Luận Văn: Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Của Một Số Giống Sả Tại Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá đa dạng di truyền một số giống sả việt nam, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2021

78
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề Cây Sả (Cymbopogon nardus Rendl) thuộc họ lúa (Poaceae) được trồng nhiều ở Việt Nam theo tính chất gia đình, trên thế giới phân bố tại Indonesia, Xrilanca, Ấn Độ, Trung Quốc

1.2. Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá đa dạng di truyền một số giống sả Việt Nam”

1.3. Mục tiêu của đề tài

1.3.1. Mục tiêu tổng quát

1.3.2. Mục tiêu cụ thể

1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu về cây sả

2.2. Đặc điểm cây sả

2.3. Phân bố

2.4. Phân loại

2.5. Giá trị của cây sả

2.6. Các kĩ thuật sinh học phân tử trong đánh giá đa dạng di truyền

2.6.1. Giới thiệu sơ lược về kỹ thuật RAPD

2.6.2. Giới thiệu về kỹ thuật ISSR

2.6.3. Một số kĩ thuật khác

2.6.3.1. Kỹ thuật AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism)
2.6.3.2. Kỹ thuật SSLP (Single Sequence Length Polymorphism)

2.7. Tình hình nghiên cứu cây sả trong nước và trên thế giới

2.7.1. Tình hình trong nước

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây sả và đa dạng di truyền

Cây sả (Cymbopogon nardus Rendl) thuộc họ lúa (Poaceae) là một loại cây thân thảo được trồng phổ biến tại Việt Nam và các vùng nhiệt đới như Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc. Cây sả không chỉ có giá trị trong ẩm thực mà còn được sử dụng trong y học và công nghiệp mỹ phẩm. Đa dạng di truyền của các giống sả Việt Nam là một chủ đề nghiên cứu quan trọng nhằm xác định các đặc điểm hình thái, năng suất, và hàm lượng tinh dầu. Nghiên cứu này sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử như RAPDISSR để đánh giá sự đa dạng di truyền của các giống sả.

1.1. Đặc điểm cây sả

Cây sả là cây thân thảo, mọc thành bụi với chiều cao từ 1 đến 1,5 mét. Lá cây hẹp dài, mép lá hơi nhám, thân cây có màu trắng hoặc tím nhạt. Rễ cây sả là kiểu rễ chùm, phát triển mạnh trong đất tơi xốp. Sả sinh sản bằng cách nảy chồi ở nách lá, tạo thành nhiều nhánh. Phân loại cây sả dựa trên các đặc điểm hình thái và thành phần hóa học của tinh dầu, bao gồm các nhóm chính như sả chi xitronelal, sả chi geraniol, và sả chi xitral.

1.2. Giá trị của cây sả

Cây sả có nhiều giá trị trong y học và công nghiệp. Tinh dầu sả được sử dụng trong điều trị các bệnh như kháng khuẩn, kháng nấm, chống viêm, và chống oxy hóa. Ngoài ra, sả còn được dùng trong ẩm thực và sản xuất mỹ phẩm. Thành phần hóa học của tinh dầu sả bao gồm các hợp chất như citral, geraniol, và citronellol, mang lại nhiều lợi ích sức khỏe.

II. Kỹ thuật sinh học phân tử trong đánh giá đa dạng di truyền

Nghiên cứu sử dụng các kỹ thuật sinh học phân tử như RAPD (Random Amplified Polymorphic DNA) và ISSR (Inter Simple Sequence Repeats) để đánh giá sự đa dạng di truyền của các giống sả. Các kỹ thuật này giúp xác định các đặc điểm di truyền và mối quan hệ giữa các giống sả khác nhau.

2.1. Kỹ thuật RAPD

RAPD là kỹ thuật khuếch đại DNA ngẫu nhiên sử dụng các cặp mồi ngắn. Kỹ thuật này cho phép xác định sự đa dạng di truyền dựa trên sự khác biệt về kích thước các đoạn DNA được khuếch đại. RAPD được ứng dụng rộng rãi trong phân loại và đánh giá mối quan hệ di truyền giữa các cá thể.

