Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 – 2013" được thực hiện bởi sinh viên Sùng A Dũng, chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Mai Anh (năm 2014).
Về bối cảnh thực tiễn, đất đai là tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và địa bàn phân bố dân cư, phát triển kinh tế - xã hội. Theo Luật Đất đai năm 2003, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý; công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất) là một trong những nội dung trọng tâm của quản lý nhà nước. GCNQSD đất đóng vai trò là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân, đồng thời tạo tiền đề để Nhà nước kiểm soát quỹ đất chặt chẽ. Huyện Tủa Chùa là huyện miền núi vùng cao đặc biệt khó khăn của tỉnh Điện Biên, chịu ảnh hưởng của địa hình chia cắt, dân số chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số và đang trong quá trình thực hiện công tác di dân tái định cư thủy điện Sơn La. Do đó, việc đánh giá toàn diện công tác cấp giấy chứng nhận tại địa phương giai đoạn 2011 – 2013 mang tính cấp bách nhằm giải quyết các bất cập và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể gồm ba nhiệm vụ:
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên.
- Xác định những thuận lợi, khó khăn trong công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa – tỉnh Điện Biên.
- Đề xuất những giải pháp để khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất tại địa phương.
Bên cạnh đó, tác giả xác định bốn yêu cầu nghiên cứu:
- Nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định trong Luật Đất đai năm 2003, các văn bản dưới luật, văn bản chuyên ngành và của tỉnh Điện Biên về cấp GCNQSD đất.
- Số liệu thu thập và phân tích phải chính xác, phản ánh trung thực, khách quan thực trạng đăng ký và cấp giấy chứng nhận.
- Tiếp cận thực tế công việc chuyên môn để nắm bắt trình tự, quy trình cấp GCNQSD đất.
- Đưa ra các giải pháp rõ ràng, khả thi, phù hợp với đặc thù địa phương và đáp ứng yêu cầu pháp luật hiện hành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi nội dung và chủ thể: Đánh giá kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn.
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên (gồm 11 xã và 01 thị trấn).
- Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đánh giá số liệu giai đoạn 2011 – 2013; thời gian thực hiện đề tài thực địa diễn ra từ ngày 30/12/2013 đến ngày 12/05/2014 tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tủa Chùa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận và cơ sở pháp lý của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước từ giai đoạn 1953 đến thời điểm nghiên cứu (2013), tập trung vào các căn cứ pháp lý cốt lõi:
- Luật Đất đai năm 2003 (được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004), đặc biệt là: Khoản 20 Điều 4 (khái niệm GCNQSD đất); Khoản 1 Điều 5 (chế độ sở hữu đất đai); Khoản 2 Điều 6 (các nội dung quản lý nhà nước về đất đai); Điều 47 (thành phần và nội dung hồ sơ địa chính); Điều 48 (nguyên tắc cấp GCNQSD đất thống nhất); Điều 49 (điều kiện được cấp giấy); Điều 52 (thẩm quyền cấp GCNQSD đất của UBND cấp tỉnh và UBND cấp huyện); Điều 105 và Điều 107 (quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất).
- Các nghị định hướng dẫn thi hành: Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 182/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất; Nghị định số 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 bổ sung quy định về cấp GCNQSD đất, thu hồi đất; Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Các thông tư và quyết định của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ban hành quy định về cấp GCNQSD đất; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT; Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 quy định về GCNQSD đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Lịch sử chính sách và các văn bản liên quan: Sắc lệnh số 179/SL (1953); Hiến pháp 1959, 1980, 1992; Quyết định 201/CP (1980); Chỉ thị 299/TTg; Quyết định 56/ĐK-TK (1981); Luật Đất đai 1987, 1993; Nghị định 60/CP và 64/CP; Chỉ thị số 10/CT-TTg (1998); Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg; Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg ngày 29/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư dự án thủy điện Sơn La; Chỉ thị số 364/CT-TTg về giải quyết tranh chấp địa giới hành chính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo thống kê đất đai các năm, bản đồ hiện trạng sử dụng đất (tỷ lệ 1/10.000 và 1/25.000), bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000, số liệu báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết công tác cấp GCNQSD đất hàng năm tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tủa Chùa.
