Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường là nhiệm vụ trọng tâm gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững. Tại tỉnh Thái Nguyên, tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra nhanh chóng với sự mở rộng của các khu công nghiệp, cơ sở luyện kim, khai thác khoáng sản và các dự án phát triển đô thị. Tuy nhiên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ bảo vệ môi trường như mạng lưới thu gom, xử lý nước thải, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại chưa đáp ứng kịp tốc độ gia tăng dân số và phát triển sản xuất. Tình trạng ô nhiễm môi trường nước mặt tại lưu vực sông Cầu, ô nhiễm bụi và khí thải tại các vùng khai thác khoáng sản, khu công nghiệp và khu dân cư xuất hiện nhiều diễn biến phức tạp. Thực tế này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan do nguồn lực đầu tư còn hạn chế và nguyên nhân chủ quan do ý thức chấp hành pháp luật của nhiều cơ sở sản xuất chưa cao, đòi hỏi công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường phải được tăng cường.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm:

  1. Tìm hiểu các quy định của Nhà nước, các cấp, các ngành và địa phương về công tác thanh tra bảo vệ môi trường.
  2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác thanh tra môi trường tại tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2014.
  3. Đánh giá những mặt tích cực, khó khăn, hạn chế trong công tác thanh tra môi trường tại địa phương và đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đòi hỏi tác giả phải nắm vững các văn bản pháp luật, thu thập và xử lý số liệu chính xác, trung thực từ các cơ quan quản lý chuyên trách, đồng thời đưa ra các đề xuất gắn liền với thực tiễn quản lý địa phương.

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thanh tra môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tổ chức và cá nhân thuộc diện thanh tra, kiểm tra; hệ thống văn bản pháp luật và quy chuẩn môi trường liên quan.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên, nghiên cứu trọng tâm tại Phòng Thanh tra thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế được thu thập, đánh giá trong giai đoạn từ năm 2012 đến tháng 6 năm 2014; thời gian thực hiện khóa luận từ ngày 18/8/2014 đến ngày 30/11/2014.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về thanh tra, kiểm tra và cải cách hành chính nhà nước (Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa VII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 3 và Trung ương 7 khóa VIII), cùng quy định tại Điều 74 Hiến pháp năm 1992 về quyền khiếu nại, tố cáo của công dân.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ trực tiếp cho khóa luận bao gồm:

  • Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và Luật Bảo vệ môi trường năm 2014;
  • Luật Thanh tra năm 2010;
  • Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012;
  • Luật Tài nguyên nước năm 2012;
  • Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013;
  • Nghị định số 80/2006/NĐ-CP, Nghị định số 21/2008/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
  • Nghị định số 120/2008/NĐ-CP về quản lý lưu vực sông;
  • Nghị định số 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường;
  • Nghị định số 117/2009/NĐ-CP và Nghị định số 179/2013/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
  • Nghị định số 113/2010/NĐ-CP quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường;
  • Nghị định số 29/2011/NĐ-CP và Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và cam kết bảo vệ môi trường;
  • Nghị định số 07/2012/NĐ-CP về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành;
  • Nghị định số 142/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.

Về quy trình chuyên môn, tác giả hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thanh tra bảo vệ môi trường theo 3 giai đoạn: Chuẩn bị trước thanh tra (lập kế hoạch, chọn đối tượng, ban hành quyết định); Thực hiện thanh tra trực tiếp tại hiện trường qua 5 bước (Tìm hiểu thủ tục quản lý; Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu; Thu thập chứng cứ; Đánh giá chứng cứ; Báo cáo kết quả và lập biên bản); Hoạt động sau thanh tra (theo dõi, đôn đốc thực hiện kết luận và kiến nghị xử lý).