2.2. Kỹ thuật ISSR

ISSR là kỹ thuật dựa trên phản ứng PCR để nhân các đoạn gen nằm giữa hai vùng lặp lại. Kỹ thuật này sử dụng các tiểu vệ tinh làm mồi, giúp xác định sự đa dạng di truyền và mối quan hệ giữa các quần thể. ISSR được sử dụng trong nghiên cứu đa dạng di truyền và phân tích nguồn gốc.

III. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng

Nghiên cứu đã thu thập và phân tích các mẫu sả từ nhiều địa phương tại Việt Nam. Kết quả cho thấy sự đa dạng về đặc điểm hình tháihàm lượng tinh dầu giữa các giống sả. Các kỹ thuật sinh học phân tử đã xác định được sự khác biệt di truyền giữa các mẫu sả, hỗ trợ công tác chọn giống và sản xuất.

3.1. Đặc điểm hình thái và hàm lượng tinh dầu

Các mẫu sả được nghiên cứu có sự khác biệt về chiều cao, hình thái lá, và hàm lượng tinh dầu. Sả Javasả Xrilanca có hàm lượng tinh dầu cao, trong khi sả chanh chứa nhiều citral. Các đặc điểm này có giá trị trong việc lựa chọn giống sả phù hợp cho sản xuất tinh dầu.

3.2. Ứng dụng trong công tác giống

Kết quả nghiên cứu cung cấp dữ liệu quan trọng về đa dạng di truyền của các giống sả, hỗ trợ công tác chọn giống và cải thiện năng suất. Các giống sả có hàm lượng tinh dầu cao được ưu tiên trong sản xuất công nghiệp, trong khi các giống sả địa phương được bảo tồn để duy trì nguồn gen quý.

13/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Cây Sả (Cymbopogon nardus Rendl) thuộc họ lúa (Poaceae) được trồng nhiều ở Việt Nam theo tính chất gia đình, trên thế giới phân bố tại Indonesia, Xrilanca, Ấn Độ, Trung Quốc. Rễ hoặc toàn thân cây sả được sử dụng làm nguyên liệu trong nấu ăn và là một vị thuốc dân gian. Tinh dầu sả được dùng như một loại nguyên liệu phục vụ cho y học hiện đại, là thành phần tạo nước hoa [6]. Đối với người dân, lá và thân được dùng để nấu ăn.

Cây xả được dùng để xông hơi, lá sả dùng làm thuốc pha nước uống cho mát và tiêu, củ xả có tác dụng thông tiểu tiện, ra mồ hôi, chữa cảm sốt [6]. Đối với các ngành công nghiệp và y học, tinh dầu xả có công dụng rất đa dạng. Tuy nhiên, các loại sả và thành phần hoạt chất của tinh dầu thay đổi và có giá trị khác nhau như tinh dầu sả các từ cây sả Cymbopogon nardus (L. (sả Xrilanca) và cây Cymbopogon winterianus Jowitt (sả Java) có từ 20 đến 40% geraniola và citronellola, 40 đến 60% xitronellala.

Sả chanh Cymbopogon fexuosus và Cymbopogon citratus chứa từ 70 đến 80% xitral [6]. Một số nghiên cứu dịch tế học đã chứng minh rằng một số chất có trong cây sả có khả năng chống lại được một số các hoạt động chống oxy hóa, tăng sinh, chống viêm và trong ngành công nghiệp mỹ phẩm [16], [21]. Vì thế nhu cầu về tinh dầu sả trên thế giới khoảng 3.000 tấn/ năm mới đáp ứng đủ nhu cầu cho thị trường. Trên thế giới giá trị của tinh dầu sả là 6,48 USD tương đương 149,688 đồng, tinh dầu sả chanh có giá 7,50 USD tương đương 173,250 đồng [6], [20].

Thực tế, số lượng các mẫu sả rất đa dạng và phong phú do được phân bố rộng khắp Việt Nam. Có những mẫu sả đã được công bố có thể sử dụng phục vụ nhiều mục đích như cho nhiều tinh dầu, làm thuốc, thức ăn. Nhưng, rất nhiều mẫu sả khác chưa được nghiên cứu cụ thể, các thông tin như đặc điểm hình thái, sự đa dạng di truyền còn chưa được biết đến. 2 Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá đa dạng di truyền một số giống sả Việt Nam”.

