Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của mỗi quốc gia, đóng vai trò là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế trong ngành nông nghiệp và là cơ sở không gian phân bố mọi hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Là loại tài nguyên có giới hạn về diện tích và cố định về vị trí địa lý, việc quản lý và khai thác hiệu quả quỹ đất có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển bền vững của nền kinh tế cũng như việc duy trì ổn định trật tự xã hội.
Trong bối cảnh đất nước đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp và mở rộng không gian dân cư ngày càng gia tăng. Sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất diễn ra nhanh chóng khiến công tác quản lý đất đai tại các địa phương đối mặt với nhiều khó khăn, phức tạp. Trong hệ thống các công cụ quản lý nhà nước về đất đai, công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) được xem là chứng thư pháp lý cao nhất xác lập mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và người sử dụng đất. Hoạt động này vừa bảo vệ quyền, nghĩa vụ hợp pháp của người dân, giúp các chủ thể yên tâm đầu tư sản xuất, vừa giúp cơ quan quản lý nắm chắc hiện trạng biến động để xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khoa học.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Chang Mé Nhù (sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Đức Nhuận, đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2016 – 2018" (năm 2019).
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Tìm hiểu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Tử Du trong giai đoạn 2016 – 2018.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong quá trình thực hiện công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Tử Du, huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Phạm vi thời gian: Số liệu và tài liệu thực tế được thu thập, phân tích trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu chặt chẽ dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và nghiệp vụ quản lý đất đai:
Khung lý thuyết và khái niệm
- Nội dung quản lý nhà nước về đất đai: Phân tích căn cứ theo Điều 22 Luật Đất đai năm 2013 với 15 nội dung quản lý thống nhất của Nhà nước, trong đó công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là nội dung trọng tâm.
- Đăng ký quyền sử dụng đất và cấp GCN: Xác định đăng ký đất đai là thủ tục hành chính bắt buộc nhằm ghi nhận tình trạng pháp lý của thửa đất vào hồ sơ địa chính. Các đối tượng đăng ký đất đai được xác định theo Điều 5 Luật Đất đai năm 2013 và quy định trách nhiệm thực hiện đăng ký theo Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
- Vai trò và nguyên tắc cấp giấy: Làm rõ giá trị pháp lý của giấy chứng nhận trong việc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất, ngăn ngừa tranh chấp và tạo điều kiện cho đất đai tham gia vào thị trường bất động sản một cách minh bạch.
Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ
Nghiên cứu tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật từ Trung ương đến địa phương làm nền tảng đánh giá:
- Luật và Nghị quyết Quốc hội: Hiến pháp năm 1980, Hiến pháp năm 1992; Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998 và 2001; Luật Đất đai năm 2003; Luật Đất đai năm 2013 (có hiệu lực từ ngày 01/07/2014); Nghị quyết số 755/2003/NQ-UBTVQH11; Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11.
- Nghị định và Quyết định của Chính phủ: Nghị định số 12/2002/NĐ-CP về hoạt động đo đạc bản đồ; Nghị định số 187/2004/NĐ-CP; Nghị định số 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai năm 2013; Chỉ thị số 05/2006/CT-TTg; Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP.
- Thông tư hướng dẫn chuyên ngành: Thông tư số 346/TT-TCĐC (1998) và Thông tư số 1990/2001/TT-TCĐC của Tổng cục Địa chính; Thông tư liên tịch số 03/2003/TTLT/BTC-BTNMT; Thông tư số 09/2006/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 20/2010/TT-BTNMT; Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo kinh tế – xã hội, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai năm 2016, 2017, 2018 của UBND xã Tử Du; tài liệu chuyên môn từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch, bản đồ địa chính, bản đồ địa giới hành chính 364 và hồ sơ đăng ký cấp giấy.
- Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Thực hiện phát phiếu điều tra, phỏng vấn trực tiếp người dân tại các thôn trên địa bàn xã Tử Du nhằm đánh giá mức độ hiểu biết, nhận thức về chính sách và thủ tục hành chính cấp GCNQSD đất.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu: Xử lý các chuỗi dữ liệu định lượng, lập bảng biểu thống kê phân loại hiện trạng sử dụng đất, tỷ lệ giải quyết hồ sơ và phân tích biến động quỹ đất.
