Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ nguồn nước ngầm, chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, thiên tai và cung cấp nguồn sinh kế lâu đời cho cộng đồng dân cư địa phương. Khi rừng bị tàn phá, nguồn tài nguyên bị suy giảm nghiêm trọng, kéo theo sự đảo lộn tập quán canh tác và đời sống của người dân sống phụ thuộc vào rừng. Tại Việt Nam, chủ trương giao khoán bảo vệ rừng (BVR) cho hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư được xác định là một định hướng chiến lược nhằm xã hội hóa nghề rừng, gắn quyền lợi với trách nhiệm của người dân, đồng thời chuyển đổi mô hình từ lâm nghiệp Nhà nước sang lâm nghiệp xã hội.

Vườn Quốc gia (VQG) Tà Đùng nằm trên địa bàn xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, quản lý diện tích tự nhiên 21.806,80 ha. Đây là khu vực rừng đặc dụng giữ vai trò xung yếu trong việc phòng hộ đầu nguồn của hai hệ thống lưu vực sông lớn là sông Sêrêpôk và sông Đồng Nai – nguồn cung cấp nước phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông - công nghiệp và thủy điện cho khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Dù công tác khoán BVR tại VQG Tà Đùng đã bước đầu thu hút sự tham gia của người dân vùng đệm, song công tác quản lý bảo vệ rừng vẫn đối mặt với tình trạng lấn chiếm đất lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp.

Nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Đánh giá thực trạng công tác khoán bảo vệ rừng giai đoạn 2017 - 2022, tại Vườn Quốc Gia Tà Đùng, tỉnh Đắk Nông" được tác giả H' Phiếu thực hiện với các mục tiêu và phạm vi cụ thể:

  • Mục tiêu tổng quát: Tạo lập cơ sở dữ liệu và luận cứ thực tiễn phục vụ việc xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác khoán bảo vệ rừng trong giai đoạn tiếp theo, đóng góp vào phương án quản lý rừng bền vững tại VQG Tà Đùng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá thực trạng công tác khoán bảo vệ rừng giai đoạn 2017 - 2022 tại VQG Tà Đùng.
    2. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi công tác khoán bảo vệ rừng trong giai đoạn nghiên cứu.
    3. Đề xuất một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác khoán bảo vệ rừng tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác khoán bảo vệ rừng giai đoạn 2017 - 2022 tại VQG Tà Đùng.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Ban quản lý VQG Tà Đùng (xã Đắk Som, huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông).
    • Thời gian: Dữ liệu và các hoạt động thực thi giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022.

Cơ sở lý luận, pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở pháp lý và khung chính sách giao khoán rừng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và địa phương về lâm nghiệp, đất đai và bảo tồn đa dạng sinh học:

  • Văn bản pháp luật Trung ương: Luật Đa dạng sinh học 2008; Luật Đất đai 2013; Luật Bảo vệ Môi trường 2014; Luật Lâm nghiệp 2017; Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư; Chỉ thị số 29-CT/TW ngày 12/11/1983; Nghị định số 01/NĐ-CP năm 1995; Nghị định số 75/2015/NĐ-CP về cơ chế chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với giảm nghèo bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số; Nghị định số 168/2016/NĐ-CP quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ; Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg; Quyết định số 185/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ chuyển hạng Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn quốc gia Tà Đùng.
  • Văn bản địa phương tỉnh Đắk Nông: Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 07/6/2019 thành lập Ban quản lý VQG Tà Đùng trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT; Quyết định số 569/QĐ-UBND phê duyệt đề cương Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 634/QĐ-UBND công bố hiện trạng rừng năm 2021; Quyết định số 834/QĐ-UBND bổ sung Hạt Kiểm lâm vào cơ cấu VQG Tà Đùng.