- Phương pháp xử lý số liệu: Tiến hành phân loại tài liệu, số liệu theo các nhóm chỉ tiêu (địa bàn hành chính, loại đất, đối tượng sử dụng đất, mốc thời gian); chọn lọc, sắp xếp và tổng hợp số liệu để phục vụ việc phân tích thực trạng và lập các bảng biểu so sánh chuyên đề.
Nguồn dữ liệu:
- Nguồn số liệu chính thức được cung cấp bởi Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tủa Chùa, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất huyện Tủa Chùa, Phòng Thống kê huyện Tủa Chùa và UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Văn bản khóa luận được tổ chức theo kết cấu 5 phần chính:
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của tài nguyên đất đai và vai trò quản lý nhà nước về đất đai theo quy định của Hiến pháp và Luật Đất đai năm 2003. Khẳng định GCNQSD đất là chứng thư pháp lý bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sử dụng đất, đồng thời là công cụ giúp Nhà nước giám sát chặt chẽ quỹ đất. Tác giả xác định rõ mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu kỹ thuật - pháp lý cần đạt được và nêu bật ý nghĩa học thuật cùng ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý đất đai tại huyện Tủa Chùa.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết có hệ thống cơ sở lý luận và pháp lý về công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSD đất. Tác giả phân tích ý nghĩa của công tác cấp giấy chứng nhận đối với công tác quản lý nhà nước (nắm chắc số lượng, chất lượng, biến động đất đai) và đối với quyền lợi của người dân (thực hiện các giao dịch chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp). Văn bản hệ thống hóa 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai; phân tích thành phần hồ sơ địa chính (bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động); nguyên tắc, điều kiện và thẩm quyền cấp giấy theo Luật Đất đai năm 2003. Bên cạnh đó, tác giả khái quát tình hình cấp GCNQSD đất trên phạm vi cả nước (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp theo Nghị định 02/NĐ-CP, đất ở đô thị theo Nghị định 60/CP và đất ở nông thôn), từ đó liên hệ tới vai trò của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc tổ chức thực hiện.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu rõ đối tượng nghiên cứu là công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại huyện Tủa Chùa giai đoạn 2011 – 2013. Tác giả vạch rõ các nội dung cần triển khai: nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; đánh giá hiện trạng quản lý và sử dụng đất; thống kê kết quả cấp GCNQSD đất qua từng năm theo từng loại đất; xác định danh sách các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy tính đến ngày 30/12/2013; phân tích thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp thu thập và xử lý số liệu địa chính, thống kê.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là phần trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực địa của huyện Tủa Chùa:
- Điều kiện tự nhiên: Tủa Chùa có tọa độ 24°04’ – 24°50’ Vĩ độ Bắc, 103°21’ – 103°42’ Kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên là 68.526,45 ha (chiếm 7,15% diện tích tỉnh Điện Biên), gồm 12 đơn vị hành chính (11 xã và 01 thị trấn). Địa hình chia cắt mạnh với 3 dạng: đồi núi cao sườn dốc chiếm 77% diện tích; đồi thấp sườn thoải chiếm 18%; thung lũng và bãi bằng ven sông suối chiếm 5%. Khí hậu nhiệt đới núi cao, chia 2 mùa rõ rệt (mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, tập trung 80% lượng mưa; mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau có rét hại, sương muối). Tài nguyên đất gồm 3 nhóm chính: đất phù sa ngòi suối (Py: 638,77 ha; 0,93%), đất đen (Ru và Rdv: 1.227,01 ha; 1,79%), đất dốc tụ (D: 1.330,04 ha; 1,94%), ngoài ra là núi đá (582,96 ha; 0,85%) và sông suối. Đất lâm nghiệp có 36.807,00 ha, độ che phủ rừng đạt 33,7%.
- Thực trạng kinh tế - xã hội: Dân số năm 2013 là 49.600 người, mật độ 72 người/km²; dân tộc tộc Mông chiếm 71% (35.217 người), dân tộc Thái chiếm 16% (7.935 người), người Kinh chiếm 6% (2.976 người). Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,69%. Lực lượng lao động có 25.848 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tới 91,88% (23.750 người), lao động công nghiệp - xây dựng chiếm 1,44% và dịch vụ chiếm 6,38%; tỷ lệ lao động qua đào tạo mới đạt 27% (6.958 người). Thu nhập bình quân đầu người năm 2013 đạt 3,55 triệu đồng/người/năm (thấp hơn nhiều mức 11,2 triệu đồng/năm của tỉnh Điện Biên). Tỷ lệ hộ nghèo lên tới 69,52% (6.179 hộ), cận nghèo chiếm 9,38% (834 hộ).
