây phẩm chất xấu chiếm 14,29% - 51,85%.
    • Tổ thành cây tái sinh ghi nhận sự tham gia của 22 loài ưu thế như: Bông gạc, Côm, Dẻ, Dung giấy, Hà nu, Kẹn, Kháo, Trâm, Mán đỉa, Mọ, Mạy táp, Nghiến, Nhọc, Nhãn rừng, Lòng mang, Ô rô, Sảng, Răng cưa, Trai lý, Trám trắng, Xoan nhừ và Xoan ta.
OTC 1 tái sinh: 55,78Lk + các loài ưu thế
OTC 5 tái sinh: 34,29Kh + 20,00Trt + 14,29De + 11,43Bđ + 11,43K + 8,57Lk
OTC 6 tái sinh: 25,00Hn + 14,71Mt + 11,76Dg + 8,82S + 7,35Rc + 7,35Trt + 25,00Lk

5. Đề xuất giải pháp bảo tồn và phát triển

Tác giả chia nhóm giải pháp thành 2 nội dung:

  • Giải pháp chung: Hỗ trợ chuyển đổi phương thức canh tác giảm phụ thuộc vào rừng; mở các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác đất dốc và chăn nuôi; tạo việc làm trong các hoạt động bảo tồn; đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng đệm; tăng cường tuần tra, giám sát, lập hồ sơ quản lý; nâng cao năng lực dự báo và phòng cháy chữa cháy rừng.
  • Giải pháp lâm sinh cụ thể: Trồng làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa trên các diện tích rừng nghèo kiệt; nhân giống nhân tạo các loài cây quý hiếm có khả năng tái sinh tự nhiên kém; khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có biện pháp kỹ thuật hỗ trợ; ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong khai thác và chế biến lâm sản ngoài gỗ.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết 8 kết luận cơ bản về đặc trưng phân bố, tổ thành tầng cây cao, chỉ số đa dạng, tỷ lệ taxon, phân bố nhóm công dụng, danh mục loài nguy cấp và chất lượng lớp cây con tái sinh; đồng thời đề xuất 3 nhóm kiến nghị về nghiên cứu bổ sung, áp dụng kỹ thuật lâm sinh cho loài nguy cấp và xây dựng chính sách quản lý khai thác bền vững.


Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả định lượng chính

  • Thống kê toàn diện 105 loài thực vật thân gỗ thuộc 30 họ, 02 lớp của ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) tại kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy. Trong đó, Lớp Hai lá mầm chiếm tỷ lệ áp đảo với 96,67% số họ và 99,05% số loài.
  • Xác định chỉ số đa dạng thực vật thân gỗ với $H'$ đạt từ 2,67 đến 3,41; chỉ số $D_1$ từ 0,91 đến 0,96; chỉ số $d_1$ từ 9,77 đến 19,91; chỉ số $d_2$ dao động từ 2,13 đến 4,33.
  • Phân nhóm giá trị sử dụng với 60,95% loài cho gỗ (64 loài) và 23,81% loài làm thuốc (25 loài).
  • Lập danh lục 07 loài thực vật thân gỗ quý hiếm, ghi nhận sự có mặt của loài Cực kỳ nguy cấp (Re hương - CR), Nguy cấp (Chò đãi, Nghiến - EN) và 02 loài thuộc nhóm IIA (Nghị định 32/2006/NĐ-CP).
  • Lượng hóa mật độ cây tái sinh đạt từ 1.400 đến 6.680 cây/ha, đánh giá tỷ lệ cây trung bình và xấu còn cao (chất lượng tốt chỉ chiếm tối đa 14,71%), cung cấp số liệu thực chứng về diễn thế phục hồi.

Đóng góp thực tiễn và khoa học

  • Cung cấp nguồn cơ sở dữ liệu định lượng về đặc điểm cấu trúc lâm phần và diễn thế tự nhiên của kiểu phụ rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy trên núi đá vôi tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc.
  • Đóng góp luận cứ khoa học để Ban quản lý Khu bảo tồn xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh: khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, làm giàu rừng bằng cây bản địa và bảo tồn nguồn gen các loài cây gỗ quý hiếm đang bị đe dọa tuyệt chủng.

Hạn chế và hướng phát triển nghiên cứu

  • Hạn chế:
    • Thời gian điều tra thực địa giới hạn trong 3 tháng (từ tháng 8 đến tháng 11/2014) nên chưa theo dõi được biến động mùa vụ và động thái tăng trưởng dài hạn của tầng cây tái sinh.
    • Diện tích rừng phục hồi sau nương rẫy phân bố manh mún, địa hình núi đá vôi bị chia cắt hiểm trở gây khó khăn cho việc mở rộng dung lượng mẫu và số lượng ô tiêu chuẩn.
  • Hướng phát triển nghiên cứu:
    • Mở rộng điều tra định kỳ hàng năm trên các ô tiêu chuẩn định vị cố định để theo dõi quy luật diễn thế phục hồi và động thái tổ thành tầng cây cao.
    • Nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh học cá thể, khả năng nhân giống nhân tạo và sinh lý hạt giống của các loài cây gỗ quý hiếm (Nghiến, Re hương, Chò đãi) phục vụ công tác phục hồi rừng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Cán bộ kỹ thuật, kiểm lâm viên tại Ban quản lý Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Bắc Kạn.
    • Sinh viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Sinh thái học, Bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Nội dung giá trị:
    • Phương pháp luận kết hợp điều tra trắc lượng lâm học và toán thống kê đa dạng sinh học ($IV%, H', D_1$).
    • Danh mục chi tiết các taxon thực vật thân gỗ, phân loại nhóm công dụng và danh lục các loài quý hiếm cần ưu tiên bảo tồn tại vùng Đông Bắc Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Kiểu rừng nghiên cứu trong khóa luận có nguồn gốc và cấu trúc hình thái như thế nào?