Về quy định kỹ thuật khoán theo Nghị định số 168/2016/NĐ-CP:

  • Đối tượng nhận khoán: Hộ gia đình, cá nhân cư trú hợp pháp tại địa phương và cộng đồng dân cư thôn.
  • Hạn mức khoán ổn định: Cá nhân tối đa không quá 15 ha; Hộ gia đình tối đa không quá 30 ha; Cộng đồng dân cư thôn bình quân mỗi hộ không quá 30 ha.
  • Hình thức và thời hạn khoán: Khoán công việc/dịch vụ (thời hạn tối đa 01 năm) và Khoán ổn định theo chu kỳ cây trồng, sản xuất kinh doanh (thời hạn tối đa không quá 20 năm).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ các phương pháp thu thập, phân tích thông tin định tính và định lượng:

  1. Phương pháp kế thừa số liệu: Thu thập, kế thừa có chọn lọc các báo cáo tài nguyên rừng, số liệu diễn biến rừng năm 2021, phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030 và báo cáo sơ kết thực hiện phương án khoán BVR giai đoạn 2017 - 2022 của VQG Tà Đùng.
  2. Phương pháp phỏng vấn điều tra xã hội học: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu hỏi đối với:
    • 20 hộ gia đình nhận khoán bảo vệ rừng tại VQG Tà Đùng (thu thập thông tin diện tích, thu nhập, chi phí, thuận lợi, khó khăn).
    • 10 cán bộ, nhân viên quản lý bảo vệ rừng và Hạt Kiểm lâm VQG Tà Đùng.
    • Lãnh đạo chính quyền địa phương và các chuyên gia lâm nghiệp trên địa bàn.
  3. Phương pháp phân tích, xử lý nội nghiệp: Ứng dụng mô hình ma trận SWOT để phân tích Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threats) đối với công tác khoán BVR tại đơn vị.
  4. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, tổng hợp và phân tích dữ liệu khảo sát bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, cơ sở pháp lý và tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý, giao khoán rừng:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết mô hình lâm nghiệp cộng đồng tại Nepal khởi xướng từ năm 1978 và phát triển mạnh mẽ qua mô hình Nhóm người sử dụng rừng (Forest User Groups - FUGs) từ năm 1992; mô hình kết hợp quản lý nhà nước và cộng đồng vùng dân tộc thiểu số tại Thái Lan (nghiên cứu của Đại học Kasetsart và Chulalongkorn); chính sách lâm nghiệp xã hội của Ấn Độ hoàn thành từ năm 1986, trao quyền khai thác lâm sản ngoài gỗ cho người dân bản địa.
  • Thực tiễn tại Việt Nam: Khái quát quá trình giao khoán từ Nghị định 01/NĐ-CP (1995) đến Nghị định 168/2016/NĐ-CP; phân tích số liệu của Võ Đình Tuyên (2009) với 191.393 ha rừng giao khoán trên toàn quốc (trong đó rừng tự nhiên chiếm 96%) và nghiên cứu của Nguyễn Thành Khâm (2018) tại Bình Định với 103.722,5 ha rừng giao khoán (hộ gia đình chiếm 60,8%, nhóm hộ chiếm 25,9%, cộng đồng chiếm 10,3%).
  • Thảo luận: Khẳng định giao khoán BVR cho hộ gia đình là xu thế tất yếu, song tại VQG Tà Đùng chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng giai đoạn 2017 - 2022 để tìm ra các rào cản thực tế.

Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các hoạt động, cơ chế và kết quả khoán BVR tại VQG Tà Đùng giai đoạn 2017 - 2022.
  • Quy định 3 nội dung trọng tâm: (1) Thực trạng khoán BVR; (2) Các yếu tố ảnh hưởng; (3) Đề xuất giải pháp.
  • Chi tiết hóa quy trình điều tra mẫu phỏng vấn 20 hộ dân nhận khoán và 10 cán bộ kiểm lâm/chuyên môn; các chỉ tiêu phân tích SWOT và công cụ xử lý số liệu Excel.

