Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, đóng vai trò nền tảng trong phát triển kinh tế - xã hội. Quá trình phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đòi hỏi Nhà nước phải thực hiện thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên diện rộng. Công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng (BT&GPMB) luôn mang tính chất phức tạp, nhạy cảm, tác động trực tiếp đến quyền lợi của người dân và tình hình an ninh trật tự địa phương. Trên thực tế, nhiều dự án giao thông bị chậm tiến độ hoặc phát sinh khiếu kiện do những vướng mắc về giá bồi thường, cơ chế hỗ trợ ổn định sinh kế và bố trí tái định cư.

Tại địa bàn huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn, Quốc lộ 3 là tuyến giao thông huyết mạch kết nối liên vùng. Tuy nhiên, đoạn tuyến từ Km 192+300 đến Km 193+250 đi qua thị trấn Nà Phặc tồn tại "điểm đen" tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn giao thông nghiêm trọng do bán kính đường cong nhỏ và tầm nhìn bị hạn chế. Nhằm giải quyết triệt để tình trạng này, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1032/QĐ-TCĐBVN ngày 15/04/2014 phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình xử lý điểm đen tại đoạn tuyến trên. Việc triển khai dự án đòi hỏi phải thu hồi diện tích đất đáng kể của các hộ gia đình sinh sống dọc hai bên tuyến đường. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, khóa luận tập trung nghiên cứu, đánh giá toàn diện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án nhằm phân tích hiệu quả thực thi chính sách và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá tình hình việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá được kết quả công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng của dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ Km 192+300 đến Km 193+250 trên Quốc lộ 3, đoạn qua thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
    • Đánh giá được ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đến đời sống của người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng.
    • Đánh giá được những thuận lợi, khó khăn còn tồn tại trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án.
    • Rút ra được một số bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi thường GPMB.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kết quả bồi thường GPMB, các chính sách hỗ trợ và tác động kinh tế - xã hội của dự án xây dựng công trình xử lý điểm đen từ Km 192+300 đến Km 193+250 trên Quốc lộ 3, đoạn qua thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn thị trấn Nà Phặc và cơ quan quản lý chuyên môn là Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập số liệu và tiến hành nghiên cứu thực địa từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016; các số liệu thống kê quản lý đất đai và hồ sơ bồi thường được cập nhật trong giai đoạn 2014 - 2016.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm chuẩn tắc về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo Luật Đất đai năm 2013 và các tài liệu chuyên ngành Quản lý đất đai (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2015). Đề tài phân tích rõ các trường hợp Nhà nước thu hồi đất theo Điều 61 (thu hồi vì mục đích quốc phòng, an ninh), Điều 62 (thu hồi để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng), Điều 65 (thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất, tự nguyện trả lại đất), và điều kiện được bồi thường về đất theo Điều 75 Luật Đất đai năm 2013.

Khung văn bản pháp quy được áp dụng trực tiếp trong nghiên cứu gồm hai cấp:

  1. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trung ương:
    • Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001);
    • Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13);
    • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
    • Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
    • Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
    • Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
    • Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất;
    • Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
  2. Hệ thống văn bản quy định của địa phương (tỉnh Bắc Kạn):
    • Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định về một số nội dung cụ thể trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
    • Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
    • Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành bảng giá đất định kỳ 05 năm (2015 - 2019);
    • Quyết định số 1426/QĐ-UBND ngày 16/09/2015 của UBND tỉnh Bắc Kạn quy định hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K);
    • Quyết định số 601/2011/QĐ-UBND ngày 15/04/2011 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành bảng đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất;
    • Quyết định số 2488/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành đơn giá nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt khi Nhà nước thu hồi đất.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp: Thu thập các tài liệu pháp lý, hồ sơ địa chính, bản đồ trích lục giải thửa, báo cáo kinh tế - xã hội năm 2016 của UBND thị trấn Nà Phặc, hồ sơ phương án bồi thường đã được phê duyệt tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn.
  • Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp bằng bảng hỏi đối với 30 hộ gia đình, cá nhân chịu tác động trực tiếp bởi dự án để lấy ý kiến về đơn giá bồi thường, chuyển đổi nghề nghiệp và tình hình thu nhập sau thu hồi đất.
  • Phương pháp thống kê: Sử dụng phần mềm Word và Excel để xử lý, tổng hợp dữ liệu, tính toán số trung bình, tỷ lệ phần trăm và cơ cấu kinh phí bồi thường, hỗ trợ.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu đơn giá bồi thường đất đai và tài sản áp dụng trong dự án với khung giá của Chính phủ, bảng giá đất của UBND tỉnh Bắc Kạn và giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường.