- Phương pháp so sánh và đánh giá: So sánh đối chiếu số liệu qua các năm 2016, 2017, 2018 và giữa 11 thôn để nhận diện các điểm nghẽn trong công tác cấp giấy.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần mở đầu luận giải tính tất yếu của việc quản lý đất đai bằng pháp luật trong nền kinh tế thị trường, xác định mục đích, yêu cầu và ý nghĩa thực tiễn của đề tài đối với việc trau dồi năng lực chuyên môn của sinh viên ngành Quản lý đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác quản lý nhà nước về đất đai; phân tích các bước tiến triển trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ Luật Đất đai 1993, 2003 và 2013; trình bày chi tiết quy trình, thủ tục cấp GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân ở cấp xã và khái quát tình hình thực hiện công tác này tại Việt Nam cũng như trên địa bàn huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung thiết kế nghiên cứu, xác định địa bàn xã Tử Du là đơn vị hành chính cấp cơ sở để khảo sát; mô tả cụ thể 4 phương pháp tiếp cận dữ liệu bao gồm thu thập tài liệu lưu trữ, điều tra xã hội học sơ cấp, phương pháp phân tích tổng hợp và phương pháp so sánh đánh giá kết quả.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung trình bày các dữ liệu thực chứng và kết quả phân tích:
1. Hiện trạng và biến động sử dụng đất xã Tử Du năm 2017
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2017, tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tử Du là 796,65 ha, được cơ cấu theo các nhóm đất chính:
| STT |
Nhóm loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu so với DT tự nhiên (%) |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
608,42 |
62,29 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
250,60 |
41,18 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
180,28 |
29,63 |
| - |
Đất trồng lúa |
LUA |
311,27 |
40,93 |
| - |
Đất chuyên trồng lúa nước |
LUC |
311,03 |
40,90 |
| - |
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
0,24 |
0,03 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
80,17 |
13,17 |
| - |
Đất bằng trồng cây hàng năm khác |
BHK |
69,02 |
9,08 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
2,51 |
0,41 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
203,27 |
33,40 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
20,00 |
47,62 |
| 1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
10,36 |
1,36 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
368,09 |
37,68 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
268,55 |
27,45 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
92,43 |
9,46 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
1,00 |
0,10 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
4,11 |
0,42 |
| - |
Đất xây dựng cơ sở văn hóa |
DVH |
2,50 |
0,26 |
| - |
Đất xây dựng cơ sở y tế |
DYT |
1,30 |
0,13 |
| - |
Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo |
DGD |
6,99 |
0,71 |
| - |
Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao |
DTT |
4,62 |
0,47 |
| - |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
8,60 |
0,80 |
| - |
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp |
SKC |
39,79 |
4,07 |
| - |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
70,08 |
7,17 |
| - |
Đất giao thông |
DGT |
64,36 |
6,58 |
| - |
Đất thủy lợi |
DTL |
3,47 |
0,35 |
| - |
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
DKV |
78,31 |
8,01 |
| - |
Đất công trình bưu chính, viễn thông |
DBV |
0,07 |
0,007 |
| - |
Đất chợ |
DCH |
2,00 |
0,20 |
| 2.3 |
Đất cơ sở tôn giáo |
TON |
0,47 |
0,04 |
| 2.4 |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
1,67 |
0,17 |
| 2.5 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
6,36 |
0,65 |
| 2.6 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
10,21 |
1,04 |
| 2.7 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
0,05 |
0,0005 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
0,14 |
0,01 |
- Phân loại theo đối tượng quản lý, sử dụng: Hộ gia đình, cá nhân sử dụng 268,55 ha (27,45%); Cơ quan, đơn vị Nhà nước sử dụng 12,98 ha (1,32%); Cộng đồng dân cư và cơ sở tôn giáo sử dụng 2,14 ha (0,21%); UBND cấp xã quản lý 164,76 ha (16,86%).
- Biến động sử dụng đất (2016 – 2018):
- Đất sản xuất nông nghiệp đến 31/12/2018 giảm 54,64 ha so với năm 2016. Đất trồng cây hàng năm tăng 66,89 ha (đất trồng lúa tăng 30,01 ha, đất cây hàng năm khác tăng 36,88 ha); đất trồng cây lâu năm tăng 10,55 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng 0,03 ha; đất nông nghiệp khác tăng 6,00 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Đất ở nông thôn năm 2017 tăng 40,78 ha so với năm 2016. Đất chuyên dùng giảm 101,55 ha (trong đó đất xây dựng cơ quan giảm 110,32 ha).
- Nguyên nhân biến động xuất phát từ việc chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế – xã hội và việc áp dụng phương pháp kiểm kê mới theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT (tính toán trên nền bản đồ địa chính, ảnh viễn thám đối soát với bản đồ 364 thay cho phương pháp tổng hợp thủ công trước đây).