- Thực trạng di dân tái định cư thủy điện Sơn La: Theo Quyết định 196/2004/QĐ-TTg, huyện có 3 khu tái định cư (Huổi Lực, Tà Huổi Tráng - Tà Si Láng và Huổi Lóng) với tổng số 388 hộ, 2.359 nhân khẩu ra khỏi vùng ngập. Tỷ lệ nghèo tại khu tái định cư rất cao (Tà Huổi Tráng: 63,5%, Huổi Lực: 52,8%), đời sống gặp nhiều khó khăn do thiếu đất sản xuất và công trình thủy lợi chưa phát huy hết công suất.
- Hiện trạng sử dụng đất năm 2013: Đất nông nghiệp đạt 54.887,72 ha (chiếm 80,10% diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp đạt 2.488,67 ha (chiếm 3,63%); đất chưa sử dụng là 11.150,06 ha (chiếm 16,27%). Trong đất nông nghiệp, đất trồng lúa chiếm 5.084,12 ha (trong đó lúa nước chuyên canh là 401,52 ha, lúa nước còn lại là 1.492,38 ha, lúa nương chiếm 3.189,22 ha).
- Công tác quản lý và cấp GCNQSD đất: Đã hoàn thành bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT-TTg; lập bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000 phủ kín các xã; riêng thị trấn Tủa Chùa đo đạc được 61,55 ha tỷ lệ 1/500; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tỷ lệ 1/10.000 và cấp huyện tỷ lệ 1/25.000. Tính đến năm 2011, lũy kế toàn huyện đã cấp được 16.218 GCNQSD đất (hộ gia đình, cá nhân được cấp 16.066 giấy; tổ chức được cấp 152 giấy). Các năm 2011 – 2013 tiếp tục triển khai cấp giấy đối với đất nông nghiệp và đất ở, đồng thời lập danh mục các trường hợp tồn đọng không đủ điều kiện cấp giấy tính đến ngày 30/12/2013.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ các kết quả đạt được trong việc triển khai quy hoạch, lập hồ sơ địa chính và cấp GCNQSD đất; khẳng định công tác này đã giúp xác lập tính pháp lý, bảo vệ quyền lợi người sử dụng đất và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Tác giả kiến nghị các giải pháp cụ thể: đẩy mạnh công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn; tăng cường nguồn kinh phí đầu tư từ ngân sách; kiện toàn và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã; tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính, giải quyết dứt điểm các trường hợp tranh chấp, thiếu giấy tờ để cấp giấy cho nhân dân.
Kết quả và đóng góp
Số liệu kết quả cấp GCNQSD đất tính đến năm 2011
Dựa trên số liệu quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tủa Chùa, kết quả cấp GCNQSD đất lũy kế tính đến năm 2011 trên địa bàn huyện được tổng hợp cụ thể:
| Đối tượng sử dụng đất |
Loại đất được cấp |
Số lượng GCN đã cấp |
Diện tích đã cấp (ha) |
Ghi chú |
| Hộ gia đình, cá nhân |
Đất sản xuất nông nghiệp |
8.937 |
11.850,77 |
Thuộc quỹ đất nông nghiệp |
|
Đất lâm nghiệp |
5.117 |
20.474,40 |
Thuộc quỹ đất lâm nghiệp |
|
Đất ở |
2.012 |
82,75 |
Cấp cho 2.012 hộ |
| Tổng cộng hộ gia đình, cá nhân |
|
16.066 |
32.325,17 |
|
| Các tổ chức |
Trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp |
32 |
4,67 |
Đất phi nông nghiệp |
|
Đất quốc phòng |
01 |
4,80 |
An ninh - quốc phòng |
|
Đất an ninh |
01 |
0,28 |
An ninh - quốc phòng |
|
Sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp |
03 |
0,12 |
Doanh nghiệp/cơ sở |
|
Mục đích công cộng |
115 |
26,34 |
Công trình công cộng |
| Tổng cộng tổ chức |
|
152 |
36,81 |
|
| Toàn bộ địa bàn huyện |
Tổng số các loại đất |
16.218 |
32.361,98 |
Lũy kế đến 2011 |
Bên cạnh số liệu lũy kế đến năm 2011, trong giai đoạn 2011 – 2013, huyện tiếp tục xét duyệt cấp GCNQSD đất nông nghiệp, đất ở và tổng hợp danh sách các hộ không đủ điều kiện cấp giấy tính đến ngày 30/12/2013 (theo Bảng 4.6 đến Bảng 4.11 trong danh mục bảng của khóa luận).