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Căn cứ theo cấu trúc văn bản, khóa luận được trình bày thành 5 phần chính:

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu rõ vai trò của đất đai, áp lực gia tăng dân số, đô thị hóa và sự cần thiết của việc thu hồi đất phục vụ các dự án hạ tầng giao thông. Nêu bật tính chất phức tạp của công tác GPMB tại huyện Ngân Sơn và giới thiệu lý do chọn dự án xử lý điểm đen tại Quốc lộ 3 qua thị trấn Nà Phặc. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 4 mục tiêu cụ thể, 4 yêu cầu chuyên môn và ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài đối với chuyên ngành Quản lý đất đai.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả hệ thống hóa cơ sở khoa học về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các hình thức tái định cư hiện hành. Phân tích hai đặc điểm cốt lõi của công tác BT&GPMB là tính đa dạng (phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội từng vùng) và tính phức tạp (liên quan đến tư liệu sản xuất quan trọng của nông dân). Đánh giá 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ GPMB: quy hoạch sử dụng đất, giao/cho thuê đất, hồ sơ địa chính và cấp GCNQSDĐ, thanh tra kiểm tra, và giải quyết khiếu nại tranh chấp.

Phần này cũng tổng kết kinh nghiệm bồi thường GPMB tại một số quốc gia:

  • Hàn Quốc: Kết hợp giữa phương thức tham vấn (chiếm 85% tổng số trường hợp) và cưỡng chế (15%); bắt buộc thuê từ 2 đến 3 đơn vị định giá độc lập để xác định giá bồi thường trung bình; bồi thường hoa màu bằng 2 lần tổng thu nhập hàng năm.
  • Trung Quốc: Thực hiện theo quy trình 4 bước chặt chẽ; thẩm quyền thu hồi thuộc Chính phủ và chính quyền cấp tỉnh; bồi thường đất nông nghiệp dựa trên giá trị sản lượng trung bình của 3 năm trước đó (nhân hệ số từ 6 đến 10 lần), trợ cấp tái định cư từ 4 đến 6 lần sản lượng.
  • Singapore: Nhà nước thu hồi và bóc tách giá trị bất động sản tăng thêm do hạ tầng nhà nước đầu tư ra khỏi giá bồi thường; thực hiện chi trả tiền làm 2 đợt (đợt 1 trả 20% khi tháo dỡ, đợt 2 trả 80% khi hoàn tất di chuyển).