2. Kết quả cấp GCNQSD đất giai đoạn 2016 – 2018
- Tiến độ giải quyết hồ sơ theo từng năm:
| STT |
Năm |
Số hồ sơ đăng ký |
Số hồ sơ đã giải quyết |
Tỷ lệ giải quyết (%) |
| 1 |
2016 |
76 |
71 |
93,42 |
| 2 |
2017 |
65 |
62 |
95,38 |
| 3 |
2018 |
60 |
58 |
96,66 |
| Tổng |
2016 – 2018 |
201 |
191 |
95,02 |
Tổng cộng trong giai đoạn 2016 – 2018, UBND xã Tử Du đã tiếp nhận 201 hồ sơ đăng ký và giải quyết thành công 191 hồ sơ, đạt tỷ lệ chung 95,02%. Tỷ lệ giải quyết tăng đều qua các năm. Số lượng hồ sơ chưa được cấp gồm 10 hồ sơ (năm 2016: 5 hồ sơ; năm 2017: 3 hồ sơ; năm 2018: 2 hồ sơ) do các nguyên nhân: đất sử dụng sai mục đích, đất đang có tranh chấp, vướng quy hoạch hoặc tự ý xây dựng công trình không phép.
- Kết quả cấp giấy phân theo địa bàn các thôn:
| STT |
Tên thôn |
Tổng số hộ đăng ký |
Tổng số hộ được cấp |
Tỷ lệ (%) |
Hộ gia đình |
Cá nhân |
Tổng số GCN được cấp |
| 1 |
Vinh Hoa |
18 |
18 |
100,00 |
9 |
5 |
14 |
| 2 |
Gẳm |
16 |
12 |
75,00 |
8 |
6 |
14 |
| 3 |
Sau Ga |
9 |
7 |
77,77 |
6 |
3 |
9 |
| 4 |
Bản Hậu |
15 |
12 |
80,00 |
4 |
2 |
6 |
| 5 |
Hoàng Sơn |
11 |
11 |
100,00 |
2 |
1 |
3 |
| 6 |
Dầu |
16 |
15 |
93,75 |
1 |
1 |
2 |
| 7 |
Khâu |
8 |
8 |
100,00 |
3 |
2 |
5 |
| 8 |
Nứa |
6 |
5 |
83,33 |
4 |
3 |
7 |
| 9 |
Diễu |
14 |
14 |
100,00 |
5 |
4 |
9 |
| 10 |
Guồng |
9 |
8 |
88,88 |
4 |
3 |
7 |
| 11 |
Vằng |
8 |
7 |
87,50 |
2 |
1 |
3 |
| Tổng |
11 thôn |
131 |
117 |
89,31 |
48 |
31 |
79 |
Số liệu tổng hợp tại 11 thôn cho thấy có 4 thôn đạt tỷ lệ cấp giấy 100% gồm Vinh Hoa, Hoàng Sơn, Khâu và Diễu. Các thôn còn lại đạt từ 75,00% đến 93,75%.
Phần 5: Kết luận và đề nghị
Khóa luận đánh giá tổng quan những mặt làm được của cán bộ địa chính xã Tử Du trong công tác tham mưu và tổ chức cấp giấy chứng nhận, đồng thời chỉ ra các tồn tại cần khắc phục và đưa ra các kiến nghị đối với UBND xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ hiện trạng quỹ đất xã Tử Du với tổng diện tích 796,65 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối 62,29% (608,42 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 37,68% (368,09 ha) và đất chưa sử dụng chỉ còn 0,14 ha.
- Phản ánh rõ nét kết quả công tác cấp GCNQSD đất giai đoạn 2016 – 2018 với tỷ lệ giải quyết hồ sơ ở mức cao (95,02%), số hồ sơ tồn đọng giảm dần từ 6,57% (năm 2016) xuống 3,33% (năm 2018).
- Thống kê chi tiết các nguyên nhân dẫn đến hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp GCN, chủ yếu do sử dụng đất sai mục đích, vướng quy hoạch xây dựng, có tranh chấp ranh giới hoặc xây dựng công trình không phép.
Giải pháp tác giả đề xuất
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Luật Đất đai năm 2013 và các nghị định hướng dẫn để người dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ khi đăng ký đất đai.
- Ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm chuyên ngành trong quản lý hồ sơ địa chính, đồng bộ hóa giữa dữ liệu không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính (bảng biểu) nhằm nâng cao độ chính xác.