Với mục tiêu nhằm chăm xác định đặc điểm của các mẫu sả Việt Nam. Từ đó phục vụ các nghiên cứu tiếp theo về công tác giống và sản xuất. Mục tiêu của đề tài 1. Mục tiêu tổng quát - Sưu tầm các mẫu sả tại Việt Nam.

- Xác định đặc điểm của các mẫu sả tại Việt Nam. - Đánh giá sự đa dạng di truyền của các mẫu sả. Mục tiêu cụ thể - Sưu tầm được các mẫu sả tại các địa phương. - Xác định được đặc điểm hình thái và hàm lượng tinh dầu tổng số của các mẫu sả.

- Xác định sự đa dạng về đặc điểm di truyền của cây sả.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 1. Ý nghĩa khoa học của đề tài Có tên các mẫu sả phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo. Các đặc điểm sinh trưởng, hàm lượng và chất lượng tinh dầu của các mẫu sả phục vụ định hướng nghiên cứu các sản phẩm khác. Bộ dữ liệu về đa dạng di truyền của các mẫu sả phục vụ cho công tác về giống.

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Cung cấp thông tin về đặc điểm hình thái của các mẫu sả phục vụ công tác giống cũng như truy xuất nguồn gốc tinh dầu sả của các địa phương. 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2. Giới thiệu về cây sả 2. Đặc điểm cây sả Cây sả là cây thân thảo, thuộc họ hoà thảo và mọc thành các bụi có chiều cao khoảng 1 mét đến 1,5 mét.

Lá cây hẹp dài, mép lá hơi bị nhám. Thân cây có màu trắng hoặc hơi tím. Bẹ lá ôm chặt với nhau rất chắc tạo thành một thân giả mà người ta thường gọi là củ sả. Rễ cây sả là kiểu rễ chùm, mọc sâu vào đất phát triển mạnh khi đất tơi và xốp.

Sả sinh sản bằng cách nảy chồi ở nách tạo thành nhánh như nhánh lúa, vì thế từ một nhánh trồng có thể sinh sôi phát triển ra nhiều nhánh tạo thành bụi sả [10]. Phân bố Trên thế giới, chi sả có khoảng 55 loài sả khác nhau, được phân bố ở các vùng nhiệt đới như Châu Phi, Nam Á, Đông Á, Australia. Ở Trung Quốc và Đông Nam Á phổ biến loài Cymbopogon citratus [10]. Tại Việt Nam, cây sả có 15 loài trong đó 11 loài có mùi thơm.

Về mặt hoá học có ba nhóm chính [5]: - Sả chi xitronelal: Sả Java còn gọi là sả xoè (Cymbopogon winterianus Jawitt), sả Xrilanca còn gọi là sả bẹ (Cymbopogon nardus (L. Hai loài này được để trống nhiều ở Việt Nam. - Sả chi geraniol: Sả hoa hồng (Cymbopogon martinii var motia Burk). Đang được nghiên cứu và trồng lớn để khai thác.

- Sả chi xitral: Sả chanh gồm hai loài: Cymbopogon tortilis A.Camus và Cymbopogon flexnosus Stapf. Các chủng loại này cũng đang được nghiên cứu để đưa vào trồng trọt. Phân loại Giới (Kingdom): Thực vật (Plantae) Ngành (Division): Thực vật có hoa (Angiosperms) Lớp (Class): Thực vật một lá mầm (Monocots) Phân lớp (Subclass): Cây hạt kín (Commenlinids) 4 Bộ (ordo): Hoà thảo (Poales) Họ (Family): Hoà thảo (Poaceae) Phân họ (Subfamily) Panicoideae Tộc (Tribe): Andropogoneae Phân tộc (Subtribe): Andropogoninae Chi (genus): Cympogon spreng (khoảng 55 loài) Loài (Species): Cympogon citratus Các loài quan trọng trong chi sả gồm [10]: - Cymbopogon ambiguus: Sả chanh Úc (bản địa Úc). - Cymbopogon citratus: Sả ta hay sả chanh Tàu (bản địa Trung Quốc).