Các giải pháp và kiến nghị của tác giả
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSD đất trong giai đoạn tiếp theo, tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm:
- Giải pháp về kỹ thuật và hồ sơ địa chính: Tập trung nguồn lực để đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy ở tỷ lệ lớn thay thế cho bản đồ địa chính cơ sở 1/10.000; đẩy nhanh việc chỉnh lý biến động và số hóa, đồng bộ hồ sơ địa chính theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT.
- Giải pháp về tổ chức và cán bộ: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ địa chính cấp xã, thị trấn; tăng cường cán bộ chuyên trách tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để đáp ứng khối lượng hồ sơ đăng ký lớn.
- Giải pháp về chính sách và tài chính: Đơn giản hóa thủ tục hành chính; xem xét miễn, giảm hoặc gia hạn nghĩa vụ tài chính cho các hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vùng cao; bố trí ngân sách hỗ trợ kinh phí đo đạc, cấp giấy chứng nhận đại trà.
- Giải pháp về tuyên truyền và giải quyết tranh chấp: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật đất đai bằng tiếng dân tộc thiểu số để người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ; chủ động hòa giải, giải quyết triệt để các tranh chấp về ranh giới đất ở, đất sản xuất, đặc biệt là tại 3 khu tái định cư thủy điện Sơn La (Huổi Lực, Tà Huổi Tráng - Tà Si Láng, Huổi Lóng).
Đóng góp của đề tài
- Về mặt học thuật: Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận của ngành Quản lý đất đai và các quy định pháp luật của Luật Đất đai năm 2003 vào việc phân tích một địa bàn miền núi đặc thù, giúp củng cố kiến thức chuyên ngành Địa chính Môi trường.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh số liệu xác thực về công tác cấp GCNQSD đất tại huyện Tủa Chùa giai đoạn 2011 – 2013; phân loại rõ ràng kết quả đạt được giữa các nhóm đất và chủ thể; trực tiếp chỉ ra các nguyên nhân hạn chế, giúp UBND huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường Tủa Chùa có cơ sở dữ liệu thực tế để chỉ đạo, hoàn thiện công tác quản lý đất đai địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số tồn tại và hạn chế cụ thể gắn liền với đặc thù nghiên cứu:
- Công tác đo đạc và lập bản đồ địa chính còn hạn chế: toàn huyện mới chủ yếu sử dụng bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1/10.000; duy nhất thị trấn Tủa Chùa có 61,55 ha được đo đạc tỷ lệ 1/500, dẫn đến độ chính xác về diện tích và ranh giới tại nhiều thửa đất vùng sâu chưa cao.
- Năng lực cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và biến động đất đai chưa kịp thời do cán bộ địa chính xã mỏng, địa bàn rộng và đi lại khó khăn.
- Chưa xử lý dứt điểm các trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy tính đến 30/12/2013 do vướng mắc về nguồn gốc đất, tranh chấp hoặc thiếu giấy tờ pháp lý hợp lệ.
- Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn thu thập và đánh giá số liệu thực hiện đến năm 2013; việc nghiên cứu cần được tiếp tục mở rộng để đánh giá sự chuyển biến khi Luật Đất đai năm 2013 chính thức đi vào thực thi từ ngày 01/07/2014.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Quản lý tài nguyên tại các trường đại học khối nông - lâm nghiệp tham khảo phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính cấp huyện và cấu trúc bài khóa luận tốt nghiệp thực tế.