Chương 3: Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Chương 3 tổng hợp điều kiện lập địa, tài nguyên và thực trạng kinh tế - xã hội tại đơn vị:

  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tính đến tháng 9/2021, VQG Tà Đùng có 52 nhân sự (Văn phòng: 17 người, Hạt Kiểm lâm: 35 người). Về trình độ: Đại học và trên đại học có 34 người (chiếm 65,38%), Cao đẳng/Trung cấp có 13 người (chiếm 25,00%), trình độ khác 5 người (chiếm 9,62%). Biên chế gồm 16 công chức Kiểm lâm, 10 viên chức và 26 lao động hợp đồng chuyên môn.
  • Điều kiện tự nhiên: Nằm trên tọa độ 11°47’27” – 11°59’20” vĩ độ Bắc và 107°53’10” – 108°06’32” kinh độ Đông. Địa hình chia làm 3 kiểu: Núi cao (N1, đỉnh 1.982 m) chiếm 0,1%; Núi trung bình (N2, 700 - 1.700 m) chiếm 98,5%; Núi thấp (N3, 600 - 700 m) chiếm 1,4%. Khí hậu có lượng mưa trung bình 2.400 mm/năm. Thủy văn gồm hệ thống suối đổ ra sông Đồng Nai (đoạn qua xã dài 25,7 km), sông Krông Nô và lòng hồ Thủy điện Đồng Nai 3 rộng 5.600 ha (dung tích 1,4 tỷ m³, trong đó diện tích thuộc VQG là 2.000 ha).
  • Hiện trạng đất đai và tài nguyên rừng: Tổng diện tích quản lý là 21.806,80 ha (gồm 23 tiểu khu). Đất có rừng đạt 16.195,46 ha (tỷ lệ che phủ 74,27%), trong đó rừng tự nhiên là 16.049,99 ha (99,1% diện tích có rừng) và rừng trồng 145,47 ha. Diện tích chưa có rừng là 5.611,34 ha (đất canh tác nông nghiệp nương rẫy chiếm 1.801,69 ha, đất khác 2.704,51 ha, đất phi nông nghiệp 3,03 ha). Hệ thực vật ghi nhận 1.394 loài cùng nhiều lâm sản ngoài gỗ (song mây, tre nứa, cây Ươi...).
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội: Vùng đệm gồm 7 xã (xã Đắk Som, Đắk R’Măng thuộc tỉnh Đắk Nông; Đạ K'Nàng, Phi Liêng, Phúc Thọ, Tân Thanh, Đinh Trang Thượng thuộc tỉnh Lâm Đồng) với 10.874 hộ, 51.899 nhân khẩu. Lực lượng trong độ tuổi lao động đạt 48.597 người (chiếm 93,98% dân số). Thành phần dân tộc nhận khoán gồm người Mạ (chiếm 28,51% tại Đắk Som), K'ho, H'Mông và Dao. Cơ cấu thu nhập từ nông nghiệp chiếm hơn 70%, phi nông nghiệp dưới 30%. Hệ thống đường bộ nội bộ dài 122.579,5 m (trong đó có tới 113.359,5 m là đường đất và đường mòn nhỏ hẹp 0,5 - 1 m).
Hiện trạng phân loại đất tại VQG Tà Đùng (2021) Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
Tổng diện tích đất tự nhiên quản lý 21.806,80 100,00
- Đất rừng đặc dụng 19.828,37 90,93
- Đất rừng sản xuất 490,13 2,25
- Đất ngoài quy hoạch 3 loại rừng (nương rẫy 1.485,27 ha; trụ sở 3,03 ha) 1.488,30 6,82
Hiện trạng có rừng và chưa có rừng
- Diện tích đất có rừng (Tự nhiên: 16.049,99 ha; Trồng: 145,47 ha) 16.195,46 74,27
- Diện tích đất chưa có rừng (Nương rẫy, đất trống, đất khác) 5.611,34 25,73

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 tập trung làm rõ thực trạng thực thi các hợp đồng khoán BVR giai đoạn 2017 - 2022:

  1. Biến động diện tích và đối tượng rừng khoán ổn định lâu dài:

    • Giai đoạn 2017 - 2020: Đơn vị duy trì tổng diện tích khoán BVR ổn định là 6.030,00 ha rừng đặc dụng tự nhiên (gồm rừng giàu 657,95 ha; trung bình 1.124,04 ha; nghèo 562,01 ha; nghèo kiệt 213,20 ha; hỗn giao gỗ tre nứa 1.537,17 ha; tre nứa 1.585,49 ha; khác 13,65 ha).
    • Giai đoạn 2021 - 2022: Diện tích khoán được điều chỉnh xuống còn 3.000,70 ha (gồm rừng lá rộng thường xanh 2.197,22 ha; tre nứa 532,12 ha; hỗn giao 823,88 ha) do rà soát và điều chỉnh theo phương án quản lý rừng bền vững.
  2. Đặc điểm bên nhận khoán:

    • Toàn bộ 100% diện tích khoán BVR tại VQG Tà Đùng được thực hiện theo hình thức giao cho hộ gia đình (tổ chức thành 14 tổ tuần tra bảo vệ), không giao khoán riêng lẻ cho cá nhân, nhóm hộ, tổ chức hay cộng đồng thôn bản độc lập.
    • Số lượng hộ nhận khoán biến động giảm: Duy trì 201 hộ trong các năm 2017, 2018, 2019, 2020; giảm xuống 153 hộ năm 2021 và còn 148 hộ năm 2022.
    • Thống kê 148 hộ nhận khoán năm 2022 cho thấy quy mô 740 nhân khẩu (420 nam chiếm 56,76%, 320 nữ chiếm 43,24%). Về thành phần dân tộc: Đồng bào dân tộc thiểu số là 720 người (chiếm 97,30%), người Kinh là 20 người (chiếm 2,70%). Về kinh tế: 100% thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo, nghề nghiệp chính là làm nông nghiệp thuần túy. Lực lượng trong độ tuổi lao động là 695 người (chiếm 93,92%), toàn bộ lao động chưa qua đào tạo nghề chuyên môn.
Năm Số hộ nhận khoán (Hộ) Diện tích khoán BVR ổn định (ha) Đối tượng rừng khoán
2017 201 6.030,00 Rừng tự nhiên (Đặc dụng)
2018 201 6.030,00 Rừng tự nhiên (Đặc dụng)
2019 201 6.030,00 Rừng tự nhiên (Đặc dụng)
2020 201 6.030,00 Rừng tự nhiên (Đặc dụng)
2021 153 3.000,70 Rừng tự nhiên (Đặc dụng)
2022 148 3.000,70 Rừng tự nhiên (Đặc dụng)
  1. Thực trạng khoán theo hình thức công việc, dịch vụ:

    • Thực hiện qua các hạng mục: Trồng rừng (dao động 500 - 800 công/năm), Phòng cháy chữa cháy rừng (100 - 150 công/năm), Bảo vệ rừng (500 - 700 công/năm).
    • Nguồn nhân lực huy động chủ yếu là người dân sinh sống trong khu vực vùng đệm, tỷ lệ nghiệm thu các công đoạn hàng năm đạt 100%.
  2. Các yếu tố ảnh hưởng và phân tích SWOT:

    • Yếu tố chính sách, pháp luật: Khung pháp lý từ Nghị định 168/2016/NĐ-CP và Nghị định 75/2015/NĐ-CP tạo hành lang rõ ràng nhưng định mức đơn giá chi trả còn thấp so với chi phí sinh hoạt.
    • Yếu tố kinh tế - xã hội: Tập quán canh tác nương rẫy cũ, áp lực dân số gia tăng, tỷ lệ hộ nghèo cao (97,3% là DTTS) và nhu cầu đất trồng cà phê dẫn đến nguy cơ lấn chiếm đất lâm nghiệp.
    • Yếu tố cơ sở hạ tầng: Giao thông tuần tra chủ yếu là đường đất (113,35 km đường mòn và đường đất), mùa mưa gây cản trở lớn cho công tác kiểm tra, chữa cháy rừng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính từ số liệu thực tế

