Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở pháp lý (1) Văn bản pháp luật - Luật Đa dạng sinh học năm 2008 - Luật đất đai năm 2013 - Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 - Luật Lâm Nghiệp năm 2017 - Chỉ thị số 13-CT/TW ngày 12/01/2017 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; - Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; - Nghị định số 65/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật ĐDSH; - Nghị định số 75/2015/NĐ-CP ngày 09/9/2015 của Chính phủ về cơ chế, chính sách bảo vệ và phát triển rừng, gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2015-2020; - Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp; - Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15/7/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lâm nghiệp; - Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 06/2019/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp; - Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 10/5/2018 của Chính phủ về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Nông; 3 - Quyết định số 185/QĐ-TTg ngày 08/02/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt việc chuyển hạng Khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng thành Vườn quốc gia Tà Đùng, tỉnh Đắk Nông; - Thông tư số 33/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Quy định về điều tra rừng và theo dõi diễn biến rừng; - Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016; - Công văn số 445/TCLN-ĐDPH ngày 31/3/2022 của Tổng cục Lâm nghiệp về việc điều chỉnh diện tích giữa các phân khu chức năng rừng đặc dụng Vườn quốc gia Tà Đùng. (2) Văn bản của địa phương - Nghị quyết số 10/2019/NQ-HĐND ngày 19/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh, về quy định mức chi cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; - Quyết định số 07/2003/QĐ-UB ngày 06/01/2003 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc thành lập Ban quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng; - Quyết định số 650/QĐ-CTUB ngày 03/6/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông về việc giao rừng và đất rừng cho Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng quản lý; - Quyết định số 641/QĐ-UBND ngày 17/5/2007 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng (nay là Vườn quốc gia Tà Đùng); - Quyết định số 1907/QĐ-UBND ngày 19/12/2007 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Thu hồi tổng thể 1.264 ha đất của các chủ sử dụng, thuộc khu vực quy hoạch xây dựng lòng hồ công trình thủy điện Đồng Nai 3 (giai đoạn 1); - Quyết định số 535/QĐ-UBND ngày 21/4/2008 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc giao nguyên trạng 3.607,7 ha đất cho UBND huyện Đắk Glong quản lý, bố trí sử dụng; - Quyết định số 619/QĐ-UBND ngày 14/5/2010 của UBND tỉnh Đắk Nông về 4 việc Thu hồi đất của Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng, đồng thời giao đất cho Sở Giao thông vận tải xây dựng Quốc lộ 28 đoạn tránh ngập thủy điện Đồng Nai 3, tỉnh Đắk Nông; - Quyết định số 790/QĐ-UBND ngày 29/5/2014 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt Báo cáo Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu Bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng đến năm 2020; - Quyết định số 67/QĐ-UBND ngày 14/01/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Phê duyệt, công bố kết quả kiểm kê rừng tỉnh Đắk Nông; - Quyết định số 1858/QĐ-UBND ngày 18/11/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng; - Quyết định số 1297/QĐ-UBND ngày 27/7/2016 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc thu hồi đất cảu Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng và giao Ban quản lý dự án thủy điện 6 quản lý và để sử dụng vào mục đích xây dựng lòng hồ (đợt 2) - Công trình thủy điện Đồng Nai 3; - Quyết định số 1109/QĐ-UBND ngày 03/7/2017 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Thu hồi đất của Ban quản lý dự án thủy điện 6 giao Khu bảo tồn thiên nhiên Tà Đùng quản lý, bố trí sử dụng; - Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 1474/QĐ-UBND ngày 8/9/2017 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng tỉnh Đắk Nông; - Quyết định số 847/QĐ-UBND ngày 07/6/2019 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc thành lập Ban quản lý vườn quốc gia Tà Đùng trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; - Quyết định số 16/2020/QĐ-UBND ngày 01/7/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; - Quyết định số 1931/QĐ-UBND ngày 25/12/2020 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng (chủng 5 loại, số lượng) có giá mua từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Nông; - Quyết định số 569/QĐ-UBND ngày 26/4/2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông về việc Phê duyệt đề cương và dự toán kinh phí xây dựng Phương án quản lý rừng bền vững của Vườn quốc gia Tà Đùng, giai đoạn 2021-2030; - Quyết định số 634/QĐ-UBND ngày 29/3/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông, về việc công bố hiện trạng rừng năm 2021 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; - Quyết định số 834/QĐ-UBND, ngày 11/5/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc bổ sung Hạt Kiểm lâm Vườn quốc gia Tà Đùng vào cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Vườn quốc gia Tà Đùng; - Báo cáo số 62/BC-SVHTTDL ngày 26/03/2021 của Sở VHTTDL tỉnh Đắk Nông về việc kiểm tra thực trạng xây dựng, hoạt động của điểm du lịch tự phát tại Tà Đùng, xã Đắk Som, huyện Đắk G’Long; - Báo cáo số 38/BC-VQG ngày 17/5/2021 ngày 17/5/2021 của VQG Tà Đùng về Tình hình thực hiện Quyết định số 500/QĐ-UBND ngày 11/4/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Đắk Nông. Khái quát chung về giao, khoán rừng ở Việt Nam Giao khoán rừng và đất Lâm nghiệp là quá trình các chủ rừng thực hiện giao khoán theo Nghị định 01/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 cho các hộ gia đình và cá nhân thực hiện việc trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng trên diện tích rừng và đất lâm nghiệp được nhà nước giao cho các chủ rừng.