- Cymbopogon citriodora: Sả chanh Tây Ấn Độ (bản địa Ấn Độ). - Cymbopogon flexuosus: Sả Đông Ấn Độ (bản địa Ấn Độ). - Cymbopogon martinii: Sả Palmarosa. - Cymbopogon nardus: Cỏ sả Thái (Ta-khrai Hom).

- Cymbopogon Proximus: Sả Ai Cập. - Cymbopogon schoenanthus: Sả hoang mạc (miền Nam Châu Á và Bắc Phi). Giá trị của cây sả Theo nghiên cứu của Christopher E Ekpenyong và cộng sự (2015) đã chỉ ra rằng sả được sử dụng trong y học trên toàn thế giới cho nhiều ứng dụng bao gồm kháng khuẩn, kháng nấm, chống nhiễm trùng, chống ung thư, chống viêm, chống oxy hóa, bảo vệ tim mạch, chống ho, sát trùng và chống thấp khớp. Nó cũng đã được sử dụng trong dự phòng tiểu cầu trong điều trị bệnh tiểu đường, rối loạn mỡ máu, rối loạn tiêu hóa, lo lắng, sốt rét, cúm, sốt và viêm phổi trong liệu pháp mùi hương và thẩm mỹ được đưa ra thông qua bảng 2.

ngoài công dụng chữa bệnh, sả còn được thêm vào đồ uống có cồn và không cồn, thực phẩm nướng, làm hương liệu, chất bảo quản trong bánh kẹo và ẩm thực [24]. 5 a) Thành phần hoá học trong tinh dầu sả [24]: Bảng 2. Thành phần hoá học trong tinh dầu sả Isolongifolene-4- Citral d-Cadinene 5-9-10-dehydro t-Muurolol Levo--elemenne Burneol Viridiflorol -Amorphene tran-Chrysanthemal 3-Undencyne -Pinene oxide -Gualene -Elemonl 3-carvomenthenone (E, E)-Farnesal Linalool Germacrene-D Geraniol pimelyl dihydrazide Citronellal -Terpineol Hunmulene Citronellol Nerol -O-Cimene t-Cadinol Geranic-acid Geranial Myrcenol Myrcene Muurolene Methyl-n- 1-Octyn-3-ol Allo-o-cimene Sesquiphellandrene nonylketone -Bergamotene Neral -Selinene Gurjunene Muurolene Nerol -eudesmol Valencene Farnesene Dextro-carvone Geranyl-acetate b) Thành phần hoạt chất sinh học trong sả [24] Bảng 2.Thành phần hoạt chất sinh học trong sả Phytonutrients Chất khoáng Vitamins Flavonoids Sodium Vitamin A Alkaloids Potassium Vitamin C Viatmins Calcium Vitamin E Tannins Iron Folate Phenols Phosphorus Thiamine 6 Phytonutrients Chất khoáng Vitamins Saponins Selenium Niacin Essential oils Zinc Pyridoxine Steroids Magnesium riboflavin 2. Các kĩ thuật sinh học phân tử trong đánh giá đa dạng di truyền 2.

Giới thiêụ sơ lược về kỹ thuật RAPD Kỹ thuật RAPD (Random amplified polymorphic DNA) là kỹ thuật khuếch đại đa hình sản phẩm DNA sử dụng các cặp mồi ngẫu nhiên. Kỹ thuật này được William phát triển năm 1900 và Welsh và cộng sự năm 1991 dựa trên nền tảng của kỹ thuật PCR [32]. Kỹ thuật này sử dụng các đoạn mồi ngắn có kích thước dao động trong khoảng 10 nucleotide với trình tự biết trước bắt cặp và nhân bản một cách ngẫu nhiên các đoạn DNA có trình tự bổ sung tạo các các khác nhau tùy thuộc vào trình tự DNA đích. Do đó, các cá thể giống nhau sẽ hình thành các sản phẩm có kích thước như nhau, các cả thể khác nhau sẽ hình thành các sản phẩm khuếch đại khác nhau.