- Tăng cường phối hợp giữa cán bộ địa chính xã với các phòng ban chuyên môn cấp huyện để giải quyết dứt điểm các vướng mắc về đo đạc, xác minh nguồn gốc đất và tranh chấp tồn đọng.
Đóng góp thực tiễn
Khóa luận cung cấp bộ dữ liệu thực địa có giá trị về hiện trạng sử dụng đất và tình hình xử lý hồ sơ hành chính địa chính tại xã Tử Du, làm cơ sở thực tế cho chính quyền địa phương trong công tác lập kế hoạch sử dụng đất và quản lý hồ sơ địa chính những năm tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi không gian nghiên cứu chỉ giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp xã (xã Tử Du), chưa mở rộng so sánh tương quan với các xã khác trong huyện Lập Thạch.
- Dữ liệu nghiên cứu tập trung trong mốc thời gian 2016 – 2018; các kỳ kiểm kê trước đó vẫn chịu ảnh hưởng của phương pháp tổng hợp thủ công dẫn đến sự chênh lệch nhất định về số liệu thống kê giữa các thời kỳ.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu trên toàn địa bàn huyện Lập Thạch để đánh giá tính đồng bộ trong thực thi chính sách đất đai.
- Nghiên cứu sâu hơn về quy trình số hóa và tích hợp cơ sở dữ liệu địa chính điện tử (VBDLIS/VILIS) tại cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Địa chính khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập về công tác cấp GCNQSD đất cấp xã.
- Cán bộ địa chính – xây dựng cấp xã, công chức Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tham khảo về phương pháp thống kê, phân loại đất đai và đánh giá hồ sơ tồn đọng tại địa bàn nông thôn trung du.
Câu hỏi thường gặp
1. Hiện trạng quỹ đất xã Tử Du năm 2017 được phân chia như thế nào?
Theo số liệu kiểm kê năm 2017, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 796,65 ha, gồm: đất nông nghiệp 608,42 ha (chiếm 62,29%), đất phi nông nghiệp 368,09 ha (chiếm 37,68%) và đất chưa sử dụng 0,14 ha (chiếm 0,01%).
2. Tỷ lệ giải quyết hồ sơ cấp GCNQSD đất tại xã Tử Du giai đoạn 2016 – 2018 đạt mức nào?
Trong giai đoạn 2016 – 2018, toàn xã tiếp nhận 201 hồ sơ đăng ký và đã giải quyết cấp giấy cho 191 hồ sơ, đạt tỷ lệ 95,02% (năm 2016 đạt 93,42%, năm 2017 đạt 95,38%, năm 2018 đạt 96,66%).
3. Những nguyên nhân chính khiến hồ sơ cấp giấy chứng nhận tại xã bị tồn đọng là gì?
Các hồ sơ chưa được giải quyết chủ yếu do người dân sử dụng đất sai mục đích, thửa đất nằm trong quy hoạch, đất đang có tranh chấp ranh giới hoặc người dân tự ý xây nhà, công trình mà không có giấy phép xây dựng.
4. Những thôn nào tại xã Tử Du đạt tỷ lệ cấp GCNQSD đất 100% trong đợt khảo sát?
Có 4 thôn đạt tỷ lệ cấp giấy 100% số hộ đăng ký gồm: thôn Vinh Hoa (18/18 hộ), thôn Hoàng Sơn (11/11 hộ), thôn Khâu (8/8 hộ) và thôn Diễu (14/14 hộ).
5. Nguyên nhân có sự chênh lệch số liệu kiểm kê đất đai giữa các kỳ thống kê tại địa phương là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do việc chuyển mục đích sử dụng đất và việc thay đổi phương pháp kiểm kê theo Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT khi áp dụng công nghệ đo đạc bản đồ địa chính, ảnh viễn thám đối soát bản đồ 364 thay thế cho phương pháp cộng thủ công trước đây.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Chang Mé Nhù đã hoàn thành đầy đủ các mục tiêu đề ra, phản ánh toàn diện bức tranh hiện trạng sử dụng đất và quy trình quản lý cấp GCNQSD đất tại xã Tử Du, huyện Lập Thạch giai đoạn 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu cho thấy công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương đạt tỷ lệ cao (95,02%), đồng thời chỉ ra chính xác các vướng mắc pháp lý và kỹ thuật cần xử lý. Các đề xuất, giải pháp được đưa ra bám sát điều kiện thực tế, có giá trị ứng dụng rõ ràng trong công tác quản lý địa chính tại cơ sở.