Bên cạnh đó, tác giả điểm luận thực tiễn GPMB tại một số địa phương trong nước gồm Hà Nội (ứng vốn 700 tỷ đồng, áp dụng Quyết định 02 về thuê tư vấn thẩm định giá độc lập), Thái Nguyên (năm 2015 thực hiện 150 dự án, thu hồi 527,5 ha với 7.374 hộ bị ảnh hưởng), và tỉnh Bắc Kạn (năm 2015 thực hiện 32 dự án, thu hồi 112,50 ha với 922 hộ bị ảnh hưởng, bố trí tái định cư cho 307 hộ).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày chi tiết đối tượng, phạm vi nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ngân Sơn từ ngày 15/08/2016 đến ngày 23/10/2016. Quy định 4 nội dung nghiên cứu trọng tâm: (1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Nà Phặc và thông tin dự án; (2) Kết quả bồi thường, hỗ trợ và kinh phí GPMB; (3) Tác động của dự án đối với hộ gia đình; (4) Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Mô tả cụ thể các phương pháp điều tra thứ cấp, điều tra sơ cấp (30 hộ), phương pháp thống kê và so sánh số liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là phần trọng tâm của khóa luận, cung cấp dữ liệu định lượng chi tiết về khu vực nghiên cứu và kết quả thực hiện dự án:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Nà Phặc: Tổng diện tích tự nhiên là 6.280 ha; địa hình đồi núi chiếm 90%, diện tích tương đối bằng phẳng chiếm 10%; nhiệt độ trung bình năm 20,7°C (tháng 7 cao nhất 26,1°C, tháng 1 thấp nhất 11,9°C); lượng mưa trung bình năm 1.248,2 mm; độ ẩm không khí 83,0%. Hệ thống thủy văn phụ thuộc vào suối Nà Phặc và suối Bản Mạch. Dân số năm 2016 có 6.175 người/1.660 hộ, trong đó có 777 hộ nghèo và cận nghèo; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,0%; mật độ dân số 96 người/km2. Các dân tộc chủ yếu gồm Kinh, Tày, Dao. Kinh tế thuần nông giữ vai trò chủ đạo (lúa, ngô, đỗ tương); tiểu thủ công nghiệp chưa phát triển; toàn thị trấn có 122 hộ kinh doanh dịch vụ vừa và nhỏ.
  • Quy mô dự án xử lý điểm đen: Loại công trình giao thông đường bộ cấp IV miền núi theo TCVN 4054-2005; tổng vốn đầu tư 30 tỷ đồng; điểm đầu giao với Quốc lộ 279 tại Km 193+300, điểm cuối nhập vào Quốc lộ 3 tại Km 193+250; chiều dài tuyến thiết kế 1,29 km, bề rộng mặt đường 7,5m.
  • Đối tượng bị ảnh hưởng: Toàn bộ diện tích thu hồi ảnh hưởng đến 44 hộ gia đình, cá nhân và 1 tổ chức là UBND thị trấn Nà Phặc. Trong đó, 100% hộ dân (44 hộ) đều đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với tổng diện tích 34.533,5 m2; đất công do UBND thị trấn quản lý là 5.018,0 m2. Không có diện tích thuộc diện tranh chấp hoặc đất thuê tạm thời. Dân số trong độ tuổi lao động khu vực GPMB là 143 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 81,2% (116 người), lao động phi nông nghiệp chiếm 18,8% (27 người).
  • Quy trình GPMB: Dự án áp dụng đúng trình tự 10 bước: Thành lập hội đồng; Thông báo phạm vi thu hồi; Hướng dẫn kê khai; Công khai chính sách và tiến độ; Niêm yết đơn giá; Kiểm tra kiểm kê thực địa; Công khai số liệu kiểm kê; Lập phương án bồi thường; Tổ chức phê duyệt, chi trả và bàn giao mặt bằng; Giải quyết vướng mắc và xử lý cưỡng chế nếu có.
  • Cơ cấu diện tích đất thu hồi: Tổng diện tích đất thu hồi là 39.551,5 m2, phân chia cụ thể theo từng loại đất:
STT Loại đất Mã loại đất Diện tích (m2) Tỷ lệ (%)
1 Đất phi nông nghiệp 6.076,1 15,36
1.1 Đất ở đô thị ODT 1.135,0 2,87
1.2 Đất giao thông DGT 4.831,1 12,21
1.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 110,0 0,28
2 Đất nông nghiệp 33.454,4 84,59
2.1 Đất chuyên lúa nước LUC 9.018,6 22,80
2.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 1.152,0 2,91