  • Công tác khoán BVR tại VQG Tà Đùng giai đoạn 2017 - 2022 đã trực tiếp bảo vệ an toàn 6.030,00 ha (giai đoạn 2017 - 2020) và 3.000,70 ha (giai đoạn 2021 - 2022) rừng tự nhiên phòng hộ đầu nguồn.
  • Mô hình tổ chức giao khoán đã liên kết được 148 - 201 hộ gia đình đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ (người Mạ, K'ho, H'Mông, Dao) vào 14 tổ bảo vệ rừng cơ sở, tạo thêm việc làm thời vụ qua các hợp đồng công việc (trồng rừng, PCCCR đạt 100% chỉ tiêu nghiệm thu), bổ sung nguồn thu nhập trực tiếp từ tiền khoán và dịch vụ môi trường rừng cho các hộ nghèo vùng đệm.
  • Hệ thống hóa đầy đủ hiện trạng tài nguyên đất đai (21.806,80 ha) và cơ cấu thảm thực vật (1.394 loài), làm rõ các điểm nóng xâm canh nương rẫy nông nghiệp (1.801,69 ha).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện công tác khoán BVR tại VQG Tà Đùng:

  1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách: Rà soát lại ranh giới khoán trên bản đồ và thực địa; hoàn thiện hợp đồng khoán theo đúng Nghị định 168/2016/NĐ-CP; kiến nghị nâng mức hỗ trợ đơn giá khoán BVR và kết hợp chi trả Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) kịp thời, minh bạch đến tận tay hộ dân.
  2. Nhóm giải pháp về tuyên truyền, giáo dục: Tăng cường phổ biến Luật Lâm nghiệp 2017, Luật Đa dạng sinh học 2008 cho 7 xã vùng đệm bằng tiếng dân tộc thiểu số (tiếng Mạ, K'ho, H'Mông); ký cam kết bảo vệ rừng và phòng cháy chữa cháy rừng đối với từng hộ gia đình nhận khoán.
  3. Nhóm giải pháp về kinh tế - xã hội và kỹ thuật: Hỗ trợ người dân chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp trên đất canh tác hiện có; chuyển giao kỹ thuật thâm canh cà phê bền vững; tạo điều kiện phát triển sinh kế phi nông nghiệp kết hợp du lịch sinh thái lòng hồ Đồng Nai 3; đầu tư trang thiết bị, cải tạo hệ thống đường mòn tuần tra nội bộ và tăng cường năng lực cho lực lượng 14 tổ nhận khoán.

Đóng góp của khóa luận

  • Khóa luận là công trình đầu tiên tổng kết, phân tích chi tiết chuỗi số liệu thực tế 6 năm liên tục (2017 - 2022) về công tác khoán BVR tại VQG Tà Đùng kể từ khi chuyển hạng thành Vườn Quốc gia năm 2018.
  • Cung cấp bức tranh thực tế về nhân khẩu học, cơ cấu kinh tế của bên nhận khoán (với 97,3% là người DTTS nghèo), chỉ ra mối tương quan giữa khó khăn sinh kế và áp lực xâm lấn tài nguyên rừng đặc dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trên quy mô dung lượng mẫu điều tra xã hội học gồm 20 hộ gia đình và 10 cán bộ chuyên trách; các dữ liệu thứ cấp phụ thuộc vào báo cáo kiểm kê rừng định kỳ năm 2021 của đơn vị; chưa đi sâu lượng hóa mức đóng góp cụ thể của tiền dịch vụ môi trường rừng vào tổng cơ cấu thu nhập từng hộ gia đình qua từng năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái lâu dài của chính sách chi trả Dịch vụ môi trường rừng (DVMTR) gắn với Phương án quản lý rừng bền vững giai đoạn 2021 - 2030; nghiên cứu phát triển mô hình sinh kế gắn kết giữa du lịch sinh thái VQG Tà Đùng - hồ Thủy điện Đồng Nai 3 với cộng đồng nhận khoán bản địa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ trực tiếp cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Lâm học, Quản lý đất đai, Lâm nghiệp xã hội, Phát triển nông thôn có thể tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra thực địa, bảng biểu thống kê tài nguyên rừng và cách vận dụng mô hình SWOT trong phân tích quản lý rừng đặc dụng.
  • Cán bộ quản lý lâm nghiệp: Ban quản lý các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, Chi cục Kiểm lâm khu vực Tây Nguyên có thể tham khảo quy trình tổ chức, quản lý hợp đồng khoán hộ gia đình theo Nghị định 168/2016/NĐ-CP và phương thức xử lý vấn đề xâm canh nương rẫy vùng giáp ranh.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa chi tiết 28 văn bản pháp lý Trung ương và địa phương; bộ dữ liệu hiện trạng sử dụng đất, phân loại thảm thực vật theo trữ lượng tại Chương 3; và các bảng thống kê cơ cấu nhân khẩu, dân tộc của 14 tổ nhận khoán tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng diện tích tự nhiên và diện tích có rừng của VQG Tà Đùng là bao nhiêu?
Theo số liệu kiểm kê đất đai và diễn biến rừng năm 2021 được tác giả tổng hợp, VQG Tà Đùng quản lý tổng diện tích tự nhiên là 21.806,80 ha. Trong đó, diện tích đất có rừng là 16.195,46 ha (rừng tự nhiên chiếm 16.049,99 ha; rừng trồng chiếm 145,47 ha), đạt độ che phủ rừng 74,27%.