Khóa luận sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu, văn bản chỉ đạo, báo cáo tổng kết định kỳ từ Phòng Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Chi cục Bảo vệ Môi trường và Chi cục Quan trắc Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp tra cứu thông tin điện tử: Tham khảo báo cáo, dữ liệu quản lý từ cổng thông tin của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan liên quan.
  • Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Thực hiện phỏng vấn bằng phiếu hỏi đối với 10 cán bộ chuyên trách công tác thanh tra tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
  • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Phân loại, tổng hợp chuỗi số liệu từ năm 2012 đến tháng 6/2014 để so sánh mức độ biến động về số lượt tiếp công dân, đơn thư khiếu nại, tố cáo và kết quả xử lý vi phạm hành chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Chương này phân tích tính cấp thiết của vấn đề bảo vệ môi trường trong bối cảnh công nghiệp hóa, đô thị hóa tại Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Tác giả nhấn mạnh sự gia tăng áp lực lên hệ thống thoát nước, xử lý rác thải và chất thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Từ đó, tác giả xác định mục đích nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài đối với công tác quản lý nhà nước về môi trường tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Phần tổng quan hệ thống hóa các quan điểm lý luận về thanh tra, kiểm tra và quyền giám sát của công dân; tổng hợp đầy đủ các văn bản pháp luật hiện hành quy định về thanh tra môi trường. Tác giả làm rõ khái niệm, nhiệm vụ, nguyên tắc, các hình thức thanh tra (định kỳ, bất thường, giải quyết khiếu nại tố cáo) và quy trình 5 bước tiến hành thanh tra tại cơ sở.

Chương này cũng tổng hợp kết quả công tác thanh tra môi trường của Bộ Tài nguyên và Môi trường trên phạm vi cả nước: năm 2013 cả nước đã xử lý triệt để 378/439 cơ sở ô nhiễm nghiêm trọng (86,1%), 141/194 khu công nghiệp (73%) có hệ thống xử lý nước thải tập trung; trong 6 tháng đầu năm 2014, toàn ngành thực hiện 277 cuộc thanh tra đối với 762 tổ chức, cá nhân, phát hiện 45,28% cơ sở có vi phạm và xử phạt hành chính 412 đối tượng với số tiền 39,8 tỷ đồng.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Tác giả xác định rõ đối tượng nghiên cứu là công tác thanh tra môi trường và các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; thời gian thực hiện nghiên cứu từ 18/8/2014 đến 30/11/2014 tại Phòng Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường. Chương này thiết kế chi tiết 4 nhóm nội dung nghiên cứu và các phương pháp thu thập, xử lý thông tin (thu thập số liệu thứ cấp, tra cứu mạng, phỏng vấn 10 cán bộ thanh tra, phương pháp thống kê so sánh số liệu).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Nội dung chương 4 trình bày các phát hiện thực tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Tỉnh có diện tích 3.562,82 km², dân số năm 2013 là 1,156 triệu người (74,38% dân số nông thôn), 9 đơn vị hành chính cấp huyện. Tỉnh có thế mạnh về tài nguyên khoáng sản (trữ lượng than đá khoảng 90 triệu tấn, than mỡ trên 15 triệu tấn, quặng sắt khoảng 50 triệu tấn tại Trại Cau và Tiến Bộ, vonfram Núi Pháo 110.000 tấn, đá vôi xây dựng xấp xỉ 100 tỷ m³), 15.000 ha chè, 6 khu công nghiệp lớn và 18 cụm công nghiệp đã phê duyệt quy hoạch.
  • Thực trạng ô nhiễm môi trường: Toàn tỉnh có 64 cơ sở gây ô nhiễm môi trường; khoảng 90% cơ sở sản xuất công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải và hạ tầng bảo vệ môi trường hoàn chỉnh. Các vi phạm chủ yếu gồm xả nước thải, khí thải, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép và chưa hoàn thiện hồ sơ ĐTM.
  • Công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo: Lãnh đạo Sở tiếp dân định kỳ vào thứ 6 hàng tuần và ngày 15 hàng tháng tại trụ sở tỉnh. Giai đoạn 2012 – 6/2014 đã tiếp 751 lượt người, 29 đoàn đông người và 19 lượt khiếu nại tố cáo nhiều lần. Số lượt tiếp nhận đơn thư khiếu nại tố cáo có xu hướng giảm từ 281 đơn (2012) xuống 119 đơn (2013) và 92 đơn (6 tháng đầu năm 2014).
  • Kết quả thanh tra và xử lý vi phạm: Sở Tài nguyên và Môi trường đã phát hiện và ban hành quyết định xử phạt nhiều cơ sở vi phạm nghiêm trọng về môi trường.
  • Đánh giá của cán bộ thanh tra: Kết quả khảo sát 10 cán bộ thanh tra ghi nhận những chuyển biến tích cực trong việc lập kế hoạch thanh tra định kỳ, nhưng chỉ ra hạn chế lớn về lực lượng mỏng, thiếu trang thiết bị đo đạc nhanh tại hiện trường và vướng mắc trong khâu cưỡng chế thi hành sau thanh tra.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt các kết quả đạt được trong công tác tiếp dân, xử lý đơn thư và xử lý vi phạm môi trường tại địa phương giai đoạn 2012 – 6/2014; đề xuất các nhóm kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thanh tra môi trường.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thống kê, lượng hóa chi tiết các hoạt động chuyên môn của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn nghiên cứu:

Kết quả xử phạt các cơ sở vi phạm điển hình

Thực hiện các quy định xử phạt vi phạm hành chính (theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP và các văn bản liên quan), Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã xử phạt nhiều cơ sở sản xuất có hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường:

STT Tên cơ sở vi phạm Năm vi phạm Hành vi vi phạm chính Số tiền phạt (VNĐ)
1 Công ty TNHH MTV Diezen Sông Công 2012 Thực hiện không đúng nội dung trong báo cáo ĐTM 40.000.000
2 Công ty Cổ phần Primer Phổ Yên 2012 Đưa công trình vào sử dụng khi chưa được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận 73.000.000
3 Công ty CP Tập đoàn Vật liệu chịu lửa Thái Nguyên 2012 Thải khí, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép (TCCP) 30.000.000
4 Công ty TNHH Mani Hà Nội - Nhà máy Sông Công 2012 Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép 20.000.000
5 Công ty CP Hợp kim sắt Trung Việt 2013 Thải khí, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép 50.000.000
6 Công ty TNHH Titan Hoa Hằng 2013 Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép 20.000.000
7 Công ty CP Hợp kim sắt Gang Thép 2013 Thải khí, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép 50.000.000
8 Chi nhánh CP Sơn Lâm – Nhà máy tinh luyện 2014 Xả nước thải vượt tiêu chuẩn cho phép 192.000.000
9 HTX Thương mại và dịch vụ Phúc Lợi 2014 Thải khí thải vượt TCCP; không có báo cáo ĐTM; khu lưu giữ chất thải nguy hại không đạt chuẩn 962.000.000

Kết quả công tác tiếp công dân (2012 – 6/2014)

STT Nội dung thực hiện Năm 2012 (Lượt / %) Năm 2013 (Lượt / %) 6 tháng đầu năm 2014 (Lượt / %) Tổng giai đoạn (Lượt / %)
1 Số lượt người được tiếp 581 (77,4%) 101 (13,5%) 69 (9,1%) 751 (100%)
2 Số đoàn đông người 13 (44,8%) 09 (31,0%) 07 (24,2%) 29 (100%)
3 Lượt tiếp dân khiếu nại, tố cáo nhiều lần 03 (15,8%) 06 (31,6%) 10 (52,6%) 19 (100%)

So sánh công tác tiếp công dân cho thấy số lượt người được tiếp năm 2013 giảm 63,9% so với năm 2012; 6 tháng đầu năm 2014 giảm 4,4% so với năm 2013 và giảm 68,3% so với năm 2012. Số đoàn đông người năm 2013 giảm 13,8% so với năm 2012; 6 tháng đầu năm 2014 giảm 20,6% so với năm 2012. Tuy nhiên, số lượt tiếp dân khiếu nại tố cáo nhiều lần có chiều hướng tăng (năm 2013 tăng 15,8% so với 2012; 6 tháng đầu năm 2014 tăng 21% so với 2013 và tăng 36,8% so với năm 2012).

Kết quả phân loại xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

Tiêu chí phân loại đơn thư Năm 2012 Năm 2013 6 tháng đầu năm 2014
Tổng số đơn tiếp nhận 281 119 92
Đơn thuộc thẩm quyền giải quyết 147 78 81
Đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết 134 41 11

Giải pháp và đóng góp của đề tài

Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thanh tra môi trường tại tỉnh Thái Nguyên:

  • Rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy biên chế thanh tra từ cấp Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện đến cán bộ địa chính - môi trường cấp xã theo Nghị định số 21/2013/NĐ-CP;
  • Tăng cường đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ thanh tra viên;
  • Đầu tư trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ đo đạc nhanh và lấy mẫu phân tích hiện trường;
  • Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành giữa Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường, Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường và chính quyền địa phương để tránh chồng chéo;
  • Đẩy nhanh tiến độ ban hành kết luận thanh tra và thực hiện nghiêm các biện pháp cưỡng chế đối với các tổ chức, cá nhân chậm trễ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ thanh tra thực tế tại địa phương, cung cấp số liệu thực chứng về tình hình khiếu nại, tố cáo và vi phạm môi trường tại Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển giao chính sách pháp luật môi trường (2012 – 2014).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính thứ cấp của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên trong phạm vi thời gian từ năm 2012 đến tháng 6/2014. Mẫu khảo sát cán bộ làm công tác thanh tra có quy mô hạn chế (10 phiếu khảo sát), chưa mở rộng khảo sát đối với các doanh nghiệp thuộc diện thanh tra để đánh giá tính hai chiều.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 trong giai đoạn tiếp theo; khảo sát bổ sung góc nhìn của doanh nghiệp về hoạt động thanh tra; phân tích chuyên sâu hiệu quả giám sát sau thanh tra tại các khu, cụm công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên, Quản lý Môi trường, Địa chính Môi trường và các ngành Luật, Hành chính công khi thực hiện các nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Tài liệu cung cấp quy trình chi tiết 5 bước tiến hành thanh tra tại cơ sở, phương pháp phân loại và xử lý đơn thư khiếu nại tố cáo, cùng hệ thống bảng biểu so sánh thực tế tại một địa phương có mật độ công nghiệp và khai thác khoáng sản cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu thanh tra môi trường tại địa phương nào và trong khoảng thời gian nào? Khóa luận đánh giá công tác thanh tra môi trường tại tỉnh Thái Nguyên với mốc dữ liệu từ năm 2012 đến hết tháng 6 năm 2014, do tác giả thu thập trực tiếp tại Phòng Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

2. Tổng số lượt người và đoàn đông người được tiếp nhận trong công tác tiếp dân giai đoạn 2012 – 6/2014 là bao nhiêu? Trong giai đoạn này, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã thực hiện tiếp 751 lượt người, 29 đoàn đông người và 19 lượt công dân khiếu nại, tố cáo nhiều lần.

3. Tình hình xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo tại Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên biến động như thế nào qua các năm? Số lượng đơn thư tiếp nhận giảm rõ rệt qua các năm: năm 2012 tiếp nhận 281 đơn (147 đơn thuộc thẩm quyền), năm 2013 tiếp nhận 119 đơn (78 đơn thuộc thẩm quyền), và 6 tháng đầu năm 2014 tiếp nhận 92 đơn (81 đơn thuộc thẩm quyền giải quyết).

4. Những hành vi vi phạm môi trường phổ biến nhất của các cơ sở sản xuất tại Thái Nguyên bị xử phạt là gì? Các hành vi vi phạm phổ biến gồm: thải khí, bụi vượt tiêu chuẩn cho phép; xả nước thải vượt tiêu chuẩn; thực hiện không đúng nội dung báo cáo ĐTM hoặc không lập báo cáo ĐTM; đưa công trình vào vận hành khi chưa được kiểm tra, xác nhận; và bố trí khu vực lưu giữ chất thải nguy hại không đạt yêu cầu kỹ thuật.

5. Cơ sở nào bị xử phạt hành chính với số tiền lớn nhất trong danh sách các đơn vị vi phạm được nêu trong khóa luận? Cơ sở bị xử phạt với số tiền lớn nhất là Hợp tác xã Thương mại và dịch vụ Phúc Lợi vào năm 2014, với tổng số tiền xử phạt là 962.000.000 đồng cho các hành vi thải khí thải vượt chuẩn, không có báo cáo ĐTM và khu vực lưu giữ tạm thời chất thải nguy hại không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Hường đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh công tác thanh tra môi trường tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 – 6/2014 trên cơ sở dữ liệu hành chính và các văn bản pháp lý chuyên ngành. Công trình đã lượng hóa kết quả công tác tiếp công dân, phân loại đơn thư khiếu nại tố cáo và các vụ việc xử phạt vi phạm hành chính điển hình tại các cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh. Dựa trên việc phân tích những khó khăn về biên chế, trang thiết bị và tính chất phức tạp của các tranh chấp môi trường kéo dài, nghiên cứu đã đề xuất các nhóm giải pháp kiện toàn bộ máy và tăng cường phối hợp liên ngành có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý tài nguyên và môi trường tại địa phương.