Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai 1. Khái quát về khiếu nại và giải quyết khiếu nại đất đai 1. Khiếu nại Khái niệm khiếu nại được tổng hợp trong Khoản 01, Điều 02 của Luật Khiếu nại 2011.
Trong đó, “khiếu nại” là quyền và hoạt động của các cá nhân và tập thể bao gồm công dân, các cán bộ, cơ quan, hoặc các tổ chức thực hiện nhằm đề nghị các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước xem xét và giải quyết những khúc mắc và khó khăn về những quyết định hành chính, hoạt động quản lý và điều hành, và những cán bộ thực hiện chuyên môn. Điều kiện để thực hiện khiếu nại là phải cơ căn cứ phù hợp về những thắc mắc hoặc những hành vi trái phép, xâm phậm quyền lợi và lợi ích hợp pháp của bên khiếu nại. Khiếu nại đất đai Trong lĩnh vực đất đai, khiếu nại được sử dụng để các cá nhân và tổ chức đệ trình yêu cầu xem xét các quyết định quản lý đất đai hoặc hành vi hành chính trong công tác thực hiện hoạt động. Tương tự với khiếu nại thông thường thì khiếu nại đất đai vẫn cần có cơ sở cho các sai phạm, khúc mắc, hoặc các hành vi không đúng mực, gây ảnh hưởng đến quyền lợi của các bên.
Thông thường thì những khía cạnh trong đất đai có thể bị khiếu nại bao gồm việc bàn giao và cho thuê đất, thu hồi đất đai và các hoạt động liên quan đến giải phóng mặt bằng, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, và các cán bộ hoặc thủ tục xử lý công việc. Khiếu nại trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao vai trò của người sử dụng đất trong công tác quản lý và sử dụng đất đai, đồng thời đảm bảo mối quan hệ cũng như là lợi ích hợp pháp của các bên liên quan đến pháp luật đất đai. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại. Việc tiếp thu và xử lý các đơn từ khiếu kiện, khiếu nại lần đầu đối với các quyết định và hành vi được tố cáo là thẩm quyền của các cá nhân và đơn vị, bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (xã, phường, thị trấn) và các Thủ trưởng của có quan ủy ban nhân dân cấp cao hơn (quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh).
Trong đó, cụ thể hơn: - Chủ tịch UBND cấp huyện có thẩm quyền để: - Giám đốc sở và cấp tương đương có thẩm quyền: + Tiếp nhận và xử lý đơn từ khiếu nại lần đầu đối với những quyết định hoặc hành vi của bản thân và các đội ngũ cán bộ viên chức trực thuộc sự quản lý của mình. + Tiếp nhận và xử lý đơn từ khiếu nại lần hai đối với những quyết định hoặc hành vi của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương (khiếu nại đầu tiên đã được giải quyết hoặc hết hạn khi chưa giải quyết xong). - Chủ tịch cơ quan UBND cấp tỉnh có thẩm quyền để: + Tiếp nhận và xử lý đơn từ khiếu nại lần đầu đối với những quyết định hoặc hành vi của bản thân. + Tiếp nhận và xử lý đơn từ khiếu nại lần hai đối với những quyết định hoặc hành vi của Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc sở và cấp tương đương (khiếu nại đầu tiên đã được giải quyết hoặc hết hạn khi chưa giải quyết xong).
+ Xử lý tranh chấp về thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết khiếu nại giữa các cá thể thuộc quyền quản lý của mình. + Tiếp nhận và xử lý đơn từ khiếu nại lần hai đối với những quyết định hoặc hành vi của Chủ tịch UBND cấp tỉnh (khiếu nại đầu tiên đã được giải quyết hoặc hết hạn khi chưa giải quyết xong). + Xử lý tranh chấp về thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết khiếu nại giữa các cá thể thuộc quyền quản lý của mình. - Tổng thanh tra thuộc Chính phủ có thẩm quyền để: + Hỗ trợ Thủ tướng Chính phủ trong việc giám sát, kiểm tra và thúc đẩy 6 hoạt động của các bộ, tổ chức chính phủ và Ủy ban nhân dân tại mọi cấp bậc trong việc tiếp nhận và xử lý các yêu cầu của công dân cũng như giải quyết khiếu nại, thực hiện các quyết định pháp luật có liên quan.
- Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền để: + Quản lý và lãnh đạo các hoạt động giải quyết đơn thư khiếu kiện, khiếu nại của cơ quan và ban ngành có thẩm quyền ở các cấp. + Tiếp nhận và giải quyết các kiến nghị của Tổng thanh tra Chính phủ. + Chỉ đạo và giải quyết các tranh chấp liên quan đến thẩm quyền xử lý các đơn thư khiếu nại giữa các đơn vị và ban ngành các cấp. Trình tự xử lý khiếu nại Việc xử lý và giải quyết các đơn thư khiếu nại cần phải được nghiên cứu và lập kế hoạch làm việc, bao gồm công tác xác minh thông tin, thu thập chứng cứ, làm sáng tỏ các nội dung trong đơn thư khiếu nại, và các hoạt động đưa đơn thư vào các hồ sơ hoặc tài liệu.