2.3 Đất trồng cây hàng năm khác BHK 5.176,0 13,09
2.4 Đất nương rẫy hàng năm khác NHK 2.996,0 7,57
2.5 Đất trồng cây lâu năm CLN 9.387,0 23,73
2.6 Đất rừng sản xuất RSX 4.724,8 11,95
2.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 1.000,0 2,54
3 Đất chưa sử dụng 21,0 0,05
Tổng Tổng diện tích thu hồi 39.551,5 100,00
  • Kết quả bồi thường và hỗ trợ chi tiết:
    • Bồi thường đất ở: Diện tích bồi thường là 1.135 m2 đất ODT, tổng kinh phí bồi thường là 571 triệu đồng. Giá đất được xác định theo Quyết định 27/2014/QĐ-UBND và hệ số điều chỉnh K theo Quyết định 1426/QĐ-UBND.
    • Bồi thường đất nông nghiệp: Tổng diện tích bồi thường là 33.454,4 m2 với kinh phí 1,686 tỷ đồng. Trong đó, diện tích đất chuyên trồng lúa nước (LUC) chiếm kinh phí bồi thường lớn nhất (540 triệu đồng cho 9.018,6 m2), thấp nhất là đất nương rẫy khác (17 triệu đồng cho 2.996 m2).
    • Bồi thường cây cối, hoa màu và thủy sản: Tổng kinh phí chi trả là 473 triệu đồng theo đơn giá tại Quyết định 601/2011/QĐ-UBND, gồm 3.502 cây ăn quả (282 triệu đồng), 3.015 cây lấy gỗ (89 triệu đồng), 32 cây bóng mát và cảnh (2,8 triệu đồng), 45 cây công nghiệp (3,8 triệu đồng), cây hàng năm (4,3 triệu đồng), hàng rào cây bụi 184,5 mét dài (10 triệu đồng), và bồi thường sản lượng cá (5,7 triệu đồng).
    • Bồi thường nhà ở, công trình xây dựng: Tổng kinh phí bồi thường nhà ở và vật kiến trúc là 2,285 tỷ đồng (bồi thường 15 công trình nhà ở các loại chiếm 1,684 tỷ đồng; các công trình phụ trợ, vật kiến trúc khác chiếm 1,601 tỷ đồng theo danh mục kiểm kê của Hội đồng GPMB).
    • Hỗ trợ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi: Thực hiện theo Điều 19 Nghị định 47/2014/NĐ-CP, tổng kinh phí hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm là 4,800 tỷ đồng (trong đó đất chuyên lúa nhận mức hỗ trợ cao nhất là 2,9 tỷ đồng, đất nương rẫy nhận mức thấp nhất là 50 triệu đồng).
    • Hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển nhà ở và mồ mả: Tổng kinh phí 258 triệu đồng, bao gồm hỗ trợ di chuyển cho 11 công trình nhà ở (đơn giá 10 triệu đồng/công trình, tổng 110 triệu đồng) và chi phí di chuyển 15 ngôi mộ (kinh phí 148 triệu đồng).
    • Hỗ trợ tái định cư: Có 09 hộ gia đình phải di chuyển nhà ở, qua xét duyệt có 04 hộ gia đình đủ điều kiện bố trí tái định cư theo quy định tại Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bắc Kạn.
  • Đánh giá tác động xã hội qua điều tra 30 hộ dân: Kết quả khảo sát cho thấy đa số người dân đồng thuận về mục tiêu xử lý điểm đen giao thông của dự án. Về sử dụng tiền bồi thường, các hộ gia đình ưu tiên xây dựng lại nhà ở, mua sắm tiện nghi sinh hoạt và gửi tiết kiệm, số ít đầu tư phát triển kinh doanh dịch vụ. Về sinh kế, do 81,2% lao động thuần nông, việc mất đất sản xuất đã làm giảm nguồn thu trực tiếp từ nông nghiệp, đòi hỏi chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề dài hạn.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Khóa luận tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong việc thực hiện dự án; khẳng định công tác bồi thường được triển khai đúng quy định pháp luật hiện hành và nhận được sự phối hợp của nhân dân. Tác giả kiến nghị UBND tỉnh Bắc Kạn tiếp tục điều chỉnh khung giá đất và hệ số K bám sát giá thị trường; kiến nghị UBND huyện Ngân Sơn phối hợp cùng các ban ngành mở các lớp đào tạo nghề cho lao động bị thu hồi đất; đồng thời kiến nghị chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ thi công công trình và hoàn thiện hạ tầng khu tái định cư.

Kết quả nghiên cứu và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu định lượng về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại dự án:

  • Tổng diện tích đất thu hồi toàn bộ dự án đạt 39.551,5 m2, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối với 84,59% (33.454,4 m2), đất phi nông nghiệp chiếm 15,36% (6.076,1 m2) và đất chưa sử dụng chiếm 0,05% (21 m2).
  • Xác định điều kiện pháp lý bồi thường: Dự án tác động tới 44 hộ gia đình và 1 tổ chức (UBND thị trấn Nà Phặc). Toàn bộ 44 hộ gia đình (100%) đều có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với 34.533,5 m2, bảo đảm điều kiện nhận bồi thường 100% theo quy định.
  • Cơ cấu kinh phí bồi thường và hỗ trợ:
    • Bồi thường đất ở đô thị: 571 triệu đồng (cho 1.135 m2);
    • Bồi thường đất nông nghiệp: 1,686 tỷ đồng (cho 33.454,4 m2);
    • Bồi thường cây cối, hoa màu, sản lượng cá: 473 triệu đồng;
    • Bồi thường nhà ở và công trình vật kiến trúc: 2,285 tỷ đồng (trong đó bồi thường nhà ở gồm 15 công trình trị giá 1,684 tỷ đồng);
    • Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề đối với đất nông nghiệp: 4,800 tỷ đồng;
    • Hỗ trợ di chuyển nhà ở (11 công trình) và di dời 15 ngôi mộ: 258 triệu đồng;
    • Bố trí tái định cư: Xét duyệt đủ điều kiện tái định cư cho 4 hộ gia đình trong tổng số 9 hộ phải di chuyển chỗ ở.

Đóng góp thực tiễn của đề tài:

  • Đề tài đã hệ thống hóa và đánh giá chi tiết quy trình 10 bước thực hiện GPMB đối với một dự án giao thông đặc thù tại địa bàn miền núi, chứng minh việc công khai, minh bạch thông tin giúp hạn chế tối đa tình trạng khiếu kiện đông người.
  • Phân tích rõ thực trạng chuyển đổi nghề nghiệp: Phát hiện nguy cơ thiếu hụt việc làm sau khi thu hồi đất khi có tới 81,2% lao động trong vùng ảnh hưởng là lao động nông nghiệp (116 người).
  • Đề xuất các giải pháp khả thi từ thực tiễn địa phương: Điều chỉnh đơn giá đất bồi thường tiệm cận thị trường; giải quyết vướng mắc đối với các vị trí đất chưa có trong bảng giá đất của tỉnh bằng phương pháp định giá thực tế (đã áp dụng cho 2 trường hợp tại dự án); gắn chính sách bồi thường với đào tạo nghề nông thôn và tạo sinh kế bền vững.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện:

  • Hạn chế: Quy mô khảo sát xã hội học còn khiêm tốn với dung lượng mẫu sơ cấp 30 hộ gia đình; nghiên cứu tập trung vào một đoạn tuyến ngắn (1,29 km) tại thị trấn Nà Phặc nên tính khái quát hóa cho toàn bộ các tuyến quốc lộ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn chưa cao. Bên cạnh đó, thời gian nghiên cứu thực địa diễn ra trong thời gian ngắn (từ 15/08/2016 đến 23/10/2016), việc đánh giá tác động của dự án đến đời sống và thu nhập của người dân mới chỉ phản ánh tình trạng tức thời sau khi nhận bồi thường, chưa có dữ liệu theo dõi dài hạn sau khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát, đánh giá trên toàn tuyến Quốc lộ 3 qua các huyện Chợ Mới, Bạch Thông, Ngân Sơn; thực hiện các nghiên cứu đánh giá tác động sau dự án (ex-post evaluation) sau từ 3 đến 5 năm để đo lường mức độ phục hồi thu nhập thực tế của các hộ gia đình bị thu hồi đất và đời sống của các hộ tại khu tái định cư.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế phát triển nông thôn trong việc tiếp cận phương pháp thu thập, xử lý số liệu địa chính và thiết kế phiếu điều tra xã hội học về GPMB.
  • Cán bộ làm công tác địa chính, giải phóng mặt bằng tại các Ban quản lý dự án giao thông, Trung tâm Phát triển quỹ đất và Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc.
  • Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm: Bảng tổng hợp áp giá đất nông nghiệp theo hệ số điều chỉnh K; phương pháp kiểm đếm, xác định đơn giá bồi thường tài sản cây cối, hoa màu và vật kiến trúc; quy trình 10 bước xử lý hồ sơ thu hồi đất công và đất của hộ gia đình cá nhân có GCNQSDĐ.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án xử lý điểm đen từ Km 192+300 đến Km 193+250 trên Quốc lộ 3 có quy mô kỹ thuật và nguồn vốn như thế nào? Dự án là công trình giao thông đường bộ cấp IV miền núi theo tiêu chuẩn TCVN 4054-2005, với tổng chiều dài thiết kế 1,29 km và bề rộng mặt đường 7,5m. Điểm đầu tuyến giao với Quốc lộ 279 tại lý trình Km 193+300, điểm cuối nhập vào Quốc lộ 3 tại lý trình Km 193+250. Tổng vốn đầu tư của dự án là 30 tỷ đồng, được Tổng cục Đường bộ Việt Nam phê duyệt theo Quyết định số 1032/QĐ-TCĐBVN ngày 15/04/2014.

2. Tổng diện tích đất thu hồi để thực hiện dự án là bao nhiêu và cơ cấu theo từng loại đất như thế nào? Tổng diện tích đất phải thu hồi tại dự án là 39.551,5 m2. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 33.454,4 m2 (tỷ lệ 84,59%), nhóm đất phi nông nghiệp là 6.076,1 m2 (tỷ lệ 15,36%, gồm 1.135 m2 đất ở đô thị, 4.831,1 m2 đất giao thông và 110 m2 đất nghĩa trang), và đất chưa sử dụng là 21 m2 (tỷ lệ 0,05%).

3. Tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất của các hộ gia đình bị thu hồi trong dự án được ghi nhận ra sao? Tại dự án, toàn bộ 44 hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi đều đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp pháp với tổng diện tích 34.533,5 m2. Phần diện tích 5.018,0 m2 còn lại là đất công ích do UBND thị trấn Nà Phặc quản lý. Dự án không có diện tích đất sử dụng tạm thời, đất thuê hay đất đang trong tình trạng tranh chấp, do đó 100% hộ dân đều đủ điều kiện nhận bồi thường theo quy định của pháp luật.

4. Cơ cấu lao động của các hộ gia đình trong vùng ảnh hưởng có đặc điểm gì và tác động thế nào đến việc thực thi chính sách? Dân số trong độ tuổi lao động tại khu vực GPMB của dự án là 143 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 81,2% (116 người) và lao động phi nông nghiệp chỉ chiếm 18,8% (27 người). Do tập quán canh tác nông nghiệp lâu đời và trình độ chuyển đổi nghề hạn chế, việc thu hồi đất nông nghiệp đặt ra thách thức lớn về sinh kế, đòi hỏi chính quyền phải chi trả khoản tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề lên tới 4,800 tỷ đồng và tổ chức hỗ trợ đào tạo nghề dài hạn.

5. Kết quả thực hiện chính sách bồi thường tài sản trên đất và hỗ trợ di chuyển, tái định cư được triển khai như thế nào? Dự án đã chi trả 473 triệu đồng bồi thường cây cối, hoa màu và sản lượng cá; chi trả 2,285 tỷ đồng bồi thường nhà ở (15 công trình các loại trị giá 1,684 tỷ đồng) và vật kiến trúc. Khoản hỗ trợ tháo dỡ, di chuyển nhà ở đạt 110 triệu đồng (11 công trình x 10 triệu đồng/công trình); hỗ trợ di chuyển 15 ngôi mộ đạt 148 triệu đồng (tổng hỗ trợ di chuyển là 258 triệu đồng). Trong số 9 hộ gia đình phải di chuyển nhà ở, Hội đồng bồi thường đã xét duyệt và bố trí tái định cư cho 4 hộ gia đình đủ điều kiện theo quy định của UBND tỉnh Bắc Kạn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Đức Thịnh đã đánh giá thực trạng công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng tại dự án xử lý điểm đen Quốc lộ 3 qua thị trấn Nà Phặc, huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn dựa trên các số liệu thực tế giai đoạn 2014 - 2016. Nghiên cứu đã tổng hợp chi tiết kết quả thu hồi 39.551,5 m2 đất, kinh phí bồi thường đất đai, tài sản và các khoản hỗ trợ chuyển đổi nghề theo đúng quy định pháp luật và các quyết định của UBND tỉnh Bắc Kạn. Qua việc điều tra xã hội học 30 hộ dân và nhận diện đặc điểm 81,2% lao động thuần nông, đề tài đã chỉ ra những tác động sinh kế cụ thể, từ đó cung cấp luận cứ thực tiễn phục vụ việc hoàn thiện cơ chế GPMB và chính sách an sinh cho các dự án giao thông miền núi.