2. Diện tích và số hộ nhận khoán bảo vệ rừng tại VQG Tà Đùng có sự biến động như thế nào trong giai đoạn 2017 - 2022?
Trong giai đoạn 2017 - 2020, diện tích khoán BVR ổn định duy trì ở mức 6.030,00 ha với 201 hộ gia đình tham gia. Đến giai đoạn 2021 - 2022, diện tích khoán được rà soát và điều chỉnh còn 3.000,70 ha, số hộ nhận khoán giảm xuống 153 hộ (năm 2021) và 148 hộ (năm 2022) do điều chỉnh theo phương án quản lý rừng bền vững mới.

3. Đặc điểm nhân khẩu và hoàn cảnh kinh tế của bên nhận khoán năm 2022 như thế nào?
Năm 2022 có 148 hộ gia đình nhận khoán với 740 nhân khẩu (420 nam, 320 nữ). Trong đó, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 97,30% (720 người, chủ yếu là người Mạ, K'ho, H'Mông, Dao), người Kinh chiếm 2,70% (20 người). 100% các hộ nhận khoán đều thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo, nghề chính là làm nông nghiệp thuần túy và lao động chưa qua đào tạo.

4. Khóa luận sử dụng các văn bản pháp luật chính nào để làm cơ sở cho hoạt động khoán BVR?
Tác giả căn cứ vào Luật Lâm nghiệp năm 2017, Luật Đất đai năm 2013, Luật Đa dạng sinh học năm 2008, Nghị định số 168/2016/NĐ-CP (quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các ban quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ) và Nghị định số 75/2015/NĐ-CP (về cơ chế chính sách bảo vệ và phát triển rừng gắn với giảm nghèo bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số).

5. Lực lượng lao động và cơ cấu nhân sự trực tiếp quản lý tại VQG Tà Đùng có quy mô ra sao?
Về phía BQL VQG Tà Đùng (tính đến tháng 9/2021), đơn vị có 52 nhân sự (16 công chức kiểm lâm, 10 viên chức, 26 lao động hợp đồng), trong đó 65,38% có trình độ đại học và trên đại học. Về phía cộng đồng nhận khoán, lực lượng trong độ tuổi lao động của 148 hộ đạt 695 người (chiếm 93,92%), được tổ chức thành 14 tổ tuần tra bảo vệ rừng phối hợp với các Trạm Kiểm lâm địa bàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên H’ Phiếu đã phản ánh toàn diện bức tranh thực thi chính sách khoán bảo vệ rừng giai đoạn 2017 - 2022 tại Vườn Quốc gia Tà Đùng thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực địa. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ vai trò then chốt của 148 hộ dân nhận khoán (chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số nghèo) trong việc giữ vững hơn 3.000 ha rừng đặc dụng đầu nguồn, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về hạ tầng giao thông và áp lực xâm canh nương rẫy nông nghiệp. Hệ sinh thái 3 nhóm giải pháp về chính sách, giáo dục môi trường và hỗ trợ sinh kế do tác giả đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác quản lý rừng bền vững tại địa phương trong giai đoạn 2021 - 2030.