Rừng được hình thành trên các diện tích đất canh tác nương rẫy của người dân địa phương bỏ hoang từ những năm 1995 - 1996, phân bố rải rác thành các khoảnh nhỏ tại Lũng Lì, Tham Kha và Khuổi Lịa. Cấu trúc tầng tán gồm 3 tầng đơn giản (1 tầng cây gỗ, 1 tầng cây bụi, 1 tầng thảm tươi). Tầng cây gỗ có chiều cao 10 - 15 m, đường kính ngang ngực 15 - 25 cm, mật độ 400 - 600 cây/ha, độ tàn che 0,5 - 0,6; thành phần gồm các loài cây tiên phong ưa sáng mọc nhanh.

2. Thành phần loài thực vật thân gỗ được thống kê theo các bậc taxon cụ thể ra sao?

Khóa luận đã thống kê được 105 loài thực vật thân gỗ thuộc 30 họ, 02 lớp nằm trong 01 ngành Ngọc lan (Magnoliophyta). Cấu trúc taxon nghiêng hẳn về Lớp Hai lá mầm (Dicotyledones) với 29 họ (chiếm 96,67%) và 104 loài (chiếm 99,05%); Lớp Một lá mầm chỉ có 01 họ và 01 loài (chiếm 0,95%).

3. Trong kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy có những loài cây gỗ quý hiếm nào?

Khóa luận ghi nhận 07 loài thực vật thân gỗ quý hiếm thuộc 07 họ:

  • Re hương (Cinnamomum parthenoxylon): Cực kỳ nguy cấp (CR) theo Sách đỏ VN, Nguy cấp (EN) theo IUCN, nhóm IIA theo NĐ 32/2006.
  • Nghiến (Burretiodendron hsienmu): Nguy cấp (EN) theo Sách đỏ VN và IUCN, nhóm IIA theo NĐ 32/2006.
  • Chò đãi (Annamocarya sinensis): Nguy cấp (EN) theo Sách đỏ VN.
  • Muồng trắng (Cassia siamea): Sắp nguy cấp (VU) theo IUCN.
  • Huỳnh đường (Dysoxylum loureiri): Sắp bị đe dọa (LR/NT) theo IUCN.
  • Han voi (Dendrocnide urentissima): Ít quan tâm (LR/LC) theo IUCN.
  • Chò nước (Platanus kerrii): Thiếu dữ liệu (DD) theo IUCN.

4. Hiện trạng mật độ và chất lượng của tầng cây con tái sinh diễn ra như thế nào?

Mật độ cây tái sinh tại 6 ô tiêu chuẩn dao động từ 1.400 cây/ha đến 6.680 cây/ha. Về chất lượng, cây có phẩm chất tốt chiếm tỷ lệ thấp (từ 0,00% đến 14,71%), cây trung bình chiếm từ 48,15% đến 71,43%, và cây phẩm chất xấu chiếm từ 14,29% đến 51,85%. Tầng cây tái sinh ghi nhận 22 loài cây tham gia vào công thức tổ thành.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp kỹ thuật lâm sinh cụ thể nào để phát triển rừng?

Tác giả đề xuất 4 biện pháp kỹ thuật cụ thể:

  1. Làm giàu rừng bằng phương thức trồng hỗn giao các loài cây bản địa trên các vạt rừng nghèo kiệt.
  2. Áp dụng kỹ thuật nhân giống nhân tạo đối với các loài cây gỗ bản địa quý hiếm có khả năng tái sinh tự nhiên kém.
  3. Thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có tác động các biện pháp kỹ thuật hỗ trợ đối với loài cây quý hiếm.
  4. Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và biện pháp lâm sinh trong gây trồng, khai thác và chế biến lâm sản ngoài gỗ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thơm đã phản ánh chi tiết hiện trạng cấu trúc, tổ thành và các chỉ số đa dạng của 105 loài thực vật thân gỗ thuộc kiểu rừng phục hồi sau nương rẫy tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc. Nghiên cứu đã định lượng được mật độ tái sinh tự nhiên, nhận diện 07 loài thực vật thân gỗ nguy cấp, quý, hiếm và đánh giá các nhóm giá trị tài nguyên của hệ thực vật trên núi đá vôi. Các dữ liệu thực địa và hệ thống giải pháp đề xuất trong công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cho công tác quản lý bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi sinh thái rừng tại địa phương.