- Cán bộ quản lý tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tương đồng với huyện Tủa Chùa (tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, địa hình dốc, có dự án di dân tái định cư thủy điện).
- Nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm: phương pháp tổng hợp số liệu quản lý đất đai từ cấp xã lên cấp huyện; phân tích các số liệu hiện trạng sử dụng đất nông - lâm nghiệp; bảng phân loại kết quả cấp GCNQSD đất cho các nhóm đối tượng (tổ chức, hộ gia đình) và các bài học kinh nghiệm trong xử lý hồ sơ địa chính tại địa bàn vùng cao đặc biệt khó khăn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tính đến năm 2011, huyện Tủa Chùa đã cấp được bao nhiêu GCNQSD đất cho hộ gia đình, cá nhân và diện tích là bao nhiêu?
Trả lời: Tính đến năm 2011, huyện đã cấp được 16.066 GCNQSD đất cho hộ gia đình và cá nhân với tổng diện tích 32.325,17 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 8.937 giấy (11.850,77 ha), đất lâm nghiệp đạt 5.117 giấy (20.474,40 ha) và đất ở đạt 2.012 giấy (82,75 ha).
2. Kết quả cấp GCNQSD đất cho các tổ chức tại huyện Tủa Chùa đến năm 2011 đạt được như thế nào?
Trả lời: Huyện đã cấp được 152 GCNQSD đất cho các tổ chức với tổng diện tích 36,81 ha. Trong đó gồm: 32 giấy cho trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp (4,67 ha); 01 giấy cho đất quốc phòng (4,80 ha); 01 giấy cho đất an ninh (0,28 ha); 03 giấy cho đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (0,12 ha); và 115 giấy cho đất mục đích công cộng (26,34 ha).
3. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của huyện Tủa Chùa theo số liệu thống kê năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Trả lời: Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 68.526,45 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 54.887,72 ha (chiếm 80,10%), đất phi nông nghiệp là 2.488,67 ha (chiếm 3,63%) và đất chưa sử dụng là 11.150,06 ha (chiếm 16,27%).
4. Dự án di dân, tái định cư thủy điện Sơn La trên địa bàn huyện Tủa Chùa có quy mô và hiện trạng ra sao?
Trả lời: Theo Quyết định số 196/2004/QĐ-TTg, huyện Tủa Chùa có 03 khu tái định cư là Huổi Lực, Tà Huổi Tráng - Tà Si Láng và Huổi Lóng với tổng số 388 hộ (2.359 nhân khẩu) chuyển ra khỏi vùng ngập. Tỷ lệ nghèo tại các điểm này còn cao (Tà Huổi Tráng: 63,5%, Huổi Lực: 52,8%), đời sống còn gặp khó khăn do quỹ đất sản xuất hạn hẹp.
5. Cơ cấu dân số và tỷ lệ hộ nghèo của huyện Tủa Chùa năm 2013 được văn bản ghi nhận ở mức nào?
Trả lời: Dân số toàn huyện năm 2013 là 49.600 người, trong đó dân tộc Mông chiếm đa số với 71% (35.217 người), dân tộc Thái chiếm 16% (7.935 người), người Kinh chiếm 6% (2.976 người). Tỷ lệ hộ nghèo của huyện chiếm tới 69,52% (6.179 hộ) và hộ cận nghèo chiếm 9,38% (834 hộ).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Sùng A Dũng đã phản ánh chi tiết, trung thực hiện trạng công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên giai đoạn 2011 – 2013 dựa trên cơ sở pháp lý của Luật Đất đai năm 2003. Công trình làm rõ khối lượng cấp giấy đã hoàn thành với 16.218 GCNQSD đất (tính đến năm 2011) cùng sự nỗ lực mở rộng cấp giấy nông nghiệp và đất ở trong các năm tiếp theo, đồng thời phân tích sâu sắc những rào cản do địa hình hiểm trở, dân trí và hồ sơ đo đạc còn hạn chế. Các giải pháp do tác giả đề xuất về kiện toàn bản đồ chính quy, nâng cao nghiệp vụ cán bộ và tháo gỡ vướng mắc pháp lý mang giá trị thực tiễn cao đối với công tác quản lý tài nguyên đất đai tại một huyện miền núi vùng cao đặc thù.