Kỹ thuật RAPD gồm 4 bước như sau: + Tách chiết DNA tổng số + Nhân bản DNA bằng phương pháp PCR + Điện di trên gel agarose + Dùng phần mềm thông dụng để xác định tính đa dạng di truyền [18]. RAPD đang được ứng dụng phổ biến sử dụng dấu hiệu đa hình DNA trong sinh thái học phân tử để xác định phân loại, đánh giá các mối quan hệ họ hàng, phân tích các mẫu bộ gen không giống nhau, xác định đa hình cây tái sinh từ mô sẹo nhằm mục đích phân loại và lai tạo giống [25]. Giới thiệu về kỹ thuật ISSR. Kĩ thuật ISSR dựa trên cơ sở của phản ứng PCR dùng để nhân đoạn gen nằm giữa hai vùng lặp lại giống hệt nhau và ngược chiều nhau liền kề có kích thước 100-3000 bp.

Kĩ thuật này sử dụng các tiểu vệ tinh như các mồi trong phản ứng PCR với một mồi cho nhiều locus đích để nhân bản chủ yếu các chuỗi lặp lại đơn giản với độ dài khác nhau. Các tiểu vệ tinh sử dụng như mồi trong kĩ thuật ISSR có thể là 2, 3, 4, hoặc 5 nucleotide. Các mồi sử dụng có thể không phải mồi neo hoặc là mồi neo ở đầu 3’ hoặc 5’ với 1 đến 4 nucleotide thoái hóa kéo đến các chuỗi bên cạnh. Kĩ thuật ISSR 7 được sử dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu đa dạng di truyền, nghiên cứu đặc điểm di truyền trong quần thể, lấy dấu di truyền, đánh dấu gene, xác định cây trồng, phân tích nguồn gốc, xác định sự thay đổi genome và đánh giá con lai [1].

Một số kĩ thuật khác 2. Kỹ thuật AFLP (Amplified Fragment Length Polymorphism) Kỹ thuật AFLP là kỹ thuật phân tích đa hình chiều dài các đoạn khuếch đại. Đây là kỹ thuật được sử dụng trong phát hiện ra đa hình DNA. AFLP được kết hợp với PCR và RFLP bằng việc gắn các chuỗi nhận biết vào mồi.

Các căp mồi thường được tạo từ 50-100 băng trong một phân tích. Kỹ thuật AFLP cho phép lấy dấu DNA từ bất kỳ nguồn gốc nào [26]. Kỹ thuật AFLP tạo ra các nhóm đa hình DNA gọi là đa hình chiều dài đoạn khuếch đại hay AFLP. Bước đầu tiên (phần A) là cắt DNA hệ gen bằng enzyme giới hạn; ví dụ này sử dụng enzyme EcoRI với vị trí giới hạn là 5-GAATTC-3’.

Phản ứng phân cắt tạo ra số lượng lớn đoạn giới hạn với hai đầu chứa vị trí cắt của EcoRI.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Đa Dạng Di Truyền Các Giống Sả Việt Nam | Nghiên Cứu Chi Tiết" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng di truyền của các giống sả tại Việt Nam, từ đó giúp người đọc hiểu rõ hơn về giá trị và tiềm năng của các giống sả trong nông nghiệp. Nghiên cứu này không chỉ nêu bật các đặc điểm di truyền mà còn chỉ ra những lợi ích của việc bảo tồn và phát triển các giống sả, góp phần vào sự bền vững trong sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk", nơi bạn sẽ tìm thấy các phương pháp canh tác bền vững có thể áp dụng cho nhiều loại cây trồng khác nhau. Bên cạnh đó, tài liệu "Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk" sẽ cung cấp thêm thông tin về kỹ thuật bón phân, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao năng suất cây trồng. Cuối cùng, bạn cũng có thể tham khảo tài liệu "Luận văn tốt nghiệp khảo sát đặc tính sinh trưởng và tính năng sản xuất của cỏ sả panicum maximum với các mức độ phân bón khác nhau" để hiểu rõ hơn về sự phát triển của các loại cỏ, từ đó có thể áp dụng vào việc cải thiện chất lượng đất và năng suất cây trồng.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và áp dụng vào thực tiễn nông nghiệp một cách hiệu quả hơn.