Chính vì vậy mà gần như không có một trình tự chung nào hoàn toàn giống nhau giữa các vụ tranh chấp hoặc tố cáo. Mặc dù vậy thì vẫn có thể tóm gọn được quy trình giải quyết khiếu nại theo 04 bước lớn như sau: Bước 1: Chuẩn bị giải quyết khiếu nại Người có thẩm quyền khiếu nại sau khi nhận được đơn thư phải dựa vào các quy định của pháp luật để cân nhắc các điều kiện thụ lý vụ tranh chấp hoặc tố cáo hoặc không. Những trường hợp không được thụ lý đơn khiếu nại được quy định trong Điều 11 của Luật Khiếu nại 2011. Sau đó, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thực hiện nghiên cứu về nội dung của đơn thư đã nhận để nắm được yêu cầu của bên khiếu nại cũng như là những căn cứ để xác minh cho tính khả dụng của yêu cầu.
Bên cạnh đó, việc tổ chức gặp gỡ trực tiếp với bên khiếu nại cũng hoàn toàn có thể được thực hiện nhằm khai thác thêm thông tin cần thiết liên quan đến vụ khiếu nại. Bước 2: Tiến hành xác minh nội dung khiếu nại. Thực hiện xác minh nội dung khiếu nại có thể được coi là bước quan trọng 7 nhất, đóng vai trò rất lớn trong việc thu thập chứng cứ và tài liệu, nhằm cung cấp cơ sở cho người giải quyết khiếu nại có thể đánh giá một cách chính xác, khách quan và tuân thủ đúng quy định pháp luật về sự việc. Từ đó, họ có thể đề xuất với cấp có thẩm quyền các quyết định giải quyết khiếu nại có tính chính xác và được chứng minh đầy đủ, nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Điều này là quan trọng trong quá trình xem xét và giải quyết khiếu nại, ảnh hưởng đến việc liệu nội dung khiếu nại có thể được giải quyết kịp thời và theo đúng chính sách và pháp luật hay không. Công tác xác minh phải đảm bảo tính công khai, minh bạch, khách quan, trung thực, và chính xác. Để đạt được kết quả xác minh đáng tin cậy, cần phải áp dụng một loạt các biện pháp nghiệp vụ một cách khéo léo và linh hoạt nhằm thu thập thông tin và chứng cứ. Người chịu trách nhiệm về xác minh có thể thu thập thông tin qua các phương tiện sau: - Gặp gỡ và làm việc trực tiếp với người khiếu nại để hiểu rõ hơn về tình hình và các yếu tố liên quan đến vụ việc.
- Tiến hành giải trình và làm việc với người bị khiếu nại để thu thập thông tin và đánh giá các quan điểm khác nhau về sự việc. - Tương tác và hợp tác với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan khác, những người có thể có thông tin hoặc mối quan hệ đối với vụ việc. Điều này giúp làm sáng tỏ các yếu tố có liên quan và đưa ra kết luận đúng đắn và khách quan về vấn đề. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu người giải quyết nhận thấy rằng việc thực hiện quyết định hành chính mà khiếu nại đang phản ánh có thể gây ra các hậu quả khó khắc phục, họ phải đưa ra quyết định hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền ra quyết định tạm thời đình chỉ việc thực hiện quyết định đó.
Quyết định tạm thời đình chỉ cần được thông báo cho người khiếu nại hoặc bất kỳ bên liên quan nào có quyền và lợi ích liên quan. Quyết định tạm thời này sẽ bị hủy bỏ khi lý do của việc tạm thời đình chỉ không còn tồn tại nữa. 8 Sau khi công tác xác minh kết thúc, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thực hiện đánh giá về giá trị của những bằng chứng và tài liệu đã thu thập dựa trên nguyên tắc của việc giải quyết khiếu nại và cơ sở pháp lý trong các văn bản pháp luật của Nhà nước. Nguồn gốc của các bằng chứng và tài liệu được sử dụng phải được đảm bảo về nguồn gốc, tính khách quan, tính liên quan, và tính hợp pháp thì mới có thể được sử dụng để đưa ra các quyết định hoặc định hướng giải quyết khiếu nại.
Ngoài ra thì cán bộ thụ lý sẽ phải soạn thảo “Báo cáo kết quả xác minh” để ghi nhận bước giải quyết này theo đúng nội dung của Khoản 4, Điều 29, Luật Khiếu nại 2011. Bước 3: Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Dựa trên Báo cáo kết quả xác minh, người đưa ra quyết định xác minh phải ban hành một Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu. Quyết định này cần bao gồm các nội dung sau: 1.
Ngày, tháng, năm ra quyết định. Tên, địa chỉ của người khiếu nại và người bị khiếu nại. Nội dung của khiếu nại. Kết quả của quá trình xác minh nội dung khiếu nại.
Kết quả của các cuộc đối thoại nếu có. Căn cứ pháp luật để giải quyết khiếu nại. Kết luận về nội dung của khiếu nại. Quyết định về việc giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định hành chính, cũng như chấm dứt hành vi hành chính mà khiếu nại đề cập đến.
Quyền khiếu nại lần hai và quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.