Giao khoán đất rừng là sự thỏa thuận của hai bên, theo đó bên nhận khoán đất rừng có nghĩa vụ hoàn thành một công việc nhất định theo yêu cầu của bên giao khoán đất rừng và sau khi đã hoàn thành phải bàn giao cho bên giao khoán đất rừng kết quả của công việc đó. Bên giao khoán đất rừng nhận kết quả công việc và có trách nhiệm trả cho bên nhận khoán tiền thù lao đã thỏa thuận. - Đối tượng nhận khoán: Căn cứ khoản 2, Điều 2, Nghị định 168/2016/NĐ-CP ngày 27/12/2016 của Chính phủ, đối tượng nhận khoán là các Hộ gia đình, cá nhân đang cư trú hợp pháp tại địa phương ( xã, phường, thị trấn) theo quy định của Luật 6 cư trú năm 2006; cộng đồng dân cư thôn theo quy định của Luật Lâm nghiệp 2017 ( thay thế Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004) và Luật đất đai năm 2013. - Hạn mức khoán : Đối với khoán công việc, dịch vụ hạn mức khoán do bên khoán và bên nhận khoán thỏa thuận.
Trường hợp khoán ổn định theo chu kỳ sản xuất kinh doanh, bên khoán căn cứ vào quy mô diện tích khoán và nhu cầu của bên nhận khoán để thỏa thuận và xác định hạn mức khoán phù hợp, trong đó: a) Hạn mức khoán cho cá nhân theo thỏa thuận, nhưng không quá 15 héc ta. b) Hạn mức khoán cho hộ gia đình theo thỏa thuận, nhưng không quá 30 héc ta. c) Hạn mức khoán cho cộng đồng dân cư thôn theo thỏa thuận, nhưng tổng diện tích khoán không vượt quá tổng diện tích bình quân mỗi hộ gia đình trong cộng đồng không quá 30 héc ta tại thời điểm hợp đồng khoán. - Hình thức khoán: + Khoán công việc, dịch vụ là hình thức khoán một hay nhiều công đoạn theo quy trình trồng và chăm sóc rừng, bảo vệ rừng, vườn cây, mặt nước hoặc khoán theo thời vụ trồng, thu hoạch của các công việc và dịch vụ.
a) Khoán trồng rừng, chăm sóc rừng, bảo vệ rừng đối với diện tích quy hoạch rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất. b) Khoán sản xuất kinh doanh theo năm hoặc theo thời vụ thu hoạch đối với vườn cây và mặt nước trong rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. + Khoán ổn định là hình thức khoán theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, vườn cây, mặt nước. a) Khoán khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên theo biện pháp kỹ thuật lâm sinh.
Không áp dụng hình thức khoán này trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng. b) Khoán theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh đối với diện tích rừng trồng, vườn cây, mặt nước thực hiện khoán. - Thời hạn khoán: 7 a) Thời hạn khoán công việc, dịch vụ: Theo thỏa thuận giữa bên khoán và bên nhận khoán, nhưng tối đa không quá 01 năm và trong thời hạn bên khoán được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp. b) Thời hạn khoán ổn định: Theo chu kỳ cây trồng, vật nuôi hoặc chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc theo thỏa thuận giữa bên khoán và nhận khoán, nhưng tối đa không quá 20 năm và trong thời hạn bên khoán được nhà nước giao đất, cho thuê đất nông nghiệp.3 Tình hình nghiên cứu trên Thế Giới Theo tài liệu của Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc ( FAO) thì Châu Á là nơi có độ che phủ thấp nhất và bình quân ha rừng trên người